định lượng meloxicam trong một số dược phẩm bằng phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO
ĐỊNH LƯỢNG MELOXICAM TRONG MỘT SỐ
DƯỢC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN
DƯỢC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH HÓA DƯỢC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. PHẠM QUỐC NHIÊN 2013



Trưởng Chuyên ngành Cán bộ hướng dẫn
ThS. Phạm Quốc Nhiên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC

Hội đồng chấm luận văn đã phê duyệt luận văn với đề tài:
“ĐỊNH LƯỢNG MELOXICAM TRONG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN”
Do sinh viên Phạm Thị Phương Thảo, chuyên ngành Hóa Dược – Khóa 36
thực hiện và báo cáo trước Hội đồng vào ngày tháng năm 2013.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Chủ tịch Hội đồng
Xác nhận của Khoa Khoa học Tự nhiên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC

Luận văn tốt nghiệp đại học chuyên ngành Hóa Dược với đề tài:
“ĐỊNH LƯỢNG MELOXICAM TRONG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN”
Do sinh viên Phạm Thị Phương Thảo thực hiện.
Kính chuyển lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.

c. Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
ThS. Phạm Quốc Nhiên
Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bộ Môn Hóa Học
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN
1. Cán bộ chấm phản biện:
2. Tên đề tài: “Định lượng meloxicam trong một số dược phẩm bằng
phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến”.
3. Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Phương Thảo MSSV: 2102481
Lớp: Hóa Dược Khóa: 36
4. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức của LVTN: b. Nhận xét về nội dung của LVTN ( Đề nghị ghi chi tiết đầy đủ):
 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:  Những vấn đề còn hạn chế:
dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có): d. Kết luận, đề nghị và điểm: Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ phản biện
Phạm Thị Phương Thảo LỜI CẢM ƠN i
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, con xin cảm ơn Cha, Mẹ đã không quản khó nhọc, luôn
động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con hoàn thành tốt khóa học và
thực hiện tốt luận văn này.
Xin cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là quý
Thầy, Cô Bộ môn Hóa Khoa Khoa học Tự nhiên đã hết lòng dạy dỗ, truyền
đạt cho em những kiến thức bổ ích.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Phạm Quốc Nhiên, Thầy đã
tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ em
trong suốt thời gian qua.
Xin cảm ơn chị Huệ Nhi đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi về thiết bị
giúp em hoàn thành tốt luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận văn
đã dành thời gian quý báu đọc và đưa ra những nhận xét giúp em hoàn thiện
luận văn.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến tất cả các bạn tại PTN Hóa
Sinh 1, các bạn lớp Hóa Dược K36 và Hóa Học K36 đã luôn quan tâm, giúp

], sau đó ion
Fe
3+
kết hợp với ion [Fe(CN)
6
]
4-
hình thành hợp chất Fe
4
[Fe(CN)
6
]
3.
Hợp chất
tạo thành có màu xanh lục cho độ hấp thụ cực đại tại bước sóng 764 nm, tiến
hành xây dựng đường chuẩn trong khoảng nồng độ từ 1 ppm đến 3 ppm với
R
2
= 0,9997. Cả hai phương pháp đều cho độ lặp lại và độ đúng cao.
Sử dụng hai phương pháp trên tiến hành định lượng 4 mẫu meloxicam
7,5 mg của 4 công ty Hậu Giang, Centerpharco, Stada, Eurolife Healthcare.
Kết quả cho thấy cả 4 mẫu thuốc đều cho kết quả định lượng đạt yêu cầu về
hàm lượng.

Phạm Thị Phương Thảo TÓM TẮT
ABSTRACT


Ngày:…………………
Phạm Thị Phương Thảo MỤC LỤC iv
MỤC LỤC

Lời cảm ơn i
Tóm tắt tiếng Việt ii
Tóm tắt tiếng Anh iii
Mục lục iv
Danh sách bảng vi
Danh sách hình vii
Danh mục từ viết tắt viii

Chương 1: GIỚI THIỆU 1
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về meloxicam 3
2.1.1 Cấu tạo, danh pháp và tính chất 3
2.1.2 Công dụng, cơ chế và tác hại của thuốc 3
2.1.3 Một số chế phẩm Meloxicam 5
2.2 Các phương pháp định lượng meloxicam 6
2.2.1 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 6
2.2.2 Phương pháp chuẩn độ đo điện thế 8
2.2.3 Phương pháp Von – Ampe hòa tan 8
2.3 Phương pháp quang pháp quang phổ tử ngoại khả kiến (UV - Vis) 10
2.3.1 Cấu tạo máy quang phổ 10

4.1.2 Giới hạn phát hiện, giới hạn đo 30
4.1.3 Đường chuẩn 31
4.1.4 Định lượng mẫu 32
4.1.5 Độ đúng 33
4.1.6 Độ lặp lại 34
4.2 Phương pháp quang phổ khả kiến 35
4.2.1 Xác định bước sóng cực đại 35
4.2.2 Giới hạn phát hiện, giới hạn đo 37
4.2.3 Đường chuẩn 38
4.2.4 Định lượng mẫu 39
4.2.5 Độ đúng 40
4.2.6 Độ lặp lại 41
4.3 So sánh 2 phương pháp 42

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Kiến nghị 44
Tài liệu tham khảo 45
Phụ lục 46 Phạm Thị Phương Thảo DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 3.1 Thiết bị và hóa chất thí nghiệm 16
Bảng 3.2 Hoạch định thí nghiệm 17

Bảng 4.18 Định lượng mẫu thuốc 40
Bảng 4.19 Hàm lượng meloxicam trong mẫu thử 40
Bảng 4.20 Kết quả độ đúng 41
Bảng 4.21 Độ lặp lại meloxicam 41
Bảng 4.22 Độ lặp lại meloxicam 41
Bảng 4.23 Độ lặp lại meloxicam 42
Bảng 4.24 Độ lặp lại meloxicam 42
Bảng 4.25 Giá trị so sánh mẫu meloxicam 7,5 mg 42 Phạm Thị Phương Thảo DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 2.1 Cấu trúc của meloxicam 3
Hình 2.2 Sơ đồ cấu tạo máy HPLC 6
Hình 2.3 Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ 10
Hình 3.1 Các mẫu thuốc định lượng 16
Hình 3.2 Sơ đồ phản ứng 21
Hình 4.1 Phổ đồ meloxicam trong vùng tử ngoại 28

Hình 4.2 Phổ đồ với nồng độ meloxicam khác nhau 29
Hình 4.3 Giới hạn phát hiện, giới hạn đo 30
Hình 4.4 Các dung dịch chuẩn 31
Hình 4.5 Đường chuẩn 32
Hình 4.6 Phổ đồ meloxicam trong vùng khả kiến 36
Hình 4.7 Phổ đồ với nồng độ meloxicam khác nhau 36

dạng viên nén được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Bên cạnh tác dụng trị liệu, meloxicam còn có độc tính cao đối với người,
gây ra chứng rối loạn tiêu hóa, thiếu máu và tác dụng phụ trên hệ hô hấp, thần
kinh trung ương, niêm mạc, tiết niệu. Mặt khác, thị trường dược phẩm hiện
nay vô cùng đa dạng và tồn tại khá nhiều thuốc tân dược giả hoặc thuốc có
hàm lượng hoạt chất không đúng với hàm lượng ghi trên nhãn. Ngoài ra, việc
xác định meloxicam hiện nay đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, tốn nhiều chi phí
và thời gian. Do đó, công tác kiểm tra chất lượng thuốc đang gặp phải rất
nhiều khó khăn. Vì vậy, vấn đề thử nghiệm phương pháp đơn giản để định
lượng meloxicam là hết sức cần thiết, nhằm góp phần nâng cao chất lượng
kiểm nghiệm thuốc, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Trong những năm gần đây, phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến
được biết đến như một phương pháp có nhiều ưu điểm đó là: độ nhạy cao,
phân tích thuận tiện và dễ tự động hóa. Phương pháp này dựa trên khả năng
hấp thụ chọn lọc các bức xạ rọi vào dung dịch chất nghiên cứu, mỗi chất sẽ có
một cực đại hấp thụ riêng (một vị trí cực đại xác định). Hiện nay, phương pháp
quang phổ tử ngoại khả kiến được sử dụng phổ biến trong định lượng một số
dược phẩm.
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề đặt ra là có thể dùng phương pháp quang phổ để định lượng
meloxicam hay không? Mức độ tin cậy và hiệu quả của phương pháp định
lượng như thế nào? Phạm Thị Phương Thảo Chương 1: GIỚI THIỆU 2
1.3 Mục tiêu
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, đề tài “Định lượng meloxicam trong

2.1 Tổng quan về meloxicam

2.1.1 Cấu tạo, danh pháp và tính chất
S
N
O
H
O
O
CH
3
NH
O
S
N
CH
3

Hình 2.1: Cấu trúc của meloxicam
 Danh pháp
4-hydroxy-2-methyl-N-(5-methyl-2-thiazolyl)-2H-1,2-benzothiazine-3-
carboxamide-1,1-doixide
 CTPT: C
14
H
13
N
3
O
4

đau và chống viêm.
[6]Phạm Thị Phương Thảo Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

Meloxicam dạng viên được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý như:
[6]

- Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp).
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm cột sống dính khớp.
2.1.2.2 Cơ chế tác dụng
Cyclo-oxygenase (COX) là một enzym có tác dụng thúc đẩy việc tạo ra
các prostaglandin (một hormon điều tiết một số chức năng của cơ thể như
viêm, thân nhiệt, co cơ). COX có hai loại đó là cyclo oxygenase 1 (COX-1) và
cyclo oxygenase 2 (COX-2). COX-1 tham gia tổng hợp các prostaglandin có
tác dụng bảo vệ, COX-2 tham gia tổng hợp các prostaglandin gây ra các triệu
chứng viêm.
[7]

Meloxicam có khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandine, chất
trung gian gây viêm. Ở cơ thể sống (in vivo), meloxicam ức chế sinh tổng hợp
prostaglandine tại vị trí viêm mạnh hơn ở niêm mạc dạ dày hoặc thận, giúp
hạn chế tác dụng phụ. Đặc tính an toàn cải tiến này là do thuốc ức chế chọn
lọc đối với COX-2 so với COX-1. So sánh giữa liều gây loét và liều kháng
viêm hữu hiệu trong thí nghiệm gây viêm ở chuột cho thấy thuốc có độ an

2.1.3 Một số chế phẩm Meloxicam
2.1.3.1 Meloxicam dạng viên nén 7,5 mg
Meloxicam Stada 7,5 mg (Công ty Liên doanh TNHH Stada)
Thành phần
Meloxicam 7,5 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Mebilax 15 mg (Công ty cổ phần dược Hậu Giang) Thành phần
Meloxicam 15 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
2.1.3.2 Meloxicam dạng dung dịch tiêm
Meloxicam STADA 15 mg (Công ty Liên doanh TNHH Stada)
Thành phần
Meloxicam 15 mg
Quy cách đóng gói
Hộp 5 ống x 1,5 mL
Phạm Thị Phương Thảo Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

7

tương đối yếu và cần phải được rửa giải bằng các dung môi không phân cực,
trong khi một chất tan phân cực được hấp thu mạnh hơn và cần có một dung
môi phân cực hơn để rửa giải, nếu mẫu thử nghiệm chứa các chất có độ phân
cực khác nhau nhiều, thì sự phân tách có thể được thực hiện bằng cách thay
đổi độ phân cực của hỗn hợp dung môi trong quá trình tách”. Trong quá trình
phân tách này thì chất tan (meloxicam) là chất phân cực nên cần dùng dung
môi rửa giải có tính phân cực như methanol, 2-propanol,…
[10]

2.2.1.2 Chuẩn bị các dung dịch
 Pha động: Trộn đều 630 mL dung môi A và 370 mL dung môi B.
- Dung môi A: Dung dịch diamoni hydrophosphat 0,20%, điều chỉnh tới
pH = 7 bằng dung dịch acid phosphoric loãng.
- Dung môi B: Trộn 650 mL methanol với 100 mL 2-propanol, trộn đều.
 Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 30 mg meloxicam, thêm 10 mL dung dịch natri hydroxyd 1 M , thêm
40 mL methanol, lắc siêu âm trong 5 phút. Thêm tiếp 40 mL methanol, lắc
bằng khuấy từ trong 3 giờ và sau đó lắc siêu âm trong 5 phút. Để nguội, thêm
methanol vừa đủ 100 mL và lọc (qua màng lọc 0,45 μm).
 Dung dịch chuẩn: Hoà tan 30 mg meloxicam chuẩn trong 10 mL
dung dịch natri hydroxyd 1 M, thêm 40 mL methanol, để nguội và thêm
methanol vừa đủ 100 mL.
[5]

2.2.1.3 Điều kiện sắc ký


4
S
2
trong meloxicam chuẩn.
[5]
Phạm Thị Phương Thảo Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

2.2.1.4 Lưu ý khi sử dụng HPLC
Xu hướng hiện nay thực hiện HPLC nhanh nhưng vẫn phải đảm bảo độ
phân giải và độ nhạy tốt để không ảnh hưởng đến chất phân tích. Điều đó đòi
hỏi một số yêu cầu sau:
[9]

- Cột ngắn, có đường kính nhỏ, kích cỡ hạt nhỏ, do đó áp suất phải lớn.
- Thiết bị phải vận hành được dưới áp suất lớn.
- Để các peak được cao, thon thì detector phải nhạy, lấy dữ liệu rất nhanh
để có nhiều điểm dữ liệu đảm bảo peak đúng, lặp lại tốt.
- Chuẩn bị mẫu phải rất kỹ lưỡng để tránh cột bị nghẽn.
2.2.2 Phương pháp chuẩn độ điện thế
2.2.2.1 Nguyên tắc
Meloxicam có chứa nhóm amin mang tính base rất yếu, không thể chuẩn
độ bằng phương pháp thông thường. Trong môi trường khan (acid acetic băng),
tính base này tăng lên gấp nhiều lần. Do đó dùng acid percloric chuẩn để
chuẩn độ xác định hàm lượng meloxicam. Điểm tương đương được xác định

mặt điện cực đo. Điện cực đo thường là điện cực giọt thủy ngân treo
(HMDE) có kích thước nhỏ như giọt thủy ngân trong cực phổ cổ điển, cực

Trích đoạn Tiến hành thí nghiệ m
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status