Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại công ty cổ phần sản xuất và Dịch vụ thương mại Ngọc Linh, xã Nghĩa Trụ huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LÝ ĐẠT NHỚ
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNGTRỊ
BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SX VÀ DVTM NGỌC LINH, XÃ NGHĨA TRỤ,
HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo :

Chính quy

Chuyên ngành :

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013- 2017

Thái Nguyên – 2017


Khóa học:

2013- 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Dƣơng Ngọc Dƣơng

Thái Nguyên - 2017


`
i

LỜI CẢM ƠN

Lý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ra
trường có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà những
kiến thức đó cần được vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuất của
xã hội.Xuất phát từ lý do đó mà BGH nhà trường, cùng các thầy cô trong khoa
CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thân em nói
riêng được tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại cơ sở thực tập.
Sau 6 tháng được học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở,
em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt được là nhờ
sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy cô.Cho em gửi lời cảm ơn chân thành
tới quý thầy cô BGH nhà trường, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là
thầy giáo hướng dẫn TS.Dƣơng ngọc Dƣơng đã tạo điều kiện và tận tình
giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.Em cũng xin được gửi
lời cảm ơn đến chú Tô Ngọc Kiên là chủ của cơ sở thực tập, kĩ sư trại và các cô
chú công nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ hướng dẫn trong thời gian em tham
gia học hỏi và rèn luyện kĩ năng nghề tại trại.
Em xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt được nhiều


`
iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs

:Cộng sự

Hb

: Hemoglobin

Nxb

:Nhà xuất bản

PED

:Dịch tiêu chảy cấp ở lợn

TS

:Tiến sĩ

TT

:Thể trọng


2.2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước .................................. 16
Phần 3:ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 24
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 24
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 24
3.4.Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện ..................................................... 24
3.4.1.Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... 24
3.4.2. Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) ................................... 24
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 25
Phần 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 26


`
v

4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn Công ty cổ phần SX và DVTM
Ngọc Linh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên qua 3 năm ...... 26
4.2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày
tuổi tại trại ....................................................................................................... 27
4.2.1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày
tuổi ................................................................................................................... 27
4.3. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... 33
4.3.1. Biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................................. 33
4.3.2. Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi .... 37
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày
tuổi ................................................................................................................... 38
4.4.1. Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... 38
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ................... 43
4.5. Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi sau khi thực hiện các
biện pháp phòng, trị bệnh tại trại .................................................................... 44
Phần 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 46

con giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi rất dễ mắc nhiều bệnh nên quá trình chăm sóc,
nuôi dưỡng ở giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát
triển và sinh trưởng của lợn sau này. Biện pháp hiệu quả nhất chính là thực hiện vệ
sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, cùng với việc sử dụng vắc xin phòng bệnh và sử dụng


2

các loại kháng sinh để điều trị bệnh một cách kịp thời và hợp lý để đạt hiệu quả kinh
tế cao.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, cô
giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi tại công ty cổ phần SX và DVTM Ngọc Linh, xã
Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty cổ phần SX và DVTM Ngọc
Linh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôi
tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại Công ty cổ phần SX và DVTM
Ngọc Linh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
- Xác định được tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợn
con nuôi tại trại.


3


2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
-Trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2009 trại đi vào sản xuất được 9
năm, song hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộ công
nhân viên được cải thiện, trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những người đam mê,
giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệt trại chăn nuôi đã
tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, kinh
nghiệm, thực tiễn và yêu nghề. Trại có 41 cán bộ nhân viên trong đó:
-Lao động gián tiếp có 8 người:
+ Tổng giám đốc công ty: 1
+ Kế toán: 2
+ Làm vườn, nấu ăn: 2
+ Bảo dưỡng : 2
+ Bảo vệ: 1
- Lao động trực tiếp có 33 người:
+ 5 kỹ sư chăn nuôi
+ 28 công nhân
2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại
- Hệ thống chuồng trại
Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ
thoát nước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung quanh.
Xung quanh trại có hàng rào bảo vệ, cổng vào và nơi sản xuất có hố sát trùng
để ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào.
Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi
tránh hiện tượng ứ đọng nước, có 4 chuồng đẻ, trong đó: 3 chuồng đẻ mỗi
chuồng có 66 ô chuồng và 1 chuồng đẻ có 120 ô chuồng, 2 chuồng bầu có
1020 ô chuồng, 6 chuồng lợn thịt với 700 con/chuồng, 1 chuồng tân đáo với


5

6

thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển, ngoài ra độ ẩm càng cao thì nhiệt độ
trong chuồng càng giảm. Cho nên việc quản lý độ ẩm và nhiệt độ trong
chuồng nuôi phù hợp với mọi lứa tuổi của lợn và nhiệt độ trong chuồng nuôi
được ổn định là rất quan trọng.
+ Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [8], trên nền cứng hoặc sàn thưa
không có độn khu vực cho lợn con mới sinh cần giữ ấm ở 32-35°C trong tuần
đầu, sau đó giữ 21-27°C cho đến lúc cai sữa 3-6 tuần tuổi. Để bảo đảm nhiệt
độ cho lợn con theo chỉ tiêu trên cần có ô úm cho lợn con, ô úm có kích thước
ít nhất là một mét vuông, trong ô úm có thể đặt tấm sưởi điện tự động hoặc
treo bóng đèn hồng ngoại 250w hoặc 100w. Độ ẩm và tốc độ gió làm thành
một hệ thống tác nhân stress đối với gia súc.
- Đặc điểm tiêu hóa
+ Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn
chỉnh, các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu
hóa còn nhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.
+ Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: dung tích
dạ dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày
tuổi tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng
0,03 lít). Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20
ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng
0,12 lít). Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ
sinh. Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều
thức ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
+ Mặc dù vậy, ở lợn con các cơ quan chưa thành thục về chức năng,
đặc biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các
yếu tố tác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn
con cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa.



8

Trong giai đoạn này mầm bệnh dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu
hoá và gây bệnh.
+ Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượng
kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho
nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào
lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
+ Theo Trần Văn Phùng và cs(2004) [8],trong sữa đầu của lợn mẹ
hàm lượng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong
sữa chiếm 18 – 19%, trong đó lượng γ- globulin chiếm số lượng khá lớn (30 35%). Nó có tác dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng
đối với khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng γ- globulin
bằng con đường ẩm bào. Quá trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử γ- globulin
giảm đi rất nhanh theo thời gian. Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của
lợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men
antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tế
bào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu,
hàm lượngγ - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3mg/100ml máu. Sau 24
giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào
vách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu γ-globulin kém hơn, hàm lượng γglobulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng
24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng
65mg/100ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng
tự tổng hợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề
kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.


9



dựng để dễ dàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của lợn, chuồng khô, thoáng, đủ ánh sáng thì tỷ lệ
lợn con mắc hội chứng tiêu chảy thấp hơn so với chuồng ẩm, tối..
- Trong chăn nuôi viê ̣c đảm bảo đúng quy trình kỹ thuâ ̣t là điề u rấ t cầ n
thiế t, chăm sóc nuôi dưỡng tố t sẽ ta ̣o ra những gia súc khoẻ ma ̣nh

, có khả

năng chố ng đỡ bê ̣nh tâ ̣t tố t và ngươ ̣c la ̣i . Ô chuồ ng lơ ̣n nái phải đươ ̣c vê ̣ sinh
tiêu đô ̣c trước khi vào đẻ . Nhiê ̣t đô ̣ trong chuồ ng phải đảm bảo 32 – 34°C đố i
với lơ ̣n sơ sinh và 28 –30°C với lơ ̣n cai sữa. Chuồ ng phải luôn khô ráo, không
thấ m ướt, không thay đổ i thức ăn đô ̣t ngô ̣t.
Viê ̣c giữ gìn chuồ ng tra ̣i sa ̣ch sẽ, kín ấm áp vào mùa đông và đầu xuân là điều
kiện cần thiết phải thực hiện . Nên dùng các thiế t bi ̣sưởi điê ̣n hoă ̣c đèn hồ ng
ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân
trắ ng, mang la ̣i hiê ̣u quả cao trong chăn nuôi.
-Phòng bệnh bằng bổ sung sắt : ở lơ ̣n con, viê ̣c thiế u sắ t dẫn đế n thiế u
máu, làm giảm sức đề kháng cũng là nguyên nhân gây nên hội chứng tiêu
chảy khá cao. Lợn con một ngày tuổi sẽ được bấm nanh, bấm tai và tiêm sắt
-Phòng bệnh bằng vắc xin : phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháp
hữu hiê ̣u nhấ t để ngăn ngừa bê ̣nh đă ̣c biê ̣t là các bê ̣nh mà n guyên nhân là vi
sinh vâ ̣t. Vắc xin phòng bê ̣nh tiêu chảy cho lơ ̣n đã đươ ̣c nghiên cứu khá lâu và
đã đươ ̣c sử du ̣ng để phòng ngừa tiêu chảy nhằ m ta ̣o miễn dich
̣ chủ đô ̣ng cho
đàn lơ ̣n c hố ng la ̣i bê ̣nh , các loại vắc xin này đã và đang cho kế t quả phòng
bê ̣nh mô ̣t cách khả quan , đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu làm giảm tỷ lê ̣ mắc bê ̣nh. Mô ̣t số
tác giả đã tập trung nghiên cứu chế ta ̣o và sử du ̣ng vắc xin phòng bê ̣nh nhằ m
kích thích cơ thể chủ động sản sinh kháng thể chống lại mầm bệnh.
+Theo Bertschinger. H. U. (1999) [15], đã phát hiện có ít nhất 170

chất, nếu mất 20% lượng nước lợn con sẽ chết.


12

2.2.1.2. Một số bệnh thường gặp ở lợn con
Theo Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y (2010) [13]
- Tiêu chảy do E.coli
+Lứa tuổi bị bệnh: chủ yếu xảy ra trên lợn con theo mẹ, lợn con sau
cai sữa.
+Nguyên nhân: do lợn con bú vào bầu vú lợn mẹ có dính phân, uống
nước có chứa mầm bệnh, vệ sinh sàn chuồng không được sạch sẽ, ẩm ướt.
Lợn bị stress do trộn chung lợn cai sữa trong quá trình vận chuyển, thay đổi
thức ăn.
+Triệu chứng, bệnh tích: trên lợn con theo mẹ bị bệnh, lợn thường
nằm tụm lại, run rẩy hoặc nằm một góc, da xung quanh đuôi và hậu môn có
dính phân, phân lỏng đến sệt, có màu kem và có thể thấy lợn nôn mửa. Lợn
mất nước do tiêu chảy, mắt lõm vào, da trở nên khô.Trước khi chết có thấy
lợn bơi chèo và sùi bọt mép. Trên lợn cai sữa, biểu hiện đầu tiên thấy sụt cân, đi
phân nước và mất nước. Một vài trường hợp phân có máu hoặc sệt với nhiều
màu như xám, trắng, vàng và xanh lá cây. Do đó màu sắc phân không có ý nghĩa
nhiều trong chẩn đoán lâm sàng. Có thể lợn chết với mắt lõm vào, thỉnh thoảng
thấy lợn nôn mửa và cũng có thể thấy chết mà không có triệu chứng.
+ Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng và tiền sử của bệnh trong
trại. Trong trường hợp nhiễm độc tố đường ruột của vi khuẩn, xác lợn chết bị
mất nước. Mổ khám thấy ruột sung huyết, xuất huyết. Tiến hành phân lập vi
khuẩn để xác định nguyên nhân gây bệnh. Lấy mẫu phân nuôi cấy phân lập vi
khuẩn. Ngoài ra có thể lấy mẫu ruột có bệnh tích kiểm tra mô bệnh học.
+Phòng và cách điều trị
 Kháng sinh pha uống :

+Lứa tuổi bị bệnh: thường xảy ra ở lợn con theo mẹ từ 7-10 ngày tuổi,
thỉnh thoảng cũng gặp trên lợn choai, lợn thịt, lợn đực giống.
+ Nguyên nhân: do 1 loại ký sinh trùng nhỏ có tên Isospora suis, ký
sinh trùng này sống nhân lên nhờ tế bào vật chủ, chủ yếu là tế bào đường ruột.
+ Triệu chứng, bệnh tích:Trong giai đoạn đầu triệu chứng chính là tiêu
chảy. Ở giai đoạn sau phân trở nên đặc hơn và màu chuyển từ vàng tới xám
xanh, hoặc trong phân có lẫn máu khi bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Cầu
trùng tác động gây tổn thương trên thành ruột non làm lợn con tiểu chảy dẫn
đến mất nước. Tỷ lệ chết do cầu trùng rất thấp nhưng nếu có sự lây nhiễm kế
phát của vi khuẩn thì tỷ lệ chết sẽ tăng cao. Khi lợn con bị nhiễm cầu trùng thì
lợn con còi cọc và phát triển không đồng đều.
+ Chẩn đoán: dựa trên triệu chứng lâm sàng và điều trị kháng sinh ít
hiệu quả. Trong 1 số trường hợp, ruột có bệnh tích hình dải ruy băng ở phần
không tràng và hồi tràng. Lấy mẫu phân lợn tiêu chảy xét nghiệm tìm noãn
nang bằng phương pháp phù nổi. Ngoài ra có thể lấy phần ruột có bệnh tích đi
kiểm tra mô học.
+ Phòng và điều trị
 Kháng sinh uống:
 Toltrazoril, liều lượng: 1 ml/con, số ngày sử dụng: 1 ngày.


14

 Amprolium hydrochloride, liều lượng: 25-65 mg/kg TT, số ngày sử
dụng: 3 ngày.
-Viêm rốn
+Lứa tuổi mắc bệnh: lợn con khoảng 3 ngày tuổi
+Nguyên nhân: lợn con sau khi sinh không được cắt rốn, không đảm
bảo vệ sinh khi cắt rốn cho lợn con, lợn mẹ dẫm lên làm tổn thương vùng rốn
của lợn con, do vệ sinh sát trùng khi cắt rốn cho lợn con không tốt hoặc do

 Florject 400 LA, liều lượng: 0,33 ml/10kg TT, số ngày sử dụng: 3-5 ngày.
 Doxycyclin, liều lượng: 1 ml/10kg TT, số ngày sử dụng: 3-5 ngày.
-Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae
+Lứa tuổi bị bệnh: bệnh thường xảy ra ở lợn con giai đoạn sau cai sữa
và lợn choai, đặc biệt là lợn lúc 7 tuần tuổi trở lên.
+ Nguyên nhân: do Mycoplasma hyponeumoniae gây ra
+ Triệu chứng, bệnh tích:
Cấp tính: thường gặp trong đàn lần đầu bị nhiễm bệnh, viêm phổi nặng,
ho râm ran, thở khó, sốt và tỉ lệ chết cao. Tuy nhiên những triệu chứng này
biến động và biến mất đi khi bệnh nhẹ đi.
Mãn tính: thường gặp trong đàn có mầm bệnh xuất hiện nhiều lần, ho
kéo dài và nhiều lần (ho theo kiểu chó ngồi). Một số con bị hô hấp nặng và
biểu hiện triệu chứng viêm phổi, sẽ có khoảng 30-70% số lợn có bệnh tích tổn
thương phổi khi mổ khám.
+ Chẩn đoán: dựa trên tiền sử bệnh trong trại, dấu hiệu lâm sàng và
phương pháp phòng thí nghiệm. Mổ khám thấy có bệnh tích gan hóa phổi trên
thùy phổi trước.
+ Phòng và cách điều trị:
 Kháng sinh trộn cám :
 CTC 15%, liều lượng: 2-3 kg/tấn, số ngày sử dụng: 7-14 ngày.
 Dinamutilin 10%, liều lượng: 2 kg/tấn, số ngày sử dụng: 10-14 ngày.


16

 Tylan 40 sulfa, liều lượng: 1,25 kg/tấn, số ngày sử dụng: 10-14 ngày.
 Pulmutil G-200, liều lượng: 1-2 kg/tấn , số ngày sử dụng: 21 ngày.
 Kháng sinh tiêm:
 Tylan 50, liều lượng: 1,7 ml/10kg TT, số ngày sử dụng: 3-5 ngày.
 Tylan 200, liều lượng: 0,5 ml/10kg TT, số ngày sử dụng: 3-5 ngày.

gây bệnh.
- Nhu cầu Fe trong máu rất cần thiết cho duy trì Hemoglobin (Hb) và
dự trữ cho cơ thể phát triển.Ở lợn sơ sinh, trong 100ml máu có 10,9mg Hb,
sau 10 ngày tuổi chỉ còn 4-5mg. Nếu lợn con chỉ nhận Fe qua sữa sẽ thiếu Fe
dẫn đến thiếu máu gây suy dinh dưỡng, ỉa phân trắng.
- Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [3], các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởng
rất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi. Trong các yếu tố về tiểu khí hậu
thì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm. Độ ẩm thích hợp cho lợn từ 7585%. Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan trọng.
- Theo Phan Địch Lân và cs (1997) [7], chuồng trại ẩm, lạnh tác động
vào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hóa.Tỷ lệ lợn con
mắc hội chứng tiêu chảy thay đổi theo sự biến đổi hàng tháng của nhiệt độ, độ
ẩm trung bình, cụ thể là có sự tương quan thuận với độ ẩm và tương quan
nghịch với nhiệt độ không khí. Do đó, để hạn chế tỷ lệ mắc hội chứng tiêu
chảy lợn con, thì ngoài các biện pháp về dinh dưỡng, thú y, cần đảm bảo tiểu
khí hậu chuồng nuôi thích hợp.
- Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2],khi lợn bị tiêu chảy số loại vi
khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1gam phân tăng lên so với ở lợn
không bị tiêu chảy. Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai trò
quantrọng trong hội chứng tiêu chảy như:E.coli, Salmonella và Streptococcus
tăng lên trong khi Staphylococcus và Bacillus subtilis giảm đi.


18

- Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [4], nghiên cứu biế n đô ̣ng của vi khuẩ n
đường ruô ̣t thường gă ̣p ở gia súc khoẻ ma ̣nh và bi ̣tiêu chảy đã chỉ ra rằ ng ,khi
lơ ̣n bi ̣tiêu chảy, số lươ ̣ng vi khuẩ n E. coli trung bình tăng 1,9 lầ n.
- Theo Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Hoa (2012) [5],hội chứng rối loạn
hô hấp và sinh sản(PRRS) gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi lợn, đặc biệt
là lợn con sau cai sữa có tỷ lệ mắc bệnh cao vì đây là lứa tuổi lợn dễ mẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status