MỤC LỤC
Trang
PHẦN I. MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU.....................................................................................2
1.2.1. Mục đích.........................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu...........................................................................................................2
PHẦN II: TỔNG QUAN...............................................................................................3
2.1. Tổng quan về quận 12 ..............................................................................................3
2.1.1. Vị trí địa lý và diện tích .................................................................................3
2.1.2. Điều kiện tự nhiên - khí hậu...........................................................................3
2.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp.....................................................................4
2.2. Hiện trạng và hướng phát triển chăn nuôi thỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .5
2.2.1. Tình hình chăn nuôi thỏ hiện nay...................................................................5
2.2.2. Hình thành các các trại nuôi thỏ giống ..........................................................6
2.2.3. Tình hình thu mua và tiêu thụ thỏ thương phẩm............................................6
2.2.4. Thực trạng nghề chăn nuôi thỏ ở quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh............8
2.3. Đặc điểm một số giống thỏ được nuôi tại Việt Nam..............................................10
2.3.1. Thỏ New Zealand White ..............................................................................10
2.3.2. Thỏ Dutch.....................................................................................................11
2.3.3. Thỏ British Giant ........................................................................................11
2.3.4. Thỏ Sable .....................................................................................................11
2.3.5. Thỏ Checkered .............................................................................................11
2.3.6. Thỏ California ..............................................................................................12
2.3.7. Thỏ Lop........................................................................................................12
2.3.8. Thỏ Giant Papillon .......................................................................................12
2.3.9. Thỏ Flemish Giant – Flandre .......................................................................13
2.3.10. Thỏ đen Việt Nam......................................................................................13
2.3.11. Thỏ xám Việt Nam.....................................................................................13
2.3.12. Thỏ lai ........................................................................................................13
4.1.4. Cơ cấu đàn thỏ theo lứa tuổi và theo giống .................................................32
4.1.5. Phương thức chăn nuôi ................................................................................35
4.1.6. Thức ăn chăn nuôi thỏ..................................................................................36
vi
4.1.7. Phòng bệnh trong nuôi thỏ ...........................................................................38
4.1.8. Sự tập huấn trong chăn nuôi thỏ ..................................................................39
4.1.9. Thu nhập từ chăn nuôi thỏ ...........................................................................40
4.2. Khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ ..............................................................41
4.2.1. Trọng lượng sống của giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi .........................41
4.2.2. Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi .....................49
4.2.3. Trọng lượng sống của thỏ giai đoạn từ 6 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi ...........55
4.2.4 Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn 6- 12 tuần tuổi .......................................72
4.2.5. Tiêu tốn thức ăn tinh/kg tăng trọng của thỏ giai đoạn 6 – 12 tuần ..............75
4.2.6. Tỷ lệ nuôi sống.............................................................................................76
4.2.7. Tỷ lệ bệnh.....................................................................................................80
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................86
5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................86
5.1.1. Khảo sát tình hình chăn nuôi thỏ của hộ cá thể trên địa bàn Quận 12.........86
5.1.2. Khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ ....................................................86
5.2. ĐỀ NGHỊ................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................88
PHỤ LỤC .....................................................................................................................90
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
viii
Bảng 4.25. Trọng lượng sống thỏ cái lúc 8 tuần tuổi ....................................................58
Bảng 4.26. Trọng lượng sống thỏ đực lúc 8 tuần tuổi...................................................59
Bảng 4.27. Trọng lượng sống thỏ lúc 8 tuần tuổi tính chung cho cái và đực ...............60
Bảng 4.28. Trọng lượng sống thỏ cái lúc 10 tuần tuổi ..................................................61
Bảng 4.29. Trọng lượng sống thỏ đực lúc 10 tuần tuổi.................................................62
Bảng 4.30. Trọng lượng sống thỏ lúc 10 tuần tuổi tính chung cho cái và đực .............63
Bảng 4.31. Trọng lượng sống thỏ cái lúc 12 tuần tuổi ..................................................64
Bảng 4.32. Trọng lượng sống thỏ đực lúc 12 tuần tuổi.................................................65
Bảng 4.33. Trọng lượng sống thỏ lúc 12 tuần tuổi tính chung cho cái và đực .............66
Bảng 4.34: Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn 6 – 12 tuần tuổi theo mô hình chăn
nuôi ...............................................................................................................72
Bảng 4.35: Tăng trọng ngày bình quân của thỏ giai đoạn 6 - 12 tuần tuổi theo nhóm
giống .............................................................................................................73
Bảng 4.36. Tiêu tốn thức ăn tinh/ kg tăng trọng của thỏ theo từng giai đoạn ở các mô
hình chăn nuôi...............................................................................................75
Bảng 4.37. Tỷ lệ nuôi sống của thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi theo mô hình
chăn nuôi.......................................................................................................76
Bảng 4.38. Tỷ lệ nuôi sống thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi theo nhóm giống
thỏ mẹ............................................................................................................77
Bảng 4.39. Tỷ lệ nuôi sống thỏ giai đoạn 6- 12 tuần tuổi theo mô hình chăn nuôi ...........78
Bảng 4.40. Tỷ lệ nuôi sống thỏ giai đoạn 6 – 12 tuần tuổi theo nhóm giống..................79
Bảng 4.41. Tỷ lệ bệnh tiêu chảy trên thỏ giai đoạn từ 6 – 12 tuần tuổi theo mô hình
chăn nuôi.......................................................................................................80
Bảng 4.42. Tỷ lệ bệnh ghẻ thỏ theo mô hình chăn nuôi................................................82
Bảng 4.43. Tỷ lệ bệnh cầu trùng trên thỏ theo mô hình chăn nuôi ...............................83
Bảng 4.44. Tỷ lệ bệnh hô hấp trên thỏ theo mô hình chăn nuôi....................................84
hình chăn nuôi .........................................................................................76
Biểu đồ 4.16. Tỷ lệ nuôi sống thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi theo nhóm giống
thỏ mẹ ......................................................................................................77
x
Biểu đồ 4.17. Tỷ lệ nuôi sống của thỏ giai đoạn 6 - 12 tuần tuổi theo mô hình chăn
nuôi..........................................................................................................78
Biểu đồ 4.18. Tỷ lệ nuôi sống của thỏ giai đoạn 6 - 12 tuần tuổi theo nhóm giống .....80
Biểu đồ 4.19. Tỷ lệ bệnh tiêu chảy trên thỏ giai đoạn từ 6 – 12 tuần tuổi theo mô hình
chăn nuôi .................................................................................................81
Biểu đồ 4.20. Tỷ lệ bệnh ghẻ thỏ theo mô hình chăn nuôi............................................82
Biểu đồ 4.21. Tỷ lệ bệnh cầu trùng trên thỏ theo mô hình chăn nuôi ...........................83
Biểu đồ 4.22. Tỷ lệ bệnh hô hấp trên thỏ theo mô hình chăn nuôi ...............................85
xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Thỏ New Zealand White ...............................................................................10
Hình 2.2. Thỏ Hà Lan....................................................................................................11
Hình 2.3. Thỏ xám Anh.................................................................................................11
Hình 2.4. Thỏ Đen Ấn Độ .............................................................................................11
Hình 2.5. Thỏ Mắt Kiếng ..............................................................................................11
Hình 2.6. Thỏ California ...............................................................................................12
Hình 2.7. Thỏ Lop .........................................................................................................12
Hình 2.8. Thỏ Bướm......................................................................................................12
Hình 2.9. Thỏ khổng lồ..................................................................................................13
Nhóm giống thỏ Đen Ấn Độ
DU
:
Nhóm giống thỏ Dutch
DV
:
dịch vụ
KR
:
Nhóm thỏ không rõ nguồn gốc giống
HB
:
hậu bị
LO
:
Nhóm giống thỏ Newzealand
SD
:
độ lệch chuẩn
SS
:
sinh sản
TA
:
thức ăn
TP
:
thành phần
TSTK
:
+ 77,05% số hộ nuôi thỏ có áp dụng biện pháp phòng bệnh cho thỏ.
+ 68,85% số hộ nuôi thỏ có thu nhập phụ từ chăn nuôi thỏ.
- Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ:
+ Trọng lượng sống thỏ lúc sơ sinh bình quân theo ổ là 48,53 g/con.
+ Trọng lượng sống thỏ lúc 12 tuần tuổi trung bình là 1502,20 g/con.
+ Tăng trọng tuyệt đối của thỏ trong giai đoạn từ 6 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi là
20,24 g/con/ngày.
+ Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng trung bình là 4,08 kg.
+ Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ sơ sinh đến bốn tuần tuổi là 80,69%.
+ Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ 6 tuần đến 12 tuần tuổi là 88,34%.
+ Tỷ lệ các bệnh trên thỏ theo thứ tự: tiêu chảy (18,39%); ghẻ (16,84%); cầu
trùng (4,66%); hô hấp (4,40%).
.
xiv
1
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghề nuôi thỏ ở nước ta đã có từ lâu, đặc biệt giai đoạn phát triển thành cao trào
vào những năm 1975- 1978. Song, do nhu cầu thị trường lúc bấy giờ còn hạn chế và
kỹ thuật nuôi chưa phát triển, nên chăn nuôi thỏ mất dần vai trò trong ngành chăn nuôi.
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống của người
dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu của người tiêu dùng tăng mạnh cả về số lượng
lẫn chất lượng đối với sản phẩm thị trường nói chung và sản phẩm của ngành chăn
nuôi nói riêng, đặc biệt thị hiếu của người tiêu dùng không còn dừng lại ở các sản
phẩm động vật truyền thống như heo, bò, gia cầm mà hiện nay người dân còn ưa
chuộng các món ăn đặc sản khác như: dê, cừu, cá sấu, trăn, rắn… Trong đó, thịt thỏ
Tìm hiểu tình hình chăn nuôi thỏ và khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ
được nuôi tại các hộ cá thể trên địa bàn nhằm tạo cơ sở định hướng cho việc phát triển
nghề nuôi thỏ ở quận 12 – Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm được một số chỉ tiêu về tình hình chăn nuôi thỏ của tất cả các hộ nuôi thỏ.
- Theo dõi một số chỉ tiêu về trọng lượng sống, tăng trọng, tiêu tốn thức ăn/ kg
tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống và tỷ lệ một số bệnh thường gặp trên thỏ theo nhóm giống
và mô hình chăn nuôi từ sơ sinh đến 12 tuần tuổi.
3
PHẦN II: TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về quận 12
2.1.1. Vị trí địa lý và diện tích
Quận 12 được thành lập từ ngày 01/04/1997 được tách từ một phần từ huyện
Hóc Môn theo Nghị Định 03/ CP ngày 16/ 01/ 1997 của chính phủ gồm 10 phường:
An Phú Đông, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, Thới An, Tân Thới Hiệp, Hiệp Thành, Tân
Chánh Hiệp, Trung Mỹ Tây, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Nhất. Đến cuối năm 2006,
do tình hình đô thị hoá nhanh chóng ở địa bàn nên phường Đông Hưng Thuận được
tách thành hai phường Đông Hưng Thuận và Tân Hưng Thuận. Như vậy, hiện nay
quận 12 là quận nằm phía tây bắc của thành phố gồm 11 phường có ranh giới là:
Phía đông giáp quận Bình Thạnh, Thủ Đức và tỉnh Bình Dương..
Phía tây và phía bắc giáp huyện Hóc Môn.
Phía nam giáp quận Gò Vấp, quận Tân Bình, quận Tân Phú, huyện Bình Chánh.
Diện tích toàn quận là 5026 hecta, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2079 ha
(chiếm 41,36%).
2.1.2. Điều kiện tự nhiên - khí hậu
Quận 12 là một quận vùng ven của Thành phố Hồ Chí Minh, địa hình có nhiều
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế do hội tụ đầy đủ các yếu tố như gần trục giao
cũng còn khá nhiều với 8261 con bò, 14000 con heo, 2,6 ha diện tích nuôi cá kiểng và
4975 con thỏ. Ngoài ra, trên địa bàn còn chăn nuôi một số động vật khác như trăn,
lươn và cá sấu.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn quận 12 chia theo từng khu vực
sinh thái khác nhau:
- Vùng đất gò tập trung ở các Phường Tân Chánh Hiệp, Đông Hưng Thuận, Tân
Thới Hiệp, Hiệp Thành và một phần Thới An. Hoạt động sản xuất chủ yếu là chăn
nuôi bò sữa, một số hoa kiểng và rau ăn lá.
- Vùng đô thị hóa gồm các phường Trung Mỹ Tây, Đông Hưng Thuận, Tân
Hưng Thuận, Tân Thới Nhất do vị trí địa lý nằm dọc theo trục lộ chính giao thông nên
ở các phường này giảm dần đất sản xuất nông nghiệp và do xí nghiệp, nhà máy và nhà
trọ mọc lên ngày càng nhiều nên các nông hộ chuyển dần sang các ngành nghề khác
chỉ còn một số ít hộ nằm sâu bên trong vẫn nuôi bò sữa và các trang trại cây giống vẫn
hoạt động hiệu quả.
- Vùng sông rạch gồm các phường An Phú Đông, Thạnh Xuân, Thạnh Lộc và
một phần Thới An. Khu vực này có những hoạt động mạnh nhất về nông nghiệp như:
5
làng hoa kiểng, bonsai, mai ghép, vùng trồng lài truyền thống, nghề nuôi trồng thủy
sản, khu du lịch sinh thái gắn với cây ăn trái tại phường Thạnh Lộc, làng Bưởi đường
đặc trưng của quận 12 và những ngành nghề mới đang hình thành và phát triển nhanh
như nghề nuôi cá sấu hoa cà, nuôi cá kiểng, nuôi trăn, nuôi thỏ sau dịch cúm gia cầm.
2.2. Hiện trạng và hướng phát triển chăn nuôi thỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
2.2.1. Tình hình chăn nuôi thỏ hiện nay
Thực hiện chủ trương của Nhà nước nói chung và Ủy ban Nhân Dân Thành phố
nói riêng về chương trình chuyển đổi cây trồng, vật nuôi sau dịch cúm gia cầm, hiện
nay chăn nuôi thỏ của thành phố tập trung ở 61 xã, phường chủ yếu tập trung tại các
phẩm hàng hoá mới trong nông nghiệp và giải quyết việc làm cho các hộ chăn nuôi gia
cầm thủy cầm trước đây có điều kiện tiếp tục chăn nuôi trong thời điểm hiện nay.
6
2.2.2. Hình thành các các trại nuôi thỏ giống
Ngoài các cơ sở cung cấp giống thỏ của Nhà nước quản lý đã hình thành từ khi
nghề nuôi thỏ bắt đầu tại thành phố Hồ Chí Minh (trước năm 2003) như:
Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Huấn luyện Chăn nuôi Bình Thắng (Viện
Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam).
Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Tiến bộ Kỹ thuật Chăn nuôi (Viện Chăn
nuôi)
Hiện nay trên địa bàn thành phố đã hình thành một số trại thỏ tư nhân, cung cấp
con giống cho người chăn nuôi thỏ:
- Trại thỏ Thanh Tâm tại huyện Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên cung
ứng các giống thỏ lai (giữa thỏ Việt Nam với thỏ New Zealand và thỏ California); quy
mô nuôi 6000 thỏ cái sinh sản, 3000 thỏ thịt, khả năng cung cấp 200 đến 300 con thỏ
giống/ tháng. Với phương thức cung cấp thỏ giống cho người chăn nuôi và thu mua lại
thỏ thương phẩm về chế biến thành sản phẩm cung ứng lại cho thị trường như siêu thị
Big C, các quán ăn, nhà hàng và trực tiếp cho người tiêu dùng.
- Trại thỏ Danh Tiếng ở quận 12, hiện đang nuôi giống thỏ New Zealand White
và thỏ California (nguồn giống được khuyến nông hỗ trợ và từ Trung tâm nghiên cứu
dê thỏ Sơn Tây), có tổng đàn 250 thỏ cái, có thể cung ứng 100 thỏ con giống/ tháng.
Trại hoạt động theo phương thức cung cấp thỏ giống, kỹ thuật chăn nuôi, và thu mua
thỏ thương phẩm từ các hộ vệ tinh.
- Trại thỏ Hồng Văn Công ở huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh, có quy
mô 400 thỏ cái sinh sản, khả năng cung cấp 100 - 200 thỏ giống/ tháng. Trại cũng hoạt
động theo phương thức hình thành các hộ nuôi thỏ vệ tinh, cung cấp thỏ giống giá rẻ
(150.000 đồng/ cái mang thai) và thu mua thỏ thương phẩm với giá 25000 đồng/kg thỏ
các quán chuyên kinh doanh các món ăn từ thịt thỏ thì mức tiêu thụ là 5 - 7kg thịt
thỏ/ngày; thực đơn trung bình dưới 10 món; hiện nay người dân chủ yếu mua thịt thỏ
từ siêu thị Metro và các mối quen với giá thịt thỏ hơi dao động từ 28.000 - 35.000
đồng/ kg, thịt thỏ thành phẩm có giá dao động từ 50.000- 65.000 đồng/ kg.
- Theo điều tra nhu cầu thị trường của Trung tâm Khuyến nông Thành phố năm
2006 (Theo báo cáo của Hội thảo Chăn nuôi thỏ của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn thành phố Hồ Chí Minh cuối năm 2006) qua phỏng vấn trực tiếp 46 chị em
phụ nữ - những người quyết định việc mua sắm và chế biến các món ăn trong gia đình
cho thấy số người đã dùng thịt thỏ chiếm 32/46 người tương ứng 69,6%. Tuy nhiên,
tần suất sử dụng còn hạn chế, chỉ có 23/32 người ăn thịt thỏ vài lần trong năm, chỉ có
8
một người dùng thường xuyên 1lần/ tuần, số còn lại chỉ ăn 1 - 2 lần cho biết. Như vậy,
thịt thỏ còn là món ăn lạ đối với nhiều người dân thành phố, chưa trở thành món ăn
phổ biến trong gia đình do người tiêu dùng chưa quen với loại thực phẩm dinh dưỡng
này.
2.2.4. Thực trạng nghề chăn nuôi thỏ ở quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- Quá trình hình thành và phát triển
Quận 12 là một quận ven của thành phố, có quá trình đô thị hoá rất nhanh, để
thực hiện chủ trương chuyển đổi cây trồng vật nuôi phù hợp với tình hình sản xuất
thực tế trên toàn quận, nghề chăn nuôi thỏ được sự khuyến khích từ sau dịch cúm gia
cầm, Ủy ban nhân dân Quận 12 chủ trương phát triển nghề chăn nuôi thỏ và phối hợp
với Trạm Khuyến nông xây dựng dự án nuôi thỏ, chủ yếu nuôi theo mô hình kinh tế hộ
gia đình với phương thức nuôi bán công nghiệp là một mô hình khả thi và hiệu quả vì
chăn nuôi thỏ phát huy được tiềm năng về vốn, sức lao động nhàn rỗi, tận dụng diện
tích đất đang bị thu hẹp do tiến trình đô thị hoá.
Trạm Khuyến nông Liên Quận 12- Gò Vấp cùng với Ban Xóa Đói Giảm Nghèo,
Hội Nông Dân và Phòng Kinh Tế Quận 12 đã triển khai các dự án vay vốn (từ Quỹ
+ Máng ăn: gồm gáo dừa, chén sành hay máng nhựa để đựng thức ăn tinh cho
thỏ, máng ăn được vệ sinh sạch sẽ hằng ngày.
+ Máng uống: là máng nhựa treo vào vách lồng, tuy nhiên đa số các hộ đều đầu
tư hệ thống tự động cho thỏ.
+ Ổ đẻ: dùng hai rỗ bằng nhựa kích thước dài 50 cm, rộng 35 cm úp lại với
nhau và dung kẹp sắt để cố định.
- Thức ăn:
+ Thức ăn tinh: phần lớn các hộ dùng cám viên dành riêng cho thỏ hiệu Euro
Feeds, tuy nhiên có một số ít hộ nuôi nhỏ lẻ dùng các loại phụ phế phẩm nông nghiệp
như cám trộn, lúa, bã đậu nành để nuôi thỏ và một phần nhỏ các hộ chỉ nuôi thỏ bằng
rau, cỏ. Lượng thức ăn tinh cung cấp cho nhu cầu của thỏ tuỳ điều kiện nuôi dưỡng
của từng hộ. Tuy nhiên, số hộ dùng thức ăn tinh cho thỏ chiếm khoảng 90% số hộ nuôi
thỏ.
+ Thức ăn thô xanh: rất đa dạng về chủng loại như: rau muống, rau lang, bắp cải,
cỏ các loại. Tất cả các hộ đều biết xử lý thức ăn thô xanh sạch sẽ trước khi cho thỏ ăn
như: rửa sạch và phơi thức ăn cho ráo để giảm tỷ lệ tiêu chảy trên thỏ.
10
- Nước uống: tất cả các nông hộ ở đây đều dùng nước giếng khoan để nuôi thỏ
và có áp dụng pha thuốc phòng bệnh cho thỏ trong điều kiện thời tiết thay đổi.
- Tình hình vệ sinh phòng bệnh
+ Tình hình vệ sinh chuồng trại
Các hộ chăn nuôi thỏ ở đây chủ yếu tận dụng diện tích đất xung quanh nhà nên
rất chú trọng việc vệ sinh chuồng trại cho thỏ để tránh mùi hôi.
Có ba cách vệ sinh chuồng thỏ:
* Dọn quét nền chuồng và rửa nước nền chuồng hằng ngày.
* Dùng tấm lót hứng phân và nước tiểu thỏ vào xô hay thau đem xử lý mỗi
ngày.
Màu lông một màu ở vùng mắt, tai và một phần
sau của thân, một phần mặt, đầu còn lại và chân có màu
khác.
Trọng lượng trưởng thành: 4,6 - 5,5 kg.
Hình 2.2. Thỏ Hà Lan
2.3.3. Thỏ British Giant (thỏ Xám Anh)
Nguồn gốc từ Anh
Màu lông xám tro, có bộ khung xương chắc chắn,
lưng thẳng.
Trọng lượng trưởng thành 4,5 – 4,9 kg hình 2.3
Hình 2.3. Thỏ xám Anh
2.3.4. Thỏ Sable (thỏ Đen Ấn Độ)
Nguồn gốc: Ấn Độ
Màu lông đen như thỏ đen Việt Nam nhưng có bộ lông
dày, mịn. Đầu to, tai thẳng.
Trọng lượng trưởng thành: 2,7 - 3,2 kg.
Hình 2.4. Thỏ Đen Ấn Độ
2.3.5. Thỏ Checkered (thỏ Mắt Kiếng)
Nguồn gốc Châu Âu
Màu lông trắng có một vài đốm den trên lưng, quần
mắt và tai cũng màu đen.
Trọng lượng trưởng thành 4 – 5,5 kg
Hình 2.5. Thỏ Mắt Kiếng
12
2.3.6. Thỏ California
Có nguồn gốc từ Mỹ, được tạo thành do lai giữa thỏ
Standard Chinchilla, Himalayan và New Zealand nhập vào
2.3.9. Thỏ Flemish Giant – Flandre (thỏ khổng lồ Pháp)
Nguồn gốc Flandre là vùng miền bắc nứơc Pháp,
giáp ranh với Bỉ.
Màu lông trắng, vàng, xám tro. Thân dài, đầu to, tai
thẳng khung xương rắn chắc.
Trọng lượng trưởng thành 6,5 – 6,8kg.
Hình 2.9. Thỏ khổng lồ (Pháp)
2.3.10. Thỏ đen Việt Nam
Màu lông và màu mắt đen tuyền, đầu nhỏ, mõm nhỏ, cổ nhỏ.
Trọng lượng trung bình lúc trưởng thành
khoảng 3,2 - 3,5kg
Thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng và khí hậu
Việt Nam.
Mắn đẻ và nuôi con giỏi. Mỗi năm cho 7 lứa,
mỗi lứa 6 - 7 con.
Hình 2.10. Thỏ Đen Việt Nam
Trọng lượng thỏ con sơ sinh: 35 - 50 g.
2.3.11. Thỏ xám Việt Nam
Màu lông xám tro hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi màu trắng mờ,
mắt đen, đầu to vừa phải lưng hơi cong.
Khối lượng trưởng thành 3,5 - 3,8 kg.
Mỗi năm cho 6 - 7 lứa, mỗi lứa 6 - 7 con.
Sức chống đỡ bệnh cao, thích hợp với điều kiện nuôi ở hộ gia đình ở nước ta.
Hình 2.11. Thỏ xám Việt Nam
2.3.12. Thỏ lai
Cho thỏ đực New Zealand, California lai với thỏ đen, thỏ xám Việt Nam cho con
lai F1, F2 sức tăng trọng cao hơn thỏ nội 25 - 30 % và sinh sản cao hơn 15 - 20 %.
Thỏ lai rất thích nghi với điều kiện nuôi gia đình.
phát dục được trình bày qua bảng 2.1
15
Bảng 2.1. Nhu cầu dinh dưỡng thỏ
Thời kỳ
Nhu cầu (g/con/ngày)
Bột đường
Đạm thô
Xơ
Sau cai sữa:
* 0,5- 1kg
15- 35
2,5- 9
22- 24
* 1- 2kg
35- 80
9- 13
48
28- 31
* 11- 20 ngày
205
56
28- 31
* 21- 30 ngày
200
52
28- 31
* 31- 40 ngày
165
44
28- 31
Cái nuôi con: