Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong
khoa chăn nuôi- thú y đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học
tập tại trờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Phạm Đăng Vĩnh
ngời đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập
Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tơí toàn thể cán
bộ Trạm thú y Xuân Trờng đẫ giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình thực tập tại địa phơng để hoàn thành báo cáo tốt
nghiệp của mình. Cùng gia đình, bạn bè và những ngời thân đã quan
tâm, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện báo cáo tốt
nghiệp. Hà Nội ngày 05 tháng 06 năm 201
Sinh viên
Phạm Thị Linh
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
Phần i. phần Mở đầu
I. Đặt vấn đề.
Nớc ta là một nuớc nông nghiệp, nền kinh tế có xuất phát điểm thấp,
dân số chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Do vậy trong công cuộc đổi mới đất nớc,
sản xuất nông nghiệp luôn đợc nhà nớc chú trọng. Trong sản xuất nông
nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt đợc coi là hai ngành mũi nhọn. Ngành chăn
nuôi nớc ta có từ rất sớm, trong đó chăn nuôi lợn là một nghề phổ biến, hơn
80% gia đình nông dân và công nhân viên chức sống ven các đô thị đều chăn
nuôi lợn. Thịt lợn chiếm 70- 80% so với các loại thịt trong chăn nuôi.
Tồn tại từ bao đời nay nhân dân ta chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm, cha có hiểu biết nhiều về khoa học thuật, đồng thời nuôi chủ yếu các
giống lợn nội nh : ỉ, Móng Cái, Thuộc Nhiêu, Ba Xuyên nhằm tận dụng các
phụ phẩm trong nông nghiệp. Các giống lợn này có u điểm thích nghi tốt với
điều trị 5 10 bệnh cụ thể, rút ra biện pháp phòng trị tích cực hiệu quả nhất.
3
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
Phần ii. Tổng quan tài liệu
Chăn nuôi lợn là mục đích cuối cùng tạo ra sản phẩm thịt có chất lợng
cao, có giá thành hạ. Để đạt đợc mục đích đã nói ở trên ta cần chú ý hai mặt
cơ bản có liên quan mật thiết với nhau đó là giống và thức ăn. Giống là nhân
tố quyết định năng suất chăn nuôi, còn thức ăn là nhân tố đảm bảo duy trì và
phát huy tiềm năng của giống. Lợn là loài gia súc ăn tạp nên có thể sử dụng đ-
ợc nhiều loại thức ăn khác nhau từ các sản phẩm nông nghiệp. Nên các sản
phẩm này đợc phối hợp và chế biến một cách khoa học thì sẽ cải thiện đợc
đáng kể năng suất chăn nuôi.
I. Sinh lí sinh sản ở lợn
I.1. Tuổi thành thục và chu kỳ tính của lợn
I.1.1. Tuổi thành thục.
Tuổi thành thục về tính của lợn thay đổi theo giống và phụ thuộc vào
điều kiện chăm sóc nuôi dỡng. Nhìn chung về tuổi thành thục về tính của lợn
nội sớm hơn so với lợn ngoại. Lợn nội thành thục về tính thờng vào tháng tuổi
thứ 5, trong khi đó lợn ngoại thờng vào tháng tuổi thứ 7.
Khi gia súc cái đã thành thục về tính thì chu kỳ tính đợc bắt đầu, nó tiếp
tục xuất hiện và chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể đã già yếu. Khi gia súc đã
thành thục về tính nhng nó vẫn sinh trởng và phát triển. Trong thực tế không
cho giao phối ngay sau khi thành thục lúc này cơ thể mẹ cha có điều kiện để
nuôi dỡng con. Đồng thời cơ quan sinh dục cha phát triển hoàn thiện, xơng
chậu hẹp, nếu cho con đực giao phối ngay sau khi mới thành thục dịch hoàn
hoạt động sớm sẽ hạn chế tới khả năng duy trì tối đa về thời gian phát dục
hiệu quả sau này. Trong thực tiễn để tận dụng khả năng sinh sản đồng thời
duy trì khả năng sinh sản của con vật ngời ta thờng cho giao phối lần đầu sau
khi thành thục về tính và trớc khi thành thục về thể vóc.
I.1.2. Chu kỳ động dục
gây kích thích toàn thân. Thần kinh não hng phấn, lợn bỏ ăn hoặc ít ăn, lợn
kêu rống phá chuồng. Cơ quan sinh dục xung huyết, âm hộ đỏ mầu mận chín,
niêm dịch trong suốt và chảy ra nhiều, con vật biểu hiện tính hng phấn sinh
5
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
dục cao độ, con vật luôn trong trạng thái đứng nằm không yên thờng ngẩn ngơ
hay nhảy lên lng con khác, thích gần con đực, khi gần đực luôn đứng ở t thế
sẵn sàng chịu đực biểu hiện: đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau
dạng ra và hơi quy xuống. Nếu ở giai đoạn này trứng gặp đợc tinh trùng và
hợp tử đợc hình thành thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở giai đoạn có
thai cho đến khi đẻ song một thời gian nhất định phụ thuộc vào từng loại gia
súc thì chu kỳ tính lại xuất hiện. Nếu không thì nó chuyển sang giai đoạn tiếp
theo của chu kỳ tính.
ở lợn truởng thành, số trứng rụng trung bình là 18 trứng (giao động từ
15- 20 trứng) cho mỗi lần động dục, ở các giống lợn khác nhau thì số trứng
rụng cũng khác nhau. Sự khác nhau này do mức di truyền của giống và nồng
độ hormore Gonadotropin trong máu điều khiển số lợng trứng thải ra ở hai
buồng trứng của lợn không đều nhau và thờng có khoảng 23% số trứng di
động làm cho số lợng thai ở hai bên sừng tử cung đều nhau, đảm bảo để thai
phát triển tốt hơn.
I.1.2.3. Giai đoạn sau động đực
Giai đoạn này kéo dài khoảng 3- 4 ngày. Sau khi trứng rụng trên buồng
trứng hình thành thể vàng. Thể vàng tiết ra Progesterol tác động ngợc trở lại
hệ thần kinh trung ơng và tuyến yên ức chế tuyến yên làm giảm tính hng phấn.
Toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái
bình thờng, các phản xạ sinh dục, tính hng phấn dần mất hẳn, con vật dần trở
lại trạng thái yên tĩnh.
I.1.2.4.Giai đoạn nghỉ ngơi
Giai đoạn này chiếm thời gian phần lớn chu kỳ sinh dục, đây là giai
đoạn chuyển giao giữa hai lần động dục. Trong giai đoạn này các biểu hiện về
giai đoạn này một số cơ quan đợc hình thành: đầu, hố mắt, tim, gan nh ng
cha hoàn chỉnh. Khối của phôi thai giai đoạn này còn rất bé, cuối giai đoạn
này, mỗi phôi chỉ nặng 1 - 2 gam. Lúc này sự kết hợp giữa phôi thai và cơ thể
mẹ cha chắc chắn, do đó nếu có tác động không tốt của ngoại cảnh sẽ gây ảnh
hởng tới bào thai.
7
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
I.2.2. Giai đoạn tiền thai ( từ ngày thứ 23 - 39)
Giai đoạn này thai hoàn chỉnh hơn, hiện tợng sảy thai ít gặp, thai lấy
dinh dỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai. Giai đoạn này thai phát triển mạnh hơn,
các cơ quan bộ phận đợc hình thành. Đến cuối giai đoạn này, thai đã phát triển
tơng đối hoàn chỉnh. Khối lợng thai tăng nhanh, mỗi thai 3 gam (lúc 30 ngày
tuổi ) và 6 -7 gam lúc 39 ngày tuổi, tuy nhiên khối lợng thai vẫn cha đáng kể
nên vẫn gọi là thời kì hình thành.
I.2.3 Giai đoạn bào thai ( từ 40-114 ngày )
Đây là giai đoạn thai sinh trởng mạnh, tăng số lợng tế hoàn chỉnh các
cơ quan, các bộ phận còn lại nh lông, răng ở giai đoạn này thai bắt đầu thể
hiện đặc tính giống. Khối lợng thai tăng nhanh, đặc biệt sau 90 ngày trở đi.
Giai đoạn này quyết định khối lợng của thai nên gọi là thời kì phát triển. Cuối
giai đoạn này dễ bị đẻ non, nếu có tác động không tốt từ môi trờng cũng nh cơ
thể mẹ.
I.3 Các nhân tố ảnh hởng tới thành tích sinh sản
Hiệu quả sinh sản của lợn nái đợc đánh giá thông qua khả năng sinh sản
của con mẹ và chất lợng đàn con theo mẹ. Do đó các yếu tố tác động tới khả
năng sinh sản của lợn nái cũng nh tác động tới chất lợng đàn con đều là những
nhân tố quan trọng. Song hai yếu tố quan trọng nhất là yếu tố di truyền và
dinh dỡng
I.3.1 ảnh hởng của Giống
Giống lợn là yêú tố quyết định đến sức sản xuất của lợn nái, giống khác
nhau thì sức sản xuất cũng khác nhau. Nhìn chung các giống lợn nội có năng
phải cân đối giữa axít amin không thay thế: lysin, methionin, histidin, cystein,
tryptophan Thức ăn có giá trị sinh học cao, dễ tiêu hoá, dễ đ ợc hấp thu. Để
đáp ứng tốt các yêu cầu trên, việc phối hợp khẩu phần thức ăn cho lợn bằng
nhiều loại thức ăn là điều cần thiết.
I.3.2.3. Khoáng
Trong cơ thể lợn, lợng khoáng chiếm khoảng 3%, trong đó có tới 75%
là Ca và P, xấp xỉ 25% là Na và K, đó là các nguyên tố đa lợng. Các nguyên tố
9
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
vi lợng: Fe, Zn, Cu . chỉ tồn tại ở mức độ rất nhỏ. Tuy nhiên, trong chăn nuôi
cần bổ sung đầy đủ các nguyên tố đa lợng, các nguyên tố vi lợng.
a. ảnh hởng của khoáng đa lợng
Trong các nguyên tố đa lợng, Ca và P là hai yêu tố chính, đóng vai trò
quan trọng cho sự phát triển bình thờng của cơ thể. Lợng Ca, P trong cơ thể
tồn tại chủ yếu trong xơng và răng (90%và70% tơng ứng). Thiếu Ca, P sẽ làm
cho xơng mềm, dễ gãy và lợn sinh trởng kém. Triệu trứng điển hình của hiện
tợng thiếu Ca và P là bệnh còi xơng ở lợn con, ở lợn trởng thành, nếu khẩu
phần thiếu Ca và P thì xơng sẽ giảm độ rắn chắc. Đặc biệt là lợn nái trong thời
kì mang thai lợn nái sẽ phải huy động Ca, P từ xơng để phát triển thai. Thiêú
trong thời gian dài, xơng mẹ sẽ xốp, dễ gãy, lợn mẹ có thể bị bại liệt ở giai
đoạn cuối của quá trình mang thai.
b. ảnh hởng của khoáng vi lợng
Nhu càu khoáng vi lợng của gia súc là rất nhỏ nhng không thể thiếu
trong khâủ phần. Các nguyên tố vi lợng thờng có mặt trong các enzim của qúa
trình trao đổi chất của cơ thể. Chúng có vai trò cấu thành nên các thành phần
của mô cơ thể. Năng suất chăn nuôi giảm sút đáng kể khi các nguyên tố này
không đợc bổ sung đầy đủ. Tuy nhiên với hàm lợng cao vợt giới hạn cho phép
sẽ gây độc nên việc bổ sung khoáng vi lợng phải hết sức thận trọng.
I.3.2.4. Vitamin
Vitamin là yếu tố quan trọng và không thể thiếu trong quá trình trao đổi
c. Môi trờng và mùa vụ.
Môi trờng và mùa vụ cũng là yéu tố quan trọng ảnh hởng tới hiệu quả
sinh sản của lợn nái. Nhiệt độ môi trờng quá lạnh hoặc quá nóng sẽ làm cho
sự sinh trởng và phát triển của lợn con sơ sinh bị ảnh hởng, do sự điều tiết thân
nhiệt của lợn con sơ sinh còn kém.
Khả năng điều tiết thân nhiệt của lợn con kém do:
- Lớp mỡ dới da mỏng, lợng mỡ và glycogen dự trữ còn ít
- Diện tích bề mặt cơ thể so với khối lợng cơ thể chênh lệch nhiều do
vậy khi bị lạnh thì mất nhiều nhiệt.
- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt cha hoàn chỉnh
11
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
ở lợn nái nếu nhiệt độ môi trờng quá cao sẽ làm cho tỷ lệ thụ thai thấp,
tỷ lệ chết thai cao.
Vào mùa xuân, mùa ma dịch bệnh thờng sẩy ra nhiều ở cả lợn mẹ và
lợn con, đặc biệt là ở lợn con do chúng rất mẫn cảm với sự thay đổi thời tiết,
mùa vụ. Lợn con dễ bị bệnh phân trắng khi trời ma nhiều, thời tiết lạnh làm
cho tỷ lệ chết cao.
d. Chế độ nuôi dỡng.
Chế độ nuôi dỡng có ảnh hởng lớn tới năng suất sinh sản của lợn mẹ và
tốc độ sinh trởng của lợn con.
Thức ăn cung cấp chất dinh dỡng và năng lợng cho tất cả các hoạt động
sống của cơ thể.
Thức ăn cân đối đầy đủ chất dinh dỡng đặc biệt quan trọng với lợn nái
chửa, nái nuôi con và lợn con theo mẹ
Lợn nái chửa nếu quá béo hoặc quá gầy đều ảnh hởng tới tỷ lệ sinh và
chất lợng đàn con sau này.
Đối với lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ phải có chế độ nuôi dỡng
chăm sóc đặc biệt đảm bảo cho sự phát triển bình thờng của đàn con.
e. Vệ sinh thú y.
tuần tuổi. Bởi vì sau 4 tuần trong dạ dày có HCL tự do, axit này có tác dụng
hoạt hoá men pepsinogen thành pepsin hoạt động. Các men amilaza, maltaza
trong 2- 4 tuần đầu hoạt tính yếu, lợn con tiêu hoá tinh bột rất kém, nhất là
tinh bột sống.
Sự hình thành mối quan hệ giữa thần kinh và dạ dày ở lợn con tơng đối
chậm, khi mới đẻ quan hệ này cha có ngay nên trong mấy ngày đầu lợn con
cha có phản xạ tiết dịch vị. Sự tiết dịch vị của lợn con rất ít chất lợng dịch vị
cũng khác so với dịch vị ở lợn lớn. Bộ máy tiêu hoá phát triển nhanh nhng cha
hoàn thiện và rất mẫn cảm với những tác nhân không thuận lợi. nên giai đoạn
này cần vệ sinh thức ăn nớc uống, máng ăn, chuồng trại sạch sẽ. Hơn nữa,
vỏ đại não cha phát triển hoàn thiện, khả năng thích ứng với ngoại cảnh kém,
lợn con rất nhạy cảm với điều kiện môi trờng bên ngoài.
II Một số bệnh về sản khoa
13
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
II.1. Bệnh bại liệt trớc khi đẻ
II.1.1 Triệu chứng:
Lợn ăn bình thờng thân nhiệt không tăng. Lúc đầu lợn hay gặm nền
chuồng đi lại khó khăn, sau liệt chân không đi lại đợc lợn luôn ở t thế ngồi.
II.1.2 Chẩn đoán:
- Bệnh ở trạng thái mãn tính nên lúc đầu chuẩn đoán rất khó. Chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm và kết quả xét nghiệm.
- Bệnh xảy ra ở lợn mang thai khi mắc các bệnh về đờng tiêu hoá, chế độ ăn
kém thiếu Ca, P
- Gõ vào xoang trán có âm phát ra giống nh gõ vào cột.
- ấn tay vào xoang phúc mạc thấy mềm nhũn, lợn đau.
- X quang có thể phát hiện bệnh sớm, khớp xơng sng to, có khi có u xơng.
II.1.3 Phòng và Trị
* Phòng bệnh:
- Trong thời gian lợn mang thai cần bổ xung thêm khẩu phần thức ăn Ca, P
Phản ứng co nhỏ
rất yếu
Phản ứng co nhỏ
mất hẳn
II.2.3. Phòng và trị
* Phòng: Vệ sinh sạch sẽ nền chuồng, dụng cụ đỡ đẻ phải đợc vô trùng
* Điều trị :
+ Thụt rửa tử cung bằng nớc muối sinh lí 0,9% sau đó dùng 100ml dung
dịch kháng sinh penicillin 2 000 000UI thụt vào tử cung. Thụt rửa ngày 1 lần,
làm liên tục 3 - 4 ngày .
+ Tiêm bắp 4-6 ml Oxytoxin/con nhằm kích thích tử cung con mẹ co
bóp thải dịch viêm ra ngoài.
+ Kháng sinh tiêm: penicillin liều 20 000-30 000UI/kgTT, tiêm ngày 2
lần/2 ngày
+ Tiêm vitamin quan trọng nhằm trợ sức cho con mẹ
II.3. Bệnh khó đẻ
II.3.1 Triệu chứng:
Nếu một giờ sau khi vỡ ối lợn cha đẻ đợc thì lợn bị khó đẻ.
Bình thờng lợn nái sau khi vỡ ối 30-60 phút lợn mẹ sẽ đẻ con đầu tiên.
II.3.2. Phòng và can thiêp.
* Phòng: Trong thời gian chửa cho gia súc ăn uống đầy đủ đảm bảo sức
khoẻ cho con vật. Cho con vật vận động nhẹ nhàng thờng xuyên. Đảm bảo vệ
sinh chuồng trại.
* Can thiệp đẻ khó: Tiêm oxytoxin 4-6ml/con/lần nhằm kích thích con
mẹ rặn đẻ. Nếu sau khi tiêm oxytoxin 30 phút con mẹ vẫn cha đẻ thì phải can
thiệp bằng tay. Trớc khi can thiệp bằng tay phải rửa tay bằng nớc sát trùng.
Khi cho tay vào tử cung con mẹ phải thao tác nhẹ nhàng, con mẹ ngừng cơn
15
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
rặn mới tiếp tục ấn tay vào sâu hơn. Khi đã sờ thấy con phải lựa chiều để kéo
vọt cần câu mùi tanh, khắm. Lợn mất nớc nhanh, sau 2-3 ngày lông xù, gầy,
nếu không điều trị kịp thời lợn sẽ chết nhanh.
II.5.1.2 Chẩn đoán : Chủ yếu dựa theo biểu hiện của triệu chứng lâm sàng.
II.5.1.3 Phòng và trị :
* Phòng :
Cho lợn con ăn chín, uống sôi, cho lợn mẹ ăn vừa phải đảm bảo sữa vừa
đủ cho lợn con bú hạn chế các tác nhân stress có hại.
* Điều trị: Tiến hành điều trị kết hợp với vệ sinh chuồng trại
+ Vệ sinh: thờng xuyên để khô nền chuồng, thay vải lót trong ô úm và 3
ngày phải phun thuốc sát trùng 1 lần. Khi bệnh xảy ra mạnh phải rắc vôi bột
khắp nền chuồng. Con mẹ thờng xuyên đợc lau bầu vú bằng nớc sát trùng.
+ Tiến hành điều trị: Dùng dung dịch Enrofloxaxin 10% hoặc
Nofloxaxin 1ml/10KgTT. Uống ngày 2 lần, liên tục 2-3 ngày. Hoặc tiêm
Clistin 10 % với liều 1ml/10KgTT. Ngày đầu tiêm hai lần, những ngày sau
tiêm 1 lần. Tiêm liên tục trong 3 - 4 ngày.
Ngoài ra còn cho lợn con uống nớc điện giải nhằm hạn chế sự mất
nuớc và cung cấp điện giải cho lợn con.
II.5.2. Bệnh viêm phổi
II.5.2.1 Triệu trứng: ăn ít hoặc bỏ ăn, sốt cao 41 42
o
C, lời vận động, thở
nhanh, khó, thỉnh thoảng xuất hiện những cơn ho kéo dài, ho khan hoặc ho ớt
II.5.2.2 Chuẩn đoán: Dựa theo triệu chứng lâm sàng kết hợp gõ vào vùng phổi
của gia súc thấy xuất hiện vùng âm đục ở sau vùng xơng bả vai, bên cạnh
vùng âm đục là vùng âm bùng hơi, nghe vùng phổi có xuất hiện tiếng ran.
II.5.2.3 Phòng và trị
* Phòng : Đảm bảo nhiệt độ cho gia súc, nhất là khi thời tiết thay đổi đột
ngột (lạnh đột ngột), sởi ấm cho lợn.
* Điều trị: Dùng dung dịch tiêm Tiamulin 10% với liều dùng 1,5ml/10kg
thể trọng. Ngày đầu tiên tiêm 2 lần. Ngày thứ hai tiêm 1 lần, tiêm liên tục
Nếu lợn bị hecny âm nang, rửa vùng hecny bằng nớc sạch và sát trùng
bằng cồn iôt 5%. Xác định vị trí ống bẹn trớc bao dịch hoàn. Mổ một đờng
thẳng dài khoảng 4cm tại vị trí đó. Qua vết mổ bộc lộ lớp phúc mạc (trong có
chứa ruột) ra ngoài. Dùng tay vuốt nnẹ theo ống bẹn cho ruột vào trong xoang
18
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
bụng, sau đó dùng panh kẹp lại, xoắn mấy vòng rồi buộc chặt bằng chỉ nhỏ tại
vị trí xoắn. Cắt bỏ phần thừng dịch hoàn cách nốt buộc 1cm, ấn đoạn thừng
dịch hoàn còn lại vào trong rồi khâu lại. Cuối cùng sát trùng bằng cồn iôt 5%.
Nếu lợn bị hecny rốn cần phải có hai ngời cùng tiến hành. Một ngời bẹo
phần da chứa bọc hecny, một ngời mổ. Vết mổ dài hơn đờng kính bọc hecny
một chút. Sau khi mổ dùng tay ấn phần ruột vào trong xoang bụng, giữ
nguyên ngón tay đè ruột rồi dùng chỉ khâu phúc mạc lại, khâu liên tục. Cắt bỏ
lớp da thừa rồi khâu lại, khâu từng nút, dùng cồn iôt 5% sát trùng vết mổ.
19
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
Phần iii. Đối tợng, nội dung và phơng pháp
I. Đối tợng
Trên đàn lợn của xã Xuân Ninh huyện Xuân Trờng tỉnh Nam Định
Ii. Nội dung điều tra
ii.1. Điều tra tình hình chăn nuôi lợn ở xã Xuân Ninh trong hai năm gần đây.
II.2. Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lơn nái ở địa phơng.
ii.3. ứng dụng điều trị 1 sồ ca bệnh trên đàn lợn theo dõi tại địa phơng
iii. Phơng pháp nghiên cứu
iii.1. Phơng pháp điều tra
- Đối thoại trực tiếp với cán bộ thú y xã, huyện.
- Ghi chép, tổng hợp và phân tích số liệu đã thu đợc.
III.2. Phơng pháp theo dõi.
- Lập danh sách các hộ có chăn nuôi lơn nái.
ăn đợc mua từ những nhà máy chế biến thức ăn. Hoạt động thú y cơ sở cũng
gắn liền với chăn nuôi với mạng lới thú y mỗi xã có một cán bộ thú y luôn
luôn quan tâm chăm sóc tới mọi hoạt đông chăn nuôi của nhân dân nơi mình
công tác tận tình hớng dẫn bà con trong chăm sóc cũng nh chữa bệnh cho gia
súc, thực hiện công tác tiêm phòng đúng lịch hàng năm cho đàn gia súc: tiêm
phòng định kì bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng, đóng dấu. Lợn, trâu bò
và chó tiêm phòng toàn đàn 12 tháng 1 lần có giấy chứng nhận tiêm phòng. Tụ
huyết trùng gà, đậu gà. Gần đây tiêm phòng H5N1 và H5N2 cho đàn gia cầm
đạt hiệu quả tổ chức tơng đối tốt.
Trong công tác phòng bệnh và trị bệnh thì phòng bệnh luôn đợc các nhà
chăn nuôi quan tâm nhất. Bởi lẽ phòng bệnh tốt sẽ làm giảm thiểu đến mức tối
đa khả năng sinh bệnh và phát bệnh của các bệnh tật. Từ đó làm giảm rủi ro
trong chăn nuôi. Công tác phòng bệnh đợc tập chung vào hai khâu đó là vệ
sinh chuồng trại và phòng bệnh vacxin.
21
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
I.2. Công tác vệ sinh thú y, chuồng trại.
Cùng với việc theo dõi tình hình chúng tôi theo dõi công tác phòng
và trị bệnh cho đàn lợn tại địa phơng. Cụ thể chúng tôi theo dõi và điều trị một
số bệnh thờng gặp ở lợn nái và loạn con theo mẹ để đánh giá khả năng thích
nghi và sức đề kháng với bệnh của chúng.
Trong chăn nuôi lợn nái vấn đề bệnh tật là điều không tránh khỏi và nó
có ảnh hởng lớn tới năng suất sinh sản của đàn lợn nái. Do đó những biện
pháp phòng, phát hiện sớm và chữa kịp thời sẽ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Đàn nái chửa tại địa phơng đợc nuôi trên nền xi măng, quanh chuồng có
bạt chắn gió đảm bảo thoáng mát về mùa hè ấm áp về mùa đông. Hàng ngày
nền chuồng đợc hót sạch sẽ phân , trong chuồng có hệ thống thoát nớc đổ vào
bể biogas.
Đàn đẻ và lợn con đợc nuôi trên nền sắt cách mặt nền 50cm. Nền có độ
dốc cao đảm bảo thoát nớc tốt. Trong mỗi ô chuồng đều có ổ úm, đèn úm cho
2004
1000 300 400 300
2005
1300 400 500 400
Qua bảng 1 chúng tôi có nhận xét: Đàn lợn nái chiếm 30% tổng số đàn
lợn của xã, nh vậy qua đó biết khả năng xã có đủ tự cung về con giống nên
nguy cơ sẩy ra dịch bệnh là rất nhỏ.
iii. Tình hình dịch bệnh ở đàn lợn tại địa phơng
Bảng 2: Kết quả dịch bệnh ở đàn lợn đợc theo dõi tại xã Xuân Ninh
Bệnh gặp phải Số con theo
dõi (con)
Số con mắc
bệnh(con)
Tỷ lệ mắc
bệnh (%)
Bệnh liệt trớc
khi đẻ
124 2 1.6
Sảy thai 124 5 4.03
Đẻ khó 56 27 48.2
Viêm tử cung 56 21 37,05
23
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
Qua bảng 2 chúng tôi có đánh giá: Đàn lợn nái xã xuân ninh có tỷ lệ đẻ
khó là 48,2%, sảy thai là 4,04%, bại liệt trớc khi đẻ là 1,6%, viêm tử cung la
37,05%. Qua đó cho thấy tuy đợc chăm sóc, nuôi dỡng tơng đối tốt nhng công
tác vệ sinh chuồng trại cha đợc tốt, kỹ thuật can thiệp đỡ đẻ cho lợn còn nhiều
hạn chế nên kết quả bệnh viêm tử cung tơng đối cao so với các bệnh khác.
Bảng 3: Kết quả theo dõi dịch bệnh đàn lợn con theo mẹ
Bệnh gặp phải Số con theo
Số con
khỏi
(con)
tỷ lệ
khỏi
(%)
24
Báo cáo tốt nghiệp Phạm Thị Linh
Lợn nái
Bại liệt trớc khi
đẻ 124 2 1.6 2 2 100
Sảy thai 124 5 4.03
đẻ khó
56 27 48.2 27 27 100
Viêm tử cung
56 21 37.5 21 20 95.23
Lợn con
Lợn con phân
trắng 458 143 31.22 143 132 92.3
Viêm phổi 458 12 2.6 12 9 87.5
Viêm khơp
458 11 1.97 11 8 88.89
hecny 458 11 2.4 9 9 100
Qua bảng 4 chúng tôi có nhận xét:
Giám sát dịch bệnh tốt và tiến hành điều trị kịp thời sẽ cho hiệu quả cao
nhất là con vật đã ở độ tuổi trởng thành có sức đề kháng tốt. Tỷ lệ điều trị khỏi
bệnh bại liệt và can thiệp đẻ khó đạt 100% bệnh viêm tử cung đạt 95,23%.
Lợn con theo mẹ sức đề kháng còn hạn chế, dù phát hiện sớm và điều
trị kịp thời nhng tỷ lệ tử vong vẫn còn, nh viêm khớp điều trị đạt 88,89%, viêm
phổi đạt 87,5%.