khảo sát tính kích kháng của một số hóa chất và so sánh hiệu lực gây chết của dịch trích thủy xương bồ (acorus calamus linn) và dịch trích hạt neem (azadirachta indica a. juss) đối với bọ xít muỗi (helopeltis theivora) trên cây ổi không hạt (psidium guaja - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
SƠN VĂN TRƯƠNG KHẢO SÁT TÍNH KÍCH KHÁNG CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT
VÀ SO SÁNH HIỆU LỰC GÂY CHẾT CỦA DỊCH TRÍCH
THỦY XƯƠNG BỒ (ACORUS CALAMUS LINN) VÀ DỊCH
TRÍCH HẠT NEEM (AZADIRACHTA INDICA A. JUSS) ĐỐI
VỚI BỌ XÍT MUỖI (HELOPELTIS THEIVORA) TRÊN CÂY ỔI
KHÔNG HẠT (PSIDIUM GUAJAVA) TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 12/ 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Chứng nhận đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
KHẢO SÁT TÍNH KÍCH KHÁNG CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT VÀ SO SÁNH
HIỆU LỰC GÂY CHẾT CỦA DỊCH TRÍCH THỦY XƯƠNG BỒ (ACORUS
CALAMUS LINN) VÀ DỊCH TRÍCH HẠT NEEM (AZADIRACHTA INDICA A.
JUSS) ĐỐI VỚI BỌ XÍT MUỖI (HELOPELTIS THEIVORA) TRÊN CÂY ỔI
KHÔNG HẠT (PSIDIUM GUAJAVA) TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ
NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI.
Do sinh viên Sơn Văn Trương thực hiện và đề nạp.
Ý kiến đánh giá của cán bộ hướng dẫn:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ hướng dẫn

Ts. Lê Văn Vàng
Ks. Châu Nguyễn Quốc Khánh LỜI CẢM TẠ!
Kính dâng cha mẹ!
Con cám ơn Cha, Mẹ đã hết lòng, tận tụy chăm sóc và lo lắng cho con suốt
quảng đời cấp sách đến trường. Con xin dâng Cha, Mẹ long biết ơn sâu sắc và thiêng
liêng nhất, người đã không ngại khó khăn, vất vả và luôn động viên cho con để con có
được ngày hôm nay.
Thành kính biết ơn!
Thầy Lê Văn Vàng, anh Châu Nguyễn Quốc Khánh đã tận tình hướng dẫn,
động viên tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành bài
luận văn này.
Chân thành biết ơn!
Quý thầy, cô trong Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng trường Đại Học
Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm và kiến thức trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Chân thành cám ơn!
Chị Hiền, Vy, Phượng, các bạn thân, các bạn K37, K38 Liên Thông… đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài này.

Sơn Văn Trương

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Các số
liệu, kết quả được trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ tài liệu nghiên cứu nào trước đây.
Tác giả luận văn Sơn Văn Trương


6. Một số hóa chất trong kích thích tính kháng trên cây trồng 13
7. Hoạt chất Abamectin 15
Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 16
2.1. PHƯƠNG TIỆN 16
2.1.1. Địa điểm và thời gian 16
2.1.2.Vật liệu thí nghiệm 16
2.1.3. Nguồn bọ xít muỗi (H. theivora) 16
2.1.4. Dịch trích Thủy xương bồ ( Acorus calamus L.) 18
2.1.5. Dịch trích Cây neem (Azadirachta indica) 19
2.2. PHƯƠNG PHÁP 20
2.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của SA và dẫn xuất của SA lên khả năng sống và gây
hại của ấu trùng H. theivora trên cây ổi 20
2.2.2 Khảo sát và so sánh hiệu lực gây chết của một số dịch trích TXB (A.
calamus), cây neem (Azadirachta indica) trên ấu trùng bọ xít muỗi (H. theivora):
21
2.2.3. Xử lý số liệu…………………………………………………………25
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1. Ảnh hưởng của SA (1,0 mM), SSA (1,0 mM) và MeSA (1,0 mM) lên sự gây
hại và tỷ lệ sống (%) của ấu trùng H. theivora trên cây ổi không hạt (Psidium
guajava) trong điều kiện nhà lưới. 26
3.2. Ảnh hưởng của SA (2,0 mM), SSA (2,0 mM) và MeSA (2,0 mM) lên sự gây
hại và tỷ lệ sống (%) của ấu trùng H. theivora trên cây ổi không hạt (Psidium
guajava) trong điều kiện nhà lưới. 27
3.3. Hiệu lực của dịch trích thân rễ cây thủy xương bồ (A. calamus) đối với ấu
trùng (H. theivora), trong điều kiện phòng thí nghiệm. 29 3.4. Hiệu lực của dịch trích hạt neem (Azadirachta indica) đối với ấu trùng (H.
theivora), trong điều kiện phòng thí nghiệm. 31
3.5. So sánh hiệu quả phòng trị của dịch trích hạt neem (Azadirachta indica), thân

Sơn Văn Trương, 2013. “Khảo sát tính kích kháng của một số hóa chất và so
sánh hiệu lực gây chết của dịch trích thủy xương bồ ( Acorus calamus Linn) và
dịch trích hạt neem (Azadirachta indica A. Juss) đối với bọ xít muỗi (Helopeltis
theivora) trên cây ổi không hạt (Psidium guajava) trong điều kiện phòng thí
nghiệm và nhà lưới”. Luận văn tốt nghiệp đại học, ngành Bảo Vệ Thực Vật, khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.

TÓM LƯỢC
Đề tài “Khảo sát tính kích kháng của một số hóa chất và so sánh hiệu lực
gây chết của dịch trích thủy xương bồ (Acorus calamus linn) và dịch trích hạt
neem (Azadirachta indica A. Juss) đối với bọ xít muỗi (Helopeltis theivora) trên
cây ổi không hạt (Psidium guajava) trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà
lưới.” được thực hiện trong phòng thí nghiệm và nhà lưới bộ môn Bảo Vệ Thực Vật,
Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, từ tháng 03
đến tháng 09/2013, đã đạt những kết quả sau:
Khảo sát khả năng phòng trừ của một số hóa chất (SA, SSA và MeSA) và dịch
trích thủy xương bồ và dịch trích neem đối với ấu trùng của bọ xít muỗi trên cây ổi,
nhưng ở cả 2 nồng độ 1,0 và 2,0 mM đều không cho thấy hiệu quả phòng trị.
Hiệu lực gây chết ấu trùng của BXM (H. theivora ) tỉ lệ thuận với các dịch trích
neem và thủy xương bồ, nồng độ càng cao thì hiệu lực gây chết càng lớn.
Khảo sát dãy nồng độ của dịch trích thủy xương bồ và neem trong phòng thí
nghiệm ở các nồng độ 0,1%; 0,2%; 0,4% và 0,8% đều cho thấy khả năng phòng trị có
hiệu quả đối với BXM (H. theivora ), ở nồng độ 0,8% thì khả năng gây chết cao hơn
đạt 56,7% đối với TXB và 72,8% đối với neem 7 ngày sau xử lý (NSXL).
So sánh hiệu quả phòng trừ của của dịch trích thân rễ thủy xương bồ (TXB),
dịch trích hạt neem và thuốc Reasgant 1,8 EC lên ấu trùng H. theivora trong điều kiện
phòng thí nghiệm cho thấy Reasgant 1,8 EC cho hiệu lực tuyệt đối 100% sau 1 NSXL.
Dịch trích của cây neem đạt hiểu quả phòng trị cao đạt 64,5% sau 7 NSXL hơn so với
thủy xương bồ đạt 46,4% ở cùng nồng độ 0,8%.
Tuy nhiên khi so sánh hiệu quả phòng trừ của của dịch trích thân rễ thủy xương

trứng; (b): thành trùng đực.
17
2.3
Nhân nuôi bọ xí muỗi trong nhà lưới: (a) ấu trùng BXM được nuôi
trong hộp nhựa; (b) thành trùng của BXM được cho bắt cặp và đẻ
trứng trong nhà lưới; (c) ấu trùng BXM (vị trí mũi tên) đang chích
hút lá ổi.
18
2.4
Hình (a) cây thủy xương bồ (Acorus calamus L.), (b) phần căn
hành được làm sạch và (c) phần căn hành được cắt ra.
18
2.5
Lá neem và trái neem (Azadirachta indica A. Juss).
20
2.6
Thí nghiệm phun SA, SSA, MeSA trong điều kiện nhà lưới.
21
2.7
Cách bố trí thí nghiệm khảo sát hiệu lực gây chết giữa các dịch
trích trong phòng thí nghiệm.
22
2.8
Cách bố trí thí nghiệm khảo sát hiệu lực gây chết giữa các dịch
trích trong trong điều kiện nhà lưới.
25
3.1
Triệu chứng gây hại của BXM trong thí nghiệm kích kháng.
28
3.2

So sánh hiểu lực gây chết giữa dịch trích TXB (A. calamus), dịch
trích cây neem (Azadirachta indica) trên ấu trùng bọ xít muỗi (H.
theivora).
24
2.4
So sánh hiệu lực gây chết giữa dịch trích TXB (A. calamus), dịch
trích cây neem (Azadirachta indica) trên ấu trùng bọ xít muỗi (H.
theivora).
24
3.1
Kết quả ảnh hưởng của SA (1,0 mM), SSA (1,0 mM) và MeSA
(1,0 mM) lên sự gây hại và tỷ lệ sống (%) của ấu trùng H. theivora
trên cây ổi không hạt (Psidium guajava).
26
3.2
Kết quả ảnh hưởng của SA (2,0 mM), SSA (2,0 mM) và MeSA
(2,0 mM) lên sự gây hại và tỷ lệ sống (%) của ấu trùng H. theivora
trên cây ổi không hạt (Psidium guajava)
27
3.3
Kết quả khảo sát hiệu quả của dịch trích thân rễ cây thủy xương bồ
(Acorus calamus) lên ấu trùng (H. theivora).
29
3.4
Kết quả khảo sát hiệu quả của dịch trích hạt neem (A. indica) lên ấu
trùng H. theivora.
31
3.5
Kết quả so sánh hiệu quả phòng trị của dịch trích hạt neem
(Azadirachta indica), thân rễ cây thủy xương bồ (A. calamus) lên

Lethal Concentration
ĐHH
Độ hữu hiệu
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
NSXL
Ngày sau xử lí
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long

MỞ ĐẦU
Bọ xít muỗi, Helopeltis theivora là một trong những loài côn trùng chích hút đa
ký chủ (Debnath and Rudprapal, 2011). Cả thành trùng và ấu trùng BXM đều có khả
năng gây hại nặng. Để bảo đảm năng suất cây trồng hầu hết các nông dân đều sử dụng
biện pháp hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật, đặc biệt là thuốc trừ sâu (Nguyễn
Thị Thu Cúc, 2002), việc sử dụng rộng rãi các loại thuốc trừ sâu hóa học gây ra nhiều
rủi ro và ảnh hưởng xấu đối với môi trường sinh thái, cũng như sức khỏe con người,
các loài côn trùng gây hại dễ kháng thuốc vầ dễ gây bùng nổ dịch hại, xuất hiện nhiều
dịch hại mới. Từ đó, nhiều công trình nghiên cứu các loại vật liệu có nguồn gốc tự
nhiên xuất hiện, nghiên cứu các chế phẩm sinh học ít độc và thân thiện với môi trường
để luân phiên hoặc thay thế các loại nông dược hóa học trong bảo vệ thực vật đang
phát triển mạnh mẽ.
Việc sử dụng dịch trích thực vật cũng là một liệu pháp đạt được nhiều kết quả
cùng với sự kích kháng côn trùng bằng axít salicylic và các dẫn xuất của axít salicylic
thì rất có ý nghĩa trong nông nghiệp và lâm nghiệp (Höglund, 2010). Trong đó, axít
salicylic có khả năng kích kháng trên cây bông vải chống lại ấu trùng Helicoverpa
armigera (Sarwar, 2008), sodium salicylate kích kháng trên cây bưởi 5 Roi chống lại

có thể sống lâu năm (Raja et al., 2009).
Theo Meena et al. (2010) A. calamus là cây thân thảo sống nhiều năm có gốc
thành thân rễ (căn hành), rễ mọc ra ở trên căn hành. Lá đều mọc từ gốc, hình dải dài,
có bẻ. Hoa nhỏ, lưỡng tính, thành bông hình trụ, màu vàng hay xanh, không cuống, dễ
rụng.
1.1. Nguồn gốc và phân bố
TXB có nguồn gốc từ Ấ Độ và được phân bố chủ yếu ở Bắc Mỹ, Châu Âu,
Đông Nam Á, Ấn Độ và Nhật Bản (Ogra et al., 2009). Theo Meena et al. (2010) thì
cây được trồng khá phổ biến ở khu vực Hymalaya.
Ở Việt Nam A. calamus được trồng khá phổ biến ở các kênh rạch, bờ ao,
mương dùng để làm thuốc hay xông hơi (Phạm Hoàng Hộ, 1999). Theo Đỗ Tất Lợi
(2004), TXB mọc hoang ở các vùng núi miền Bắc và Trung Việt Nam.
1.2. Thành phần hóa học của cây thủy xương bồ (TXB)
Cây TXB được ghi nhận có hàm lượng tinh dầu khoảng 100 hợp chất khác
nhau. Theo Đỗ Tất Lợi (2003), trong thủy xương bồ có khoảng 1,5 – 3,5% tinh dầu,
trong đó thành phần chủ yếu là asarone C
12
H
16
O
3
, còn được gọi là 2,4,5-
trimethoxypropenyl-benzen. Bao gồm: α, β và γ-asarone (Divya et al., 2011). Chất β-
asarone là thành phần chủ yếu chiếm 77,7-83,2%, α-asarone chiếm 6,8-9,7%, và một
số hợp chất khác như α-pinene, β-ocimene, linalool, δ-elemene, β-caryophyllene, (Z)-
methyl isoeugenol, ar-curcumene, (Z)-α-bisabolene, β-bisabolene, elemicin, α-
calacorene, (Z)-isoelimicin và caryophyllene oxide, ngoài ra còn có một số hợp chất
khác nhau như đường glucose, fructose và maltose… (Kindscher và Kelly, 1992;
Raina et al., 2003).
Theo Raina et al. (2003) ghi nhận, tinh dầu của rễ cây A. calamus ở khu vực

Asarone là một hợp chất có khả năng ức chế sự phát triển của một số loại nấm,
các hợp chất kháng nấm được tìm thấy trong A. calamus là β-asarone được coi là hợp
chất có hoạt tính sinh học nhất trong thân rễ của cây A. calamus (Mungkornasawakul
et al., 2002). Theo Kungha, 1999, khi ly trích cây A. calamus bằng dung môi alcoholic
có thể gây ức chế sự phát triển của nấm Alternaria brassicae, Alternaria spp.,
Fusarium spp., Rhizoctonia spp., và Selerotinum spp. ở nồng độ 0,1% trở lên.
Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của: a) α-asarone; b) β-asarone (Nguyễn
Thị Mỹ Hằng, 2013)
1.3.2. Phòng trừ vi khuẩn.
Khi tiến hành nghiên cứu về khả năng kháng lại vi khuẩn của dịch trích cây A.
calamus thì nhận thấy chỉ có dung môi dùng ly trích là ethyl acetate mới có khả năng
kháng lại vi khuẩn, tuy nhiên không phải vi khuẩn nào cũng bị ức chế, như
Escherichia coli không bị ức chế (Mehrotra et al., 2003). Theo Asha và Deepak
(2009), nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) từ thân rễ và chất chiết xuất từ lá cây A.
calamus cho hoạt tính kháng vi khuẩn khá cao 16-42 mg/ml.
1.3.3. Phòng trừ côn trùng hại nông nghiệp.
Acorus calamus có tiềm năng kiểm soát một số loại sâu hại khi có mặt trong
sản phẩm thuốc trừ sâu. α-asarone ức chế lên hoạt động côn trùng gây hại qua chế độ
ăn, ảnh hượng đến sự bắt cặp và vòng đời của chúng (Streloke et al., 1989).
Theo Balakumbahan et al. (2010), asarone được cô lập từ tinh dầu của
A.calamus thân và rễ có khả năng ức chế lên sự tăng trưởng, gây chán ăn ở một số loài
ngài đêm. Khi cho asarone vào chế độ ăn nhân tạo của ấu trùng tuổi 1 đến tuổi 4 thì nó
có khả năng ức chế đáng kể lên sự tăng trưởng của chúng.
Theo Hossain et al. (2008) dịch trích từ rễ cây A. calamus bằng dung môi
petroleum ether có khả năng tiêu diệt được thành trùng của 2 loài mọt thóc đỏ
(Tribolium castaneum, Tribolium confusum) và loài mọt gạo (Stiophilus oryzae). Theo
Koul et al. (1990), tinh dầu cây A. calamus có khả năng làm giảm số lượng côn trùng

bản địa. Ông đã đặt cho cây neem với tên Việt Nam là “ xoan chịu hạn” căn cứ vào
đặc điểm cây xoan này là rất thích hợp với chế độ khí hậu miền nóng hạn.
2.2. Tên gọi: Tên phổ biến hiện nay “neem”, được đánh vần là “nim”, bắt nguồn từ
tiếng Phạn “nimba” có nghĩa là phun nước. Tên tiếng anh là: Persian lilac, neem tree
(Orwa et al., 2009).
2.3. Thành phần quan trọng trong neem
Theo Koul et al., (2004) trích dẫn Paterson, (2009) thì neem rất giàu thành
phần hóa học, neem có hơn 300 hợp chất thứ cấp tự nhiên. Phần lớn các hợp chất chứa
hỗn hợp của 3 đến 4 hợp chất chính và khoảng hơn 20 các chất phụ khác, các hợp chất
phụ này có tác động theo nhiều cách khác nhau. Còn các hợp chất chính thường là
trierpenoids (đôi khi được gọi là isoprenoids) chứa nhiều trong trái, hạt, lá, thân, cành
và vỏ, chuyên biệt hơn là các limonoid (tetranotriepenoid) (Dennis Dearth IR, 1992.
Trích dẫn Trà Quang Vũ, 2005), với azadirachtin, nimbim, salannim, nimbidin là
những hoạt chất sinh học có tác dụng phòng trị côn trùng hiệu quả nhất, được chiết
xuất chủ yếu từ neem. Mà tiêu biểu cho các hoạt chất phòng trị côn trùng này đó chính
là Azadirachtin.
2.4. Ứng dụng của hợp chất Azadirachtin
Trong y học:
Cây neem từ lâu đã xuất hiện trong nhiều bài thuốc dân gian, được xem là loại
thảo dược quen thuộc trong y học cổ truyền với những công dụng trị liệu hết sức thiết
thực như trị ho, sốt rét, da liễu, viêm loét, tiểu đường… (Nguyễn Thị Ý Nhi, 2012). Trong nông nghiệp:
Neem chứa nhiều chất kiểm soát dịch hại có khả năng chống lại sâu, bệnh hại
quan trọng, nhưng không gây tổn hại nhiều đến các loài côn trùng có ích như: nhện,
bọ rùa, ong ký sinh, ong mật, ong thợ, sản phẩm neem được coi là tương đối an toàn
cho động vật có vú và con người (Boeke et al., 2004).
Dịch chiết xuất từ lá neem có thể kiểm soát đáng kể bệnh đốm lá do Alternaria
sp. ảnh hưởng đến sự nảy mầm của bào tử Alternaria sesami (Guleria và Kumar,

quan trọng trong việc kích thích ăn uống
là: 1) ngăn chặn các tế bào cảm thụ hóa
học, dẫn đến vị giác không hoạt động; 2) ngăn cản các tế bào tiếp nhận đường.
Kết quả côn trùng chết do biếng
ăn.
Gây ngán ăn (phụ)
Vị trí: ruột
Azadirachtin ức chế nhu động ruột,
giảm sản xuất enzym, ức chế thay mới tế
bào ruột giữa dẫn đến giảm ăn.
Tăng trưởng
Mục tiêu: biểu bì
Ngăn chặn việc tổng hợp hocmon
tăng trưởng bằng cách cản trở phóng thích
peptide morphogenetic từ não bộ, dẫn đến
tăng trưởng chậm, tăng tỉ lệ tử vong, dị tật
và trì hoãn lột xác.
Vô sinh:
Mục tiêu: cơ quan sinh sản
Azadirachtin tác động đến việc sản
xuất ecdysteroid ở buồng trứng dẫn đến
giảm số lượng và chất lượng trứng.
Azadirachtin ảnh hưởng đến sự
hình thành tinh trùng.
Tiến trình cellular
Mục tiêu: tế bào
Azadirachtin ngăn cản phân chia tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status