Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Phần thứ nhất: đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nghành chăn nuôi việt nam có những bớc phát
triển mạnh. Sản phẩm chăn nuôi không những đủ để cung cấp nhu cầu sinh hoạt
của ngời dân việt mà còn tiến tới xuất khẩu sang nớc ngoài. Phơng thức chăn
nuôi cũng có sự chuyển biến mạnh, từ hình thức chăn nuôi chăn thả, sử dụng thức
ăn tận dụng chuyển dần sang chăn nuôi theo phơng thức công nghiệp và bán
công nghiệp làm cho sản phẩm chăn nuôi không những tăng lên về số lợng mà
còn tăng lên về chất lợng.
Yên Phong cũng là một trong những huyện nằm trong sự phát triển đó.
Nghành chăn nuôi cũng có những chuyển biến mạnh, nhiều trang trại đợc hình
thành, quy mô chăn nuôi ngày một lớn dần, phơng thức chăn nuôi công nghiệp,
bán công nghiệp dần thay thế hình thức chăn nuôi truyền thống, việc áp dụng
khoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi từng bớc đợc tiến hành.
Cùng với sự phát triển của chăn nuôi thì vấn đề dịch bệnh luôn luôn đợc
quan tâm hàng đầu. Đặc biệt là chăn nuôi theo phơng thức công nghiệp thì dịch
bệnh là vấn đề quyết định đến sự thành công hay thất bại trong chăn nuôi. Những
năm gần đây có nhiều vụ dịch lớn xảy ra (cúm gia cầm, Lở mồm long móng, )
ảnh hởng rất lớn đến hoạt động chăn nuôi. Để hạn chế đợc dịch bênh cần phải có
những nghiên cứu sâu rộng về đặc điểm của bệnh, cũng nh cách phòng chống.
Đồng thời phải có sự phối hợp giải quyết nhiều khâu, từ những ngời chăn đến
những ngời làm công tác thú ymở rộng các chơng trình phòng chống dịch và
phát triển hệ thống theo dõi, báo cáo về dịch bệnh.
Bên cạnh việc phòng bệnh cho đàn gia súc thì cần phải có những biện pháp
chữa bệnh đạt hiệu quả cao, giảm thiệt hại chăn nuôi. Một trong những biện pháp
điều trị bệnh truyền nhiễm đem lại hiệu quả cao đó là sử dụng kháng sinh. Tuy
nhiên việc sử dụng kháng sinh phải phù hợp với từng loại bệnh và nguyên tắc sử
dụng kháng sinh, tránh hiện tợng lạm dụng kháng sinh sẽ gây ra những hậu quả
đáng lờng.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đợc sự phân công của ban chủ nhiệm
khoa thú y, Trờng Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu đề
phân bố tần số mắc bệnh hoặc tần số chết đối với các bệnh trạng cùng với những
yếu tố quyết định sự phân bố các yếu tố đó.
Theo Nguyễn Nh Thanh và cộng sự, 2001[13] đã định nghĩa dịch tễ học là
khoa học nghiên cứu sự phân bố của bệnh trong một thời gian, địa điểm của
những nhóm, những đàn, quần thể gia súc nào đó, nghiên cứu sự tồn tại về sức
khỏe, sự thiệt hại về số lợng trong một quần thể do những yếu tố khác nhau có
ảnh hởng tới sự phân bố đó.
Nói chung các nghĩa đều nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phân bố tần
số mắc hoặc chết và các yếu tố quyết định sự phân bổ tần số đó.
2.1.2. Sơ lợc về lịch sử phát triển của dịch tễ học thú y
Dịch tễ học thú y có từ rất lâu, từ khi có loài ngời bệnh truyền nhiễm
động vật đã từng gây ra những thiệt hại to lớn, ảnh hởng tới sức khỏe, đời sống
con ngời và nền kinh tế quốc dân.
Theo tài liệu cổ về sinh học thì trớc khi gia súc đợc thuần hóa, ngời
ta đã phát hiện bệnh truyền nhiễm ở các thú hoang dại và ở ngời
3
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Trải qua nhiều vụ dịch gây thiệt hại cho gia súc, gia cầm cũng nh
sức khỏe con ngời, ngời ta tích lũy và rút ra một số kinh nghiệm, một số những
quy luật và đề ra đợc một số biện pháp thô sơ để phòng chống dịch nên có thể nói
dịch tễ thú y có từ cổ đại.
2.1.3. Những hiểu biết về quá trình phát sinh và lây lan dịch bệnh của gia súc
gia cầm.
Quá trình sinh dịch.
Theo Parcop thì cơ thể là một khối thống nhất, các cơ quan với các chức
năng biệt hóa khác nhau cùng song song hoạt động duy trì sự tồn tại, phát triển
của cơ thể. Giữa chúng có mối liên hệ tác động qua lại mật thiết với nhau và chịu
sự điều tiết của hệ thần kinh và thể dịch. Chính điều này đã giúp cơ thể gia súc,
gia cầm có đợc sự điều tiết hợp lý, nhằm thích ứng với sự biến đổi thờng xuyên
của điều kiện sống. Các yếu tố ngoại cảnh luôn biến động, khi sự biến động này
+ Con vật mang trùng: Gồm gia súc, gia cầm sau khi mắc bệnh khỏi có
miễn dịch (lao) hoặc có miễn dịch (Leptosprois) nhng có mang trùng, trờng hợp
này gọi là con vật mang trùng, cũng có thể là con vật vừa mới khỏi bệnh nhng
còn mang và bài xuát mầm bệnh trong một thời gian (dịch tả lợn) hoặc là vật cha
hề mắc bệnh nhng mang mầm bệnh, trờng hợp này gọi là con khỏe mang trùng
(lợn đóng dấu, phó thơng hàn).
Côn trùng đợc coi là nguồn bệnh khi chúng có khả năng truyền mầm bệnh
từ đời nọ sang đời kia,
Hiện tợng mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễ học, súc vật mang
trùng thờng làm lây lan bệnh lớn hơn cả súc vật ốm.
* Các nhân tố trung gian truyền bệnh
+ Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ hai của quá trình sinh dịch,
có vai trò truyền bệnh từ nguồn bệnh tới súc vật cảm thụ. Nguồn bệnh không sinh
sản phát triển ở trên nhân tố trung gian truyền bệnh và sau một thời gian nhất
định nó sẽ bị tiêu diệt. Có nhiều loại nhân tố trung gian truyền bệnh.
+ Thức ăn, nớc uống: Đây là nhân tố phổ biến nhất vì đa số các bệnh
truyền nhiễm lây bằng đờng tiêu hóa qua thức ăn nớc uống. Khi nguồn thức ăn n-
ớc uống bị ô nhiễm do sự xâm nhiễm của những chất thải, vi sinh vật gây bệnh,
đó là nguồn lây nhiễm nguy hiểm cho gia súc, gia cầm khi sử dụng thức ăn, nớc
uống này.
Mặc dù nó có khả năng làm sạch nhng tùy vào mức độ nhiễm, thời điểm
sử dụng của gia súc, gia cầm sẽ ảnh hởng tới khả năng nhiễm bệnh của gia súc
gia cầm.
5
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
+ Đất: Đất đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan bệnh, ở đất có
thể tồn tại nhiều mầm bệnh và từ đây nó có thể lây qua vết thơng, thức ăn, nớc
uống. Một số nha bào của vi khuẩn có thể tồn tại khá lâu trong đất (Nhiệt thán,
uốn ván).
+ Không khí: Mầm bệnh có thể tồn tại trong không khí và truyền bệnh.
* Súc vật cảm thụ :
Súc vật cảm thụ bệnh là khâu thứ ba không thể thiếu đợc của quá trình sinh
dịch, có nguồn bệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh thuận lợi nhng nếu cơ thể
súc vật không cảm thụ với bệnh (do có miễn dịch ) thì dịch không thể phát sinh.
Vì vậy sức cảm thụ của súc vật đối với bệnh là điều kiện bắt buộc để dịch phát
sinh và phát triển.
Sức cảm thụ đối với bệnh của súc vật phụ thuộc vào sức đề kháng ( đặc
hiệu và không đặc hiệu ) của chúng. Vì vậy, làm tăng sức đề kháng không đặc
hiêu (nuôi dỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh . ) và sức đề kháng đặc hiệu
(tiêm phòng ) là những biện pháp chủ động và tích cực nhằm xoá bỏ khâu thứ ba
của quá trình sinh dịch, làm dịch không thể phát sinh.
Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sinh dịch .
Quá trình sinh dịch chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố. Các nhân tố đó
tác động đến các khâu của quá trình sinh dịch, ảnh hởng đến quá trình đó làm
cho dịch bệnh ở gia súc, gia cầm có nhiều tính chất khác nhau.
Điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội là hai tác nhân quan trọng ảnh hởng
tới sự phát sinh, phát triển và lây lan của dịch bệnh. Mối liên hệ này có thể đợc
biểu hiện qua sơ đồ sau:
Điều kiện tự nhiên Điều kiện xã hội
Dịch bệnh
* Điều kiện tự nhiên
7
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Nh đất đai, thời tiết, khí hậu, ánh sáng và có thể có cả những nhân
tố vũ trụ mà con ngời cha nghiên cứu hết. Các nhân tô này ảnh hởng đến sự sống,
sự hình thành và phát triển các loài gia súc, gia cầm đồng thời ảnh hởng đến sức
khoẻ, sức sản xuất cũng nh sự phát triển của các loại bệnh tật. Chúng ảnh hởng
có lợi hoặc không có lợi đến các khâu của quá trình sinh dịch.
ảnh hởng đến nguồn bệnh: Nếu nguồn bệnh là gia súc, gia cầm thì điều
2.2. Những hiểu biết cơ bản về một số bệnh truyền nhiễm của gia cầm
Bệnh là trạng thái rối loạn chức năng hoạt động sinh lý bình thờng của cơ
thể khi bị tác động bởi các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài cơ thể sinh vật. Các
chức năng đó có thể phục hồi hoặc không phục hồi đợc sau khi có sự điều trị.
Nguyên nhân gây bệnh là do mầm bệnh nh vi rút, vi khuẩn, nấm, ký sinh
trùng, do thời tiết nóng, lạnh, ẩm ớt do điều kiện chăm sóc, nuôi dỡng không
tốt. Kể cả do bản thân con vật nh gà dễ mắc bệnh cầu trùng hơn vịt, tuổi gia cầm
con dễ mắc bệnh hơn gia cầm trởng thành.
2.2.1.Bệnh sổ mũi truyền nhiễm ( Coryra,IC)
*Đặc điểm chung của bệnh.
Sổ mũi truyền nhiễm (coryza Infectiosa avium IC) là bệnh ho thở lây lan
nhanh ở mọi lứa tuổi gà với các biểu hiện đặc trng: viêm xoang, viêm mũi, viêm
mí mắt, tuyến nớc mắt và ống dẫn nớc mắt do một loại vi khuẩn Gram âm
Haemophilus paragallinarum gây ra. Bệnh còn có tên là sng phù đầu gà.
Bệnh mang tính thời vụ, thờng xuất hiện vào cuối thu, mùa đông và xuân
hè, nhng cũng thấy ở các tháng nóng nhất.
* Cách lây lan
Bệnh lây lan chủ yếu bằng con đờng đờng tiếp xúc trực tiếp qua đ-
ờngmiệng, đờng hô hấphoặc gián tiếp qua con đờng thức ăn, nớc uống, dụng cụ
bị ô nhiễm
Bệnh không truyền qua phôi trứng.
*Triệu trứng:
Theo Lê văn Năm, Lê Văn Tạo, 2004[10] có 2 thể biểu hiện: cấp tính và
mãn tính.
Thời kỳ ủ bệnh rất ngắn từ 1 -3 ngày.
Lúc đầu chỉ thấy viêm ca ta, chảy nớc mắt nớc mũi, viêm mí mắt và kết
mạc mắt.Vài ngày sau nớc mũi chảy dàn dụa, lúc đầu trong, sau đó nhanh chóng
9
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
thành dịch nhầy mủ, có mùi thối khó chịu. Thuỳ thũng mí mắt, xoang mũi dới
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh Gà rù, do chủng vi rút
Paramyxovirus avian I gây ra, động vật cảm thụ mạnh nhất là gà, gà tây. Bệnh lây
lan rất nhanh, gây chết nhiều ở gà mọi lứa tuổi, gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Bệnh Newcastle phát ra quanh năm, không kể mùa vụ nhng tập trung
nhiều vào vụ Đông Xuân khi thời tíêt có sơng muối giá lạnh, ma phùn gió bấc
( Sử An Ninh và cộng sự , 2004 ) [ 11 ].
* Cách lây lan của bệnh.
Bệnh Newcastle có thể lây lan qua các con đờng nh : qua mua bán ,
nhận gà ốm hoặc gà đang bị bệnh, qua dụng cụ chăn nuôi thú y, qua phơng tiện
vận chuyển, qua thú y viên, khách tham quan từ vùng có dịch đến, qua động vật
nh gà , chó, mèo, chim, qua thức ăn, nớc uống bị nhiễm mầm bệnh, ra gió, không
khí
* Triệu chứng :
Theo Nguyễn Hữu Vũ, Phạm Sỹ Lăng, 1977 [17], Nguyễn Xuân
Bình và cộng sự, 2004 ) thì bệnh Newcastle tiến triển qua ba thể, thể quá cấp tính
thờng chỉ xuất hiện ở dầu ổ dịch bệnh tiến triển rất nhanh, con vật chỉ ủ rũ cao độ
sau vài giờ thì chết.
Thể cấp tính là phổ biến nhất, gà có biểu hiện lông xù, ủ rũ, bỏ ăn,
tụm thành từng đám ở góc tờng. Gà đẻ giảm sản lợng trứng, vỏ trứng mềm. Gà
sốt cao 42 43
0
C, thở khó, há mỏ, vơn cổ để thở, uống nớc nhiều. Điển hình là
gà ỉa chảy, phân loãng màu trắng ngà lẫn xanh (màu mật). Mào tích tím tái, ba
ngày sau gà chết hàng loạt, tới 50- 80%.
Bị thể cấp tính gà phát bệnh nhanh và 100% toàn đàn bị mắc, tỷ lệ
chết tăng nhanh hai ngày đầu 20%, ba ngày sau : 50% và 80 100% sau năm
ngày bị bệnh .
Thể mãn tính thờng ở cuối ổ dịch, có thể có triệu chứng thần kinh
( động kinh, quay tròn, mổ không trúng thóc ) Bệnh kéo dài nhiều ngày gà
6 tháng (Vaccin đợc đóng chai 25 và 100 liều ở dạng khô, bảo quản 2 80 C ,
vaccin pha để nơi mát, trong tối có thể sử dụng 2 3 ngày ). Cách chủng : nên
chủng vác xin hai lần, cách nhau 3 tuần, lần đầu chủng có thể ngay khi gà con
mới nở, chủng lại lần hai cho đàn gà sau 3 4 tuần để đảm bảo an toàn. Hiện
nay thờng sử dụng vaccin đa giá phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền
nhiễm viết tắt là ND IB dùng chủg cho gà lúc 7 ngày tuổi và nhắc lại lúc 14
16 ngày tuổi bằng cách nhỏ mắt, mũi và miệng. Vaccin này thờng đợc đóng
liều 500 con và 1000 con rất thích hợp cho chăn nuôi gà có quy mô lớn.
12
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
2.2.2.Bệnh Marek.
* Đặc điểm chung của bệnh
Marek là một bệnh ung th ác tính truyền nhiễm nguy hiểm ở gà do Herpes
typB chứa ADN vi rút gây ra. Bệnh còn có các tên khác nhau nh: Bệnh gà liệt, liệt
gà truyền nhiễm, umg th thàn kinh, ung th mắt, bẹnh gan cực đại
Có hai loại virut gây bệnh Marek:
- Loại 1:thờng lu hành trong gà tây nhng không gây bệnh cho gà tây và gà
ta gọi tắt là HVT. Ngời ta dùng virut loại này để chế tạo vaccin phòng bệnh
Marek cho gà.
- Loại 2: có rất nhiều chủng vứi động lực rất khác nhau lu hành và gây
bệnh ung th truyền nhiễm ở gà gọi tắt là MDV
* Cách lây lan:
Bệnh lây lan qua con đờng tiếp xúc trực tiếp giữa gà ốm với gà lành,
hoặc qua gián tiếp do tiếp súc với thức ăn, nớc uống, dụng cụ,nhiễm mầm
bệnh.
Bệnh không truyền qua phôi trứng.
*Triệu trứng:
Theo Lê Văn Năm, Lê Văn Tạo, 2004 [10] bệnh biểu hiện ở 3 thể chính
nh sau:
- Các triệu chứng thần kinh: gà có biểu hiện bán liệt hoặc liệt cả hai chân
lách, tim, thận tụy.
* Phòng bệnh:
Phòng bệnh bằng vệ sinh: thực hiện chăm sóc nuôi dỡng tốt nhằm năng
cao sức đề kháng cho gà, hạn chế tối đa các bệnh truyền nhiễm khác xảy ra cho
gà đặc biệt là Gumboro, cầu trùngĐồng thời thờng xuyên vệ sinh chuồng trại,
định kỳ phun sát trùng chuồng trại, xung quanh khu vực chăn nuôi. Cách ly gà
ốm với gà khỏe.
Phòng bệnh bằng vaccine: có thể sử dụng ba loại vaccine sau;
- Loại 1: vaccine chứa HVT nh FC126, CZ -1
- Loại 2: vaccine chứa virut Marek chủng nhợc độc AMDV nh CVI
988 của Hà Lan, C 80 của Lê Văn Năm, Kasabov của bungari, SBL của pháp.
- Loại 3: vaccine hỗn hợp đa giá chứa chủng HVT và AMDV nh LYO
marek của Hà Lan, TAD marek của Đức
Vaccin đợc tiêm bắp lúc gà đợc 1 ngày tuổi.
14
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
2.2.4. Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD Chronic Respiratory Desease,
Avian Mycoplasmosis)
* Đặc điểm chung
Bệnh hô hấp mãn tính ở gà hay còn gọi là bệnh CRD . Tác nhân gây bệnh
do một loại vi khuẩn Gram(-) gây ra có tên là Mycoplasma Gallinarum (gây
bệnh chủ yếu cho gà ta) và Mycoplasma Synoviae gây bệnh chủ yếu cho gà tây.
Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhng phổ biến ở gà trên 2 tuần tuổi. Gà nuôI
công nghiệp mắc bệnh với tỷ lệ cao hơn gà nuôi chăn thả.
Bệnh xảy ra quanh năm, đặc biệt là những mùa ma rét và nóng ẩm đầu
năm. Bệnh thờng xuyên tái phát khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút do thay đổi
thời tiết hậơc chăm sóc nuôi dỡng kém. Bệnh trở nên nặng hơn khi gép với E.coli,
Cỗu trùng
* Cách lây lan
Theo Lê Hồng Mận, Phơng Song Liên, 1995 [8], Nguyễn Vĩnh Phớc và
chỉ mua gà từ những cơ sở giống tốt để đảm bảo gà mẹ không bị bệnh. Đảm bảo
chuông nuôi phải thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, chăm sóc nuôi d-
ỡng chu đáo, hạn chế tối đa cá yếu tố bất lợi cho đàn gà. thờng xuyên tay đổi
chất độn chuồng khử trùng chuồng trại bằng các dung dịch sát trùng nh BKA,
Haniodin10%, Bencoid.Trộn vào khẩu phần ăn một lợng kháng sinh nh
Tetracyclin 2g/1l nớc, Doxy Tylo 1g/1l 1tuần 1lần, mỗi lần 3-4 ngày.
Phòng bệnh bằng vaccin: có thể sử dụng các loại vaccin sau:
- Nobivac Mg do hãng Intervet (Hà Lan) sản xuất là loại vaccin vô hoạt,
dùng tiêm dới da cho gà 2 3 tuần tuổi.
- Vaccin Mycovac L do Intervet sản xuất, là loại vaccin nhợc độc đông
khô, pha với nớc cất nhỏ mũi, mắt cho gà hoặc phun xơng.
2.2.5. Bệnh thơng hàn gà ( Typhus Avium )
* Đặc điểm của bệnh .
- Bệnh thơng hàn gà là một bệnh truyền nhiễm của gà do vi khuẩn
Salmonella gallinarum - pullorum . Bệnh ở thể cấp tính đối với gà con, mạn tính
ở gà lớn. Đặc điểm chủ yếu của bệnh là gây viêm hoại tử niêm mạc đờng tiêu hoá
và các cơ quan phủ tạng. Vi khuẩn đợc Klein phân lập năm 1889 ( Salmolnella,
gallinarum ) gà Rettger phân lập năm 1909 (Salmonella, Pullorum) gà Rettger
phân lập năm 1909 ( Salmonella, Pullorum ). Trớc đây ngời ta cho rằng đây là hai
loại vi khuẩn gây ra 2 bệnh khác nhua ở gà, Salmonella Pullorum gây ra bệnh
bạch lỵ ở gà con và Salmonella Gallinarum gây bênh thơng hàn ở gà lớn. Hiện
16
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
nay ngời ta thấy khi phân lập căn bệnh đặc tính sinh hoá thấy chúng chỉ khác
nhau ở một vài đặc tính chuyển hoá đờng. Vì vậy mà bệnh đợc gọi là bệnh thơng
hàn gà.
- Bệnh có mặt ở khắp nơi trên thế giới và đợc coi là một trong những
bệnh nguy hiểm ở gà, đặc biệt là ở gà chăn nuôi tập trung ( Nguyễn Nh Thanh và
cộng sự , 1997 )[14].
* Cách truyền lây :
- Bệnh tích:
Gà con chết lòng đỏ vẫn cha tiêu hết có màu vàng xám, mùi thối,
lách gà bệnh sng to 2-3 lần. Ruột tụ máu hoặc xuất huyết cùng với sự tích tụ dịch
xuất lẫn Fibrin . Gan sng to, cứng, màu vàng có vệt máu, túi mật sng to.
* Bệnh thơng hàn gà lớn ( Typhus hay Fowl Typhoid ).
- Triệu chứng: Salmoellosis ở gà trởng thành không có biểu hiện
chứng rõ ràng nh ở gà con, bệnh thờng ở thể ẩn, không có triệu chứng đặc trng
của bệnh, đôi khi cũng có thể phát thành một bệnh dịch trầm trọng và làm chết
một số con trong đàn. Bệnh hay có ở thể mãn tính, gà gày yếu ủ rũ, xù lông, niêm
mạc và mào nhợt nhạt do thiếu máu. Bệnh biến ở buồng trứng thờng dẫn đến
viêm phúc mạc, xoang bụng tích nớc, trơng to làm gà có dáng đứng giống chim
cánh cụt. Gà mái bị bệnh giảm đẻ, vỏ trứng xù xì. Gà trống bị bệnh thờng thấy
viêm ruột nên ỉa chảy triền miên và có thể chết đột ngột do viêm hoại tử đờng
tiêu hóa, gà không đạp mái. Bệnh cấp tính của gà lớn cũng có thể xảy ra trong thể
nhiễm trùng huyết, con vật đột nhiên bỏ ăn, ủ rũ cao độ và ỉa chảy nặng.
- Bệnh tích: Gà lớn bị thơng hàn gà thấy, xác gầy, hoại tử nãm tính
các cơ quan phủ tạng, gan sng trên mặt gan có những điểm to nhỏ không đều
màu xám hoặc trắng xám, nách sng to màu vàng xám, mặt cắt nổi rõ những lợn
cợn. Ruột viêm hoại tử loét thành vệt trên niêm mạc, ở gà mái buồng trứng luôn
có bệnh tích mặc dù có khi các cơ quan phủ tạng khác cha biến đổi bệnh lý, trứng
non méo mó, dị hình, buồng trứng viêm dẫn đến viêm phúc mạc làm cho ruột
ống dẫn trứng thành bụng dính lại với nhau, nhiều trờng hợp noãn nang vỡ đợc
bao bọc một lớp dịch nhầy nhớt và thối. Gà trống bị bệnh thì bệnh tích chủ yếu là
viêm dịch hoàn.
* Phòng bệnh
- Phòng bằng vệ sinh : Trong bệnh do Salmonella thì phòng bệnh
bằng vệ sinh giữ một vai trò quan trọng nhằm nâng cao sức để kháng của cơ thể
gà, thờng xuyên tẩy uế chuồng trại, chăm sóc, nuôi dỡng tốt, cung cấp cho gà
18
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
hợp hay bán tổng hợp dựa theo cấu trúc hoá học của các chất tự nhiên.
19
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Các thuốc này không chỉ có tác dụng với vi khuẩn mà cong có tác dụng
chống đơn bào ký sinh, nấm và kìm hãm sự phát triển của tế bào ung th. Nh vậy
kháng sinh là chất do vi khuẩn hoặc vi nấm tạo ra hoặc do bán tổng hợp (nh
Ampicillin, Ampikacin.) có khi là chất tổng hợp (nh Chloramphenicol,
isoniazid, các Quinolon) có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều thấp do ức chế một
số quá trình sống của vi sinh vật (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999)[2]; Hoàng Tích
Huyền và cộng sự, 2001)[5].
2.3.2. Phân loại kháng sinh.
Theo sự phát triển của khoa học hiện đại, ngày nay có nhiều loại
thuốc kháng sinh mới đợc tổng hợp. Để giúp lựa chọn và sử dụng thuốc kháng
sinh điều trị trong nhân y và thú y, các nhà khoa học đã phân thuốc kháng sinh
thành nhiều nhóm. Phân loại thuốc kháng sinh có thể dựa vào nhiều phân: Phân
loại theo nguồn gốc, hoạt phổ kháng sinh, mức độ tác dụng, cơ chế tác dụng, cấu
trúc hoá học. Cách phân loại theo cấu trúc hoá học thờng đợc sử dụng nhiều nhất
vì hoạt phổ tác dụng, mức độ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học gắn bó chặt
chẽ với nhau (Hoàng Tích Huyền, 1997)[4].Với cơ sở này ngời ta phân loại thuốc
kháng sinh ra thành các nhóm chính sau:
a. Nhóm
- lactamin:
Đây là nhóm thuốc kháng sinh mà trong công thức phân tử của
chúng có một liên kết
- lactamin.Nhóm này gồm hai phân nhóm chính là
Penicillin và Cephalosporin.
Phân nhóm Penicillin: Có tác dụng chủ yếu đối với các vi khuẩn
Gram (+), một số thuốc kháng sinh thuộc nhóm này có tác dụng cả với vi khuẩn
khuẩn Gram (+) cũng nh đối với Mycoplasma.
f. Nhóm Polipeptid:
Trong phân tử của chúng có nhiều liên kết peptid, bao gồm các chất
Bacxitraxin, Subtilis, Colistin, Polymicin B. Các kháng sinh thuộc nhóm này có
tác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ kháng sinh hẹp có tác dụng chủ yếu đối với vi
khuẩn Gram (+).
g. Nhóm kháng sinh chống nấm:
Các thuốc nhóm này chỉ có tác dụng đặc hiệu với các nấm ký sinh
(các bệnh do nấm) mà không có tác dụng đối với các vi trùng, gồm các loại sau :
Amphotericin, Gríèoulvin, Canđia, Cocciđioides .
21
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
h. Các nhóm khác:
Dới sự phát triển mạnh mẽ của ngành khó học phân tử, ngành hoá học đợc
tổng hợp rất nhiều chất mới có cấu trúc hoá học đa dạng nhng chúng lại có cơ
chế tác dụng nh các thuốc kháng sinh.
Do đó chúng cũng đợc sử dụng nh là thuốc kháng sinh thông thờng hoặc
làm bổ trợ cho các thuốc khác. Theo ( Đỗ Doãn Đại và cộng sự 1987[3], Hoàng
Tích Huyền và cộng sự, 2001[5]) nhóm này gồm các thuốc sau: Các quinolon
( Quinolone thế hệ I; Quinolone thế hệ II; Quinolone thế hệ III; Quinolone thế hệ
IV ), các dẫn xuất của Sulfanilamide ( Sulfadiazine, Sulfamethizol, Sulfaguanidin ),
các Nitro - Imidazole (Metromidazole, Omidazole) các dẫn xuất Nitrofran
(Nitrofurantoin, Furazolidon, Nitrofural .)
2.3.3 Cơ chế tác dụng của các chất kháng sinh.
Mỗi loại thuốc, tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học và tính chất lý, hoá
mà chúng có các cơ chế khác nhau tác dụng các vi khuẩn gây bệnh. Nhiều công
trình khoa học đã tập trung nghiên cứu về cơ chế tác dụng của kháng sinh trên
nhiều mặt và hệ thống theo các hớng sau :
- Kháng sinh ức chế tổng hợp màng, vách tế bào vi khuẩn: Các
thuốc kháng sinh thuộc nhóm B latamin tác dụng theo cơ chế ức chế tổng hợp
3.1.Đối tợng nghiên cứu.
- Các hộ chăn nuôi gia cầm thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- Những bệnh thờng thờng gặp ở đàn gia cầm thuộc huyện Yên Phong
- Những loại kháng sinh thờng sử dụng trong chăn nuôi gia cầm
3.2.Nội dung nghiên cứu.
- Một số yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Yên Phong ảnh hởng
đến tình hình dịch bệnh trên đàn gà của huyện.
- Điều tra tình hình chăn nuôi gia cầm tại huyện Yên Phong từ năm 2004
2006.
- Điều tra tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn gà thuộc huyện Yên Phong
từ năm 2004- 2006
- Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh cho đàn gà của các hộ chăn nuôi
gia cầm tại huyện.
- Điều trị thử nghiệm bệnh Coryza bằng 4 phơng pháp khác nhau.
- Thử hạch toán kinh tế trong chăn nuôi gà thịt, gà đẻ.
23
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
3.3.Nguyên liệu.
- Các số liệu tổng hợp thực nghiệm, các số liệu có liên quan từ phòng
thống kê huyện, trạm thú y huyện, trạm khí tợng thuỷ văn huyện Yên Phong.
- Các báo cáo tình hình chăn nuôi do xa huyện tổng hợp hàng năm.
- Những số liệu thu thặp từ thú y viên cơ sở, ngời hành nghề thú y trong xã,
ngời phụ trách thú y, từ các hiệu thuốc thú y trong huyện Yên Phong.
3.4.Phơng pháp nghiên cứu
3.4.1.Lập bộ câu hỏi điều tra về chăn nuôi và dịch bệnh của gia cầm và trực
tiếp điều tra tại hộ chăn nuôi.
3.4.2.Phơng pháp thống kê chuyên môn.
Lập bảng dữ liệu và nhập các kết quả thu đợc vào chơng trình excel và tiến
hành sử lý phân tích tổng hợp các thông tin, số liệu thu đợc.
3.4.3.Phơng pháp thừa kế các tài liệu, số liệu đã có từ trớc
lọi cho việc giao lu buôn bán giữa các vùng trong huyện, giữa huyện Yên Phong
với các huyện khác.
b. Địa hình
Huyện Yên Phong có địa hình tơng đối bằng phẳng, hệ thống giao thông t-
ơng đối phát triển đa số các tuyến đờng chính đều đã đợc giải nhựa. Cơ sở hạ
tầng tơng đối phát triển tạo điều kiện cho việc xây dựng các khu vực chăn nuôi
tập chung, các công khu công nghiệp .
c. Khí hậu
Yên Phong nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho việc phát triển
nông nghiệp, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 kết thúc vào tháng 4 năm sau, mùa ma
bắt đầu từ 5 kết thúc v o tháng 10. Tuy nhiên do nằm trong khu vực nhiệt đới
gió mùa, trong năm luôn có các giai đoạn chuyển mùa làm sức đề kháng của cơ
thể giảm, tạo điều kiẹn cho dịch bệnh phát triển, hơn nữa trong khu vực gió mùa
là điều kiện thích hợp cho mầm bệnh phát triển, tồn tại lâu, làm cho dịch bệnh
phức tạp. Vì vậy cần có những biện pháp phòng bệnh tích cực cho đàn vật nuôi
nhằm giảm thiệt hại cho chăn nuôi.
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Yên Phong
4.1.3. Hoạt động chăn nuôi thú y của huyện Yên Phong
a. Hoạt động chăn nuôi
Qua tổng hợp từ báo cáo chăn nuôi của huyện chúng tôi có bảng cơ cấu
chăn nuôi của huyện từ năm 2004 2006 nh sau(Bảng 1)
25