ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
TRƢƠNG THỊ CHÂU XA
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ
PHÕNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƢƠNG HÀ, XÃ HƢƠNG
LUNG, HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÖ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :
Chính quy
Chuyên ngành :
Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013- 2017
Thái Nguyên – 2017
2013- 2017
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Phan Thị Hồng Phúc
Thái Nguyên - 2017
`
i
LỜI CẢM ƠN
Lý thuyết, kiến thức trên sách vở chƣa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ra
trƣờng có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà những
kiến thức đó cần đƣợc vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuất của
xã hội.Xuất phát từ lý do đó mà BGH nhà trƣờng, cùng các thầy cô trong khoa
CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thân em nói
riêng đƣợc tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại cơ sở thực tập.
Sau 6 tháng đƣợc học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở,
em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt đƣợc là nhờ
sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của thầy cô.Cho em gửi lời cảm ơn chân thành
tới quý thầy cô BGH nhà trƣờng, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là cô
giáo hƣớng dẫn TS.Phan Thị Hồng Phúc đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ
em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.Em cũng xin đƣợc gửi lời cảm
ơn đến chú Phạm Đức Hùng, cô Bùi Thị Thu Hiền là chủ của cơ sở thực tập, kĩ
sƣ trại và các cô chú công nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ hƣớng dẫn trong thời
gian em tham gia học hỏi và rèn luyện kĩ năng nghề tại trại.
Em xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt đƣợc nhiều
thành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
`
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua 3 năm ......................... 27
Hình 4.2: Biểu đồ tình hình mắc bệnh trên đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
nuôi tại trại ...................................................................................................... 42
`
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs
:Cộng sự
CP
:Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
Hb
: Hemoglobin
Nxb
1.2.2 Yêu cầu ..................................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện của trang trại ........................................................................... 3
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại .................................................................. 4
2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... 5
2.2. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 5
2.2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 5
2.2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .................................. 16
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..... 24
3.1. Đối tƣợng ................................................................................................. 24
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 24
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 24
3.4.Các chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ..................................................... 24
3.4.1.Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... 24
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) ................................... 24
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 25
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ........................................... 26
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Công ty TNHH Phƣơng Hà, xã
Hƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ qua 3 năm ............................... 26
`
vi
4.2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày
tuổi tại trại ....................................................................................................... 27
4.2.1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày
tuổi ................................................................................................................... 27
lợn cũng đƣợc chú trọng hơn, để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh của lợn, ngoài
việc thực hiện tốt vấn đề vệ sinh, thì bên cạnh đó chăm sóc, nuôi dƣỡng và
phòng trị bệnh cũng rất quan trọng.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của BCN khoa, cô
giáo hƣớng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn con từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi tại công ty TNHH Phương Hà, xã Hương Lung,
huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Phƣơng Hà, xã
Hƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại.
2
- Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôi
tại trại.
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Phƣơng Hà, xã
Hƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Áp dụng đƣợc các quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn con
nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Xác định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợn
con nuôi tại trại.
3
4
-Nhiệt độ trung bình: 23ºC, ẩm độ trung bình: 85 - 87%.
-Tổng lƣợng mƣa: 1.800 mm.
+ Mùa mƣa: Nóng ẩm, mƣa nhiều.
+ Mùa khô: Thời tiết khô, rét, ít mƣa.
2.1.1.3. Kinh tế xã hội
-Cẩm Khê có lợi thế nhiều hồ, đầm lớn và đồng chiêm trũng với diện
tích mặt nƣớc là 3.370 ha và diện tích trồng lúa một vụ là 1.900 ha. Rất thuận
lợi cho nuôi trồng thuỷ sản. Bởi vậy mà nhiều tôm, cá và thuỷ sản khác. Nghề
cá nuôi ở Cẩm Khê xuất hiện từ rất sớm. Với sản lƣợng 2.200 tấn cá hàng
năm, cá Cẩm Khê không chỉ đáp ứng nhu cầu trong tỉnh mà còn có mặt ở các
tỉnh, thành phố khác.
-Cẩm Khê đã có đề án phát triển nuôi trồng thủy sản, trong đó, ngƣời
chăn nuôi đƣợc hỗ trợ về giống, vốn và kỹ thuật. Đề án đã tạo nên phong trào
nuôi trồng thủy sản rộng khắp. Đến nay, diện tích nuôi trồng thuỷ sản của
huyện đã đạt 1.609 ha. Nghề nuôi cá lồng cũng bƣớc đầu phát triển. Ngoài
những loại cá truyền thống nhƣ trôi, mè, chép... đã xuất hiện một số giống có
năng suất, chất lƣợng cao nhƣ tôm càng xanh, rô phi đơn tính, chép lai ba
máu... Nghề nuôi ba ba cũng hình thành và đang mở rộng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
-Trại chăn nuôi đƣợc xây dựng từ năm 2009 trại đi vào sản xuất đƣợc 7
năm, song hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộ công
nhân viên đƣợc cải thiện, trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những ngƣời đam mê,
giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệt trại chăn nuôi đã
tuyển dụng và đào tạo đƣợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, kinh
nghiệm, thực tiễn và yêu nghề. Trại có 32 cán bộ nhân viên trong đó:
-Lao động gián tiếp có 6 ngƣời
+ Giám đốc công ty: 1
+ Một kế toán: 1
-Cơ năng điều tiết thân nhiệt
+ Thân nhiệt của lợn con sau khi đẻ thƣờng bị giảm xuống, quá trình
giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: khối lƣợng sơ sinh, chất dinh dƣỡng thu
đƣợc sau khi sinh, nhiệt độ của môi trƣờng.
6
+ Theo Trƣơng Lăng, (2000) [8] sau khi đẻ 1 giờ nếu lợn con đƣợc bú
sữa đầu thì 8-12 giờ sau thân nhiệt sẽ ổn định, nếu sau 4 giờ mới đƣợc bú sữa
đầu thì sau 18-24 giờ thân nhiệt mới đạt mức bình thƣờng. Nhƣ vậy quy định
không quá 2 giờ nếu lợn mẹ chƣa đẻ xong phải cho những lợn con đã sinh bú
sữa đầu.Lợn con rất mẫn cảm với nhiệt độ vì khi ra khỏi cơ thể mẹ lợn con
chƣa thể thích ứng đƣợc với môi trƣờng bên ngoài, cơ quan điều tiết thân
nhiệt chƣa hoàn chỉnh. Khả năng tự điều hòa thân nhiệt của lợn con tăng
chậm từ khi mới sinh cho đến 2 tuần tuổi, do vậy trong 2 tuần tuổi chúng rất
dễ mẫn cảm với thay đổi lớn của nhiệt độ bên ngoài. Mỗi loài gia súc, đều có
một giới hạn sinh thái về nhiệt độ và ẩm độ nhất định, độ ẩm không khí trong
chuồng nuôi cao là điều bất lợi cho lợn con, bởi vì độ ẩm cao là điều kiện
thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển, ngoài ra độ ẩm càng cao thì nhiệt độ
trong chuồng càng giảm. Cho nên việc quản lý độ ẩm và nhiệt độ trong
chuồng nuôi phù hợp với mọi lứa tuổi của lợn và nhiệt độ trong chuồng nuôi
đƣợc ổn định là rất quan trọng.
+ Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [9] trên nền cứng hoặc sàn thƣa
không có độn khu vực cho lợn con mới sinh cần giữ ấm ở 32-35°C trong tuần
đầu, sau đó giữ 21-27°C cho đến lúc cai sữa 3-6 tuần tuổi. Để bảo đảm nhiệt
độ cho lợn con theo chỉ tiêu trên cần có ô úm cho lợn con, ô úm có kích thƣớc
ít nhất là một mét vuông , trong ô úm có thể đặt tấm sƣởi điện tự động hoặc
treo bóng đèn hồng ngoại 250w hoặc 100w. Độ ẩm và tốc độ gió làm thành
một hệ thống tác nhân stress đối với gia súc.
thức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do
sớm hơn và tăng cƣờng phản xạ tiết dịch vị (giai đoạn con non khác với con
trƣởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày).
+ Theo Hoàng Toàn Thắng và cs, (2005) [10] lợn con dƣới 1 tháng
tuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lƣợng axit tiết ra rất ít và nhanh
8
chóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tƣợng này gọi là hypohydric.
Do dịch vị chƣa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chƣa có khả
năng tiêu hóa portein của thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men
pepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới
có khả năng tiêu hóa protein.
-Khả năng miễn dịch của lợn con
+ Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các
chất lạ là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tƣơng đối dễ
dàng, do chức năng của các tuyến chƣa hoàn chỉnh. Ở lợn con lƣợng enzym
tiêu hoá và lƣợng HCl tiết ra còn ít, chƣa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu
hoá, gây rối loạn trao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém.
Trong giai đoạn này mầm bệnh dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đƣờng tiêu
hoá và gây bệnh.
+ Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu nhƣ chƣa có kháng thể. Lƣợng
kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con đƣợc bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho
nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào
lƣợng kháng thể hấp thu đƣợc nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
+ Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [9]trong sữa đầu của lợn mẹ
hàm lƣợng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lƣợng protein trong
sữa chiếm 18 - 19%, trong đó lƣợng γ- globulin chiếm số lƣợng khá lớn (30 35%). Nó có tác dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng
đối với khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lƣợng γ- globulin
bạn đồng hành của thức ăn, nƣớc uống vào hệ tiêu hoá gồm: Staphylococcus
spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis… Ngoài ra, trong đƣờng tiêu hóa của
lợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa: Clostridium perfringens,
Bacillus sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus puticfus
10
- Theo Đào Trọng Đạt và cs, (1996) [3] phần lớn thời gian sống của
lợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại có ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe
của chúng. Chuồng trại xây dựng đúng kiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật,
cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp với chăm sóc quản lý và vệ sinh
chuồng trại tốt sẽ ảnh hƣởng rất tốt đến khả năng sinh trƣởng và sức kháng
bệnh tật của gia súc và ngƣợc lại. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nƣớc
ta, về mùa hè khí hậu nóng, ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu
chuồng nuôi gia súc luôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông. Do vậy trong xây dựng chuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ
thuật cần chú ý đến địa điểm xây dựng chuồng, hƣớng chuồng, vật liệu xây
dựng để dễ dàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của lợn, chuồng khô, thoáng, đủ ánh sáng thì tỷ lệ
lợn con mắc hội chứng tiêu chảy thấp hơn so với chuồng ẩm, tối..
- Trong chăn nuôi viê ̣c đảm bảo đúng quy triǹ h kỹ thuâ ̣t là điề u rấ t cầ n
thiế t, chăm sóc nuôi dƣỡng tố t sẽ ta ̣o ra nhƣ̃ng gia súc khoẻ ma ̣nh
, có khả
năng chố ng đỡ bê ̣nh tâ ̣t tố t và ngƣơ ̣c la ̣i . Ô chuồ ng lơ ̣n nái phải đƣơ ̣c vê ̣ sinh
tiêu đô ̣c trƣớc khi vào đẻ . Nhiê ̣t đô ̣ trong chuồ ng phải đảm bảo 32 - 34°C đố i
với lơ ̣n sơ sinh và
gian bú sữa nguồn năng lƣợng đƣợc cung cấp chủ yếu từ phân giải đƣờng và
1 phần nhỏ protein.Nhƣng protein chủ yếu là nguyên liệu cho sinh trƣởng và
phát triển, do vậy nhu cầu về protein rất lớn. Nhƣ vậy, trong thức ăn tập ăn
của lợn con cần 20-22% protein thô.
+ Nhu cầu về lipit: trong thời kì bú sữa, nhu cầu về lipit rất thấp vì khả
năng tiêu hóa lipit rất thấp.
+ Nhu cầu về gluxit: thời kì từ sơ sinh đến cai sữa nguồn năng lƣợng
do gluxit cung cấp chiếm 70-80% do vậy nhu cầu về gluxit cũng rất lớn,
ngoài nguồn có từ sữa(chủ yếu là từ đƣờng lactoza) lúc nhỏ, đến khi tập ăn,
ngoài nguồn từ sữa lợn con đƣợc cung cấp qua thức ăn tập ăn.
+Nhu cầu về khoáng: khoáng chiếm 4-5% khối lƣợng cơ thể, có 3
nhóm khoáng
Đa lƣợng: Ca, P, Na, Mn, Cl, Fe, S
12
Vi lƣợng: Cu, Mo, Mg, Zn, Al, F
Siêu vi lƣợng: Acemic, bismus, thủy ngân
+Nhu cầu vitamin: vitamin là chất xúc tác sinh học tổng hợp, tham gia
vào một số men tiêu hóa phân giải các chất dinh dƣỡng, tham gia cấu tạo
màng tế bào. Lƣợng vitamin vô cùng nhỏ, nhƣng lại có tác dụng rất lớn cho
sinh trƣởng, phát dục và sinh sản
+Nhu cầu về nƣớc: nƣớc chiếm 50-60% khối lƣợng cơ thể, trong máu
nƣớc chiếm 80-95%. Cơ thể mất 10% nƣớc sẽ gây rối loạn chức năng trao đổi
chất, nếu mất 20% lƣợng nƣớc lợn con sẽ chết.
2.2.1.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn con
Theo Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y (2010) [14]
- Tiêu chảy do E.coli
+Lứa tuổi bị bệnh: chủ yếu xảy ra trên lợn con theo mẹ, lợn con sau
Amoxycillin + Colistin 10%
1g/ lít
3-5
Apralan
25mg/ 1kg TT
7
Kháng sinh trộn cám
Roxolin 60%
Kháng sinh tiêm
Liều lƣợng trộn cám
(kg/ tấn)
Số ngày sử dụng
0,3-0,4
Liều lƣợng
(ml/kg TT)
5- 7
Số ngày sử dụng
trùng tác động gây tổn thƣơng trên thành ruột non làm lơn con tiểu chảy dẫn
đến mất nƣớc. Tỷ lệ chết do cầu trùng rất thấp nhƣng nếu có sự lây nhiễm kế
phát của vi khuẩn thì tỷ lệ chết sẽ tăng cao. Khi lợn con bị nhiễm cầu trùng thì
lợn con còi cọc và phát triển không đồng đều.
+ Chẩn đoán: dựa trên triệu chứng lâm sàng và điều trị kháng sinh ít
hiệu quả. Trong 1 số trƣờng hợp, ruột có bệnh tích hình dải ruy băng ở phần
không tràng và hồi tràng. Lấy mẫu phân lợn tiêu chảy xét nghiệm tìm noãn
nang bằng phƣơng pháp phù nổi. Ngoài ra có thể lấy phần ruột có bệnh tích đi
kiểm tra mô học.
+ Phòng và điều trị
Kháng sinh uống
Liều lƣợng pha uống
Số ngày sử dụng
Toltrazoril
1ml/ con
1
Amprolium hydrochloride
25-65 mg/ kg TT
3
-Viêm rốn
+Lứa tuổi mắc bệnh: lợn con khoảng 3 ngày tuổi
(kg/ tấn)
Aquacil 50%
Kháng sinh tiêm
Số ngày sử dụng
0,6
Liều lƣợng
(ml/ 10kg TT)
3-5
Số ngày sử dụng
Vetrimoxin LA
1
3-5
Pendistrep LA
1
3-5
Ceftiofur
biểu hiện triệu chứng viêm phổi, sẽ có khoảng 30-70% số lợn có bệnh tích tổn
thƣơng phổi khi mổ khám.
+ Chẩn đoán: dựa trên tiền sử bệnh trong trại, dấu hiệu lâm sàng và
phƣơng pháp phòng thí nghiệm. Mổ khám thấy có bệnh tích gan hóa phổi trên
thùy phổi trƣớc.
+ Phòng và cách điều trị:
Liều lƣợng
Kháng sinh tiêm
(ml/10 kg TT)
Số ngày sử dụng
Tylan 50
1,7
3-5
Tylan 200
0,5
3-5
Dynamutilin 20%
0,5
21
2.2.2.Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.2.1. Nghiên cứu trong nước
- Bộ máy tiêu hóa ở lợn con phát triển nhanh, song khả năng chống đỡ
bệnh tật ở đƣờng ruột và dạ dày còn yếu. Do đó, cần chú ý vệ sinh chuồng
17
trại, máng ăn, máng uống và áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống
bệnh đƣờng tiêu hóa cao hơn.
- Khi lợn nái nuôi con bằng chuồng sàn thì lợn con ít và không ỉa chảy
phân trắng, còn lợn con theo mẹ nuôi chuồng nền thì tỷ lệ mắc hội chứng tiêu
chảy từ 40 - 45%.
Theo Trần Thị Dân (2008) [1] lợn con mới đẻ trong máu không có
globulin nhƣng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ
sang qua sữa đầu. Lƣợng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thƣờng 65mg/100ml máu. Các yếu tố miễn
dịch nhƣ bổ thể, bạch cầu… đƣợc tổng hợp còn ít, khả năng miễn dịch đặc
hiệu của lợn con kém. Vì vậy, cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khả
năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh.
- Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2] các yếu tố nóng, lạnh, mƣa,
nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thƣờng và điều kiện chăm sóc nuôi dƣỡng ảnh
hƣởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chƣa phát triển hoàn
chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn rất yếu.
-Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trƣờng sống lạnh,
ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi về
chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản ứng
điều hòa nội mô. Trong những trƣờng hợp nhƣ thế sức đề kháng của cơ thể