điều tra tình hình chăn nuôi và một số bệnh và sử dụng thuốc trên đàn gà nuôi huyện yên phong tỉnh bắc ninh - Pdf 24

Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
PHầN THứ NHấT: ĐặT VấN Đề
Trong nhng nm gn ay nghnh chn nuụi vit nam cú nhng bc phỏt
trin mnh. Sn phm chn nuụi khụng nhng cung cỏp nhu cu sinh hot
ca ngi dõn vit m cũn tin ti xut khu sang nc ngoi. Phng thc chn
nuụi cng cú s chuyn bin mnh, t hỡnh thc chn nuụi chn th, s dng
thc n tn dng chuyn dn sang chn nuụi theo phng thc cụng nghip v
bỏn cụng nghip lm cho sn phm chn nuụi khụng nhng tng lờn v s lng
m cũn tng lờn v cht lng.
Yờn Phong cng l mt trong nhng huyn nm trong s phỏt trin ú.
Nghnh chn nuụi cng cú nhng chuyn biộn mnh, nhiu trang tri c hỡnh
thnh, quy mụ chn nuụi ngy mt ln dn, phng thc chn nuụi cụng nghip,
bỏn cụng nghip dn thay th hỡnh thc chn nuụi truyn thng, vic ỏp dng
khoa hc k thut vo trong chn nuụi tng bc c tin hnh.
Cựng vI s phỏt trin ca chn nuụi thỡ vn dch bnh luụn luụn c
quan tõm hng u. c bit l chn nuụi theo phng thc cụng nghip thỡ dch
bnh l vn quyt nh n s thnh cụng hay tht bI trong chn nuụi.
Nhng nm gn õy cú nhiu v dch ln xy ra (cỳm gia cm, L mm long
múng, ) nh hng rt ln n hot ng chn nuụi. hn ch c dch
bờnh cn phI cú nhng nghiờn cu sõu rng v c im ca bnh, cng nh
cỏch phũng chng. ng thi phi cú s phI hp gii quyt nhiu khõu, t
nhng ngI chn n nhng ngi lm cụng tỏc thỳ ym rng cỏc chng
trỡnh phũng chụng dch v phỏt trin h thng theo dừi, bỏo cỏo v dch bnh.
Bờn cnh vic phũng bnh cho n gia sỳc thỡ cn phI cú nhng bin
phỏp cha bnh t hiu qu cao, gim thit hi chn nuụi. Mt trong nhng bin
1
B¸o c¸o tèt nghiÖp §µm Ngäc M¹nh TYB
pháp điều trị bệnh truyền nhiễm đem lạI hiệu quả cao đó là sử dụng kháng sinh.
Tuy nhiên việc sử dụng kháng sinh phảI phù hợp vớI từng loạI bệnh và nguyên
tắc sử dụng kháng sinh, tránh hiện tượng lạm dụng kháng sinh sẽ gây ra những
hậu quả đáng lường.

yéu tố quyết định sự phân bố các yếu tố đó.
Theo Nguyễn Nh Thanh và cộng sự, 2001 đã định nghĩa dịch tễ học là
khoa học nghiên cớ sự phân bố của bệnh trong một thời gian, địa điểm của những
nhóm, những đàn, quần thể gia súc nào đó, nghiên cứu sự tồn tại về sức khỏe, sự
thiệt hại về số lợng trong một quần thể do những yếu tố khác nhau co ảnh hởng
tứi sự phân bố đó.
Nói chung các nghĩa đều nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phân bố tần
số mắc hoặc chết và các yếu tố quyết định sự phân bổ tần số đó.
2.1.2. Sơ lợc về lịch sử phát triển của dịch tễ học thú y
dịch tễ học thú y có từ rát lâu, từ khi có loài ngời bệnh truyền hiễm
động vật đã từng gây ra những thiệt hại to lớn, ảnh hởng tới sức khỏe, đời sống
con ngời và nền kinh tế quốc dân.
3
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Theo tài liệu cổ về sinh học thì trớc khi gia súc đợc thuần hóa, ngời
ta đã phát hiện bệnh truyền hiễm ở các thú hoang dại và ở ngời
Trải qua nhiều vụ dịch gây thiệt hại cho gia súc, gia súc gia cầm
cũng nh sức khỏe con ngời, ngời ta tích lũy và rút ra một số kinh nghiệm, một số
những quy luật và đề ra đợc một số biện pháp thô sơ để phòng chống dịch nên có
thể nói dịch tễ thú y có từ cổ đại.
2.1.3. Những hiểu biết về quá trình phát sinh và lây lan dịch bệnh của gia súc
gia cầm.
* Quá trình sinh dịch.
Theo Parcop thì cơ thể là một khối thống nhất, các cơ quan với các chức
năng biệt hóa khác nhau cùng song song hoạt động duy trì sự tồn tại, phát triển
của cơ thể. Giữa chúng có mối liên hệ tác động qua lại mật thiết với nhau và chịu
sự điều tiết của hệ thần kinh và thể dịch. Chính điều này đã giúp cơ thể gia súc,
gia cầm có đợc s điều tiết hợp lý, nhằm tích ứng với sự biến đổi thờng xuyên của
điều kiện sống. Các yếu tố ngoại cảnh luôn biến động, khi sự biến động này vợt
quá tầm kiểm soát của cơ thể thì rối loạn chức năng và trạng thái bệnh lý sẽ xuất

miễn dịch (lao) hoặc có miễn dịch (Leptosprois) nhng có mang trùng, trờng hợp
này gọi con vật mang trùng, cũng có thể là con vật vừa mới khỏi bệnh nhng còn
mang và bài xuát mầm bệnh trong một thời gian (dịch tả lợn) hoặc là vật cha hề
mắc bệnh nhng mang mầm bệnh, tròng hợp này gọi là con khỏe mang trùng (lợn
đóng dấu, phó thơng hàn).
Côn trùng đợc coi là nguồn bệnh khi chúng có khả năng truyền mầm bệnh
từ đời nọ sang đời kia,
Hiện tợng mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễ học, súc vật mang
trùng thờng làm lây lan bệnh lớn hơn cả súc vật ốm.
* Các nhân tố trung gian truyền bệnh
+ Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ hai của quá trình sinh dịch,
có vaii trò truyền bệnh từ nguồn bệnh tới súc vật cảm thụ. Nguồn bệnh không
sinh sản phát triển ở trên nhân tố trung gian truyền bệnh và sau một thời gian
nhất định nó sẽ bị tiêu diệt. Có nhiều loại nhân tố trung gian truyền bệnh.
+ Thức ăn, nớc uống: Đây là nhân tố phổ biến nhất vì đa số các bệnh
truyền nhiễm lây bằng đờng tiêu hóa qua thức ăn nớc uống, Khi nguồn thức ăn n-
ớc uống bị ô nhiễm do sự xâm nhiễm của những chất thải, vi sinh vật gây bệnh,
đó là nguồn lây nhiễm nguy hiểm cho gia súc, gia cầm khi sử dụng thức ăn, nớc
uống này.
5
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Mặc dù nó có khả năng làm sạch nhng tùy vào mức độ nhiễm, thời điểm
sử dụng của gia súc, gia cầm sẽ ảnh hởng tới khả năng nhiễm bệnh của gia súc
gia cầm.
+ Đất: Đất đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan bệnh, ở đất có
thể tồn tại nhiều mầm bệnh và từ đây nó có thể lây qua vết thơng, thức ăn, nớc
uống. Một số nha bào của vi khuẩn có thể tồn tại khá lâu trong đất (Nhiệt thán,
uốn ván).
+ Không khí: Mầm bệnh có thể tồn tại trong không khí và truyền bệnh.
Không khí có chứa mầm bệnh là do mầm bệnh dính vào bụi, hoặc dính vào các

* Súc vật cảm thụ :
Súc vật cảm thụ bệnh là khâu thứ ba không thể thiếu đợc của quá trình sinh
dịch, có nguồn bệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh thuận lợi nhng nếu cơ thể
súc vật không cảm thụ với bệnh (do có miễn dịch ) thì dịch không thể phát sinh.
Vì vậy sức cảm thụ của súc vật đối với bệnh là điều kiện bắt buộc đẻ dịch phát
sinh và phát triển.
Sức cảm thụ đối với bệnh của súc vật phụ thuộc vào sức đề kháng ( đặc
hiệu và không đặc hiệu ) của chúng. Vì vậy, làm tăng sức đề kháng không đặc
hiêu (nuôi dỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh . ) và sức đề kháng đặc hiệu
(tiêm phòng ) là những biện pháp chủ động và tích cực nhằm xoá bỏ khâu thứ ba
của quá trình sinh dịch, làm dịch không thể phát sinh.
Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sinh dịch .
Quá trình sinh dịch chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố. Các nhân tố đó
tác động đến các khâu của quá trình sinh dịch, ảnh hởng đến quá trình dố làm
cho dịch gia súc, gia cầm có nhiều tính chất khác nhau.
Điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội là hai tác nhn quan trọng ảnh hởng
tới sự phát sinh, phát triển và lây lan của dịch bệnh. Mối liên hệ này có thể đợc
biểu hiện qua sơ đồ sau:

Điều kiện tự nhiên Điều kiện xã hội
7
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Dịch bệnh

* Điều kiện tự nhiên
Nh đất đai, thời tiết, khí hậu, ánh sáng và có thể có cả những nhân
tố vũ trụ mà con ngời cha nghiên cứu hết. Các nhân tô này ảnh hởng đến sự sống,
sự hình thành và phát triển các loài gia súc, gia cầm đồng thời ảnh hởng đến sức
khoẻ, sức sản xuất cũng nh sự phát triển của các loại bệnh tật. Chúng ảnh hởng
có lợi hoặc không có lợi đến các khâu của quá trình sinh dịch.

2.3 Những hiểu biết cơ bản về một số bệnh truyền nhiễm của gia cầm
Bệnh là trạng thái rối loạn chức năng hoạt động sinh lý bình thờng của cơ
thể bị tác động bởi các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài cơ thể sinh vật. Các chức
năng đó có thể phục hồi hoặc không phục hồi đợc sau khi có sự điều trị.
Nguyên nhân gây bệnh là do mầm bệnh nh vi rút, vi khuẩn, nấm, ký sinh
trùng, do thời tiết nóng, lạnh, ẩm ớt do điều kiện chăm sóc, nuôi dỡng không
tốt. Kể cả do bản thân con vật nh gà dễ mắc cầu trùng hơn vịt, tuổi gia cầm con
dễ mắc bệnh hơn gia cầm trởng thành, giới tính.
2.2.1 Bệnh Newcastle
* Đặc điểm chung của bệnh:
Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh Gà rù, do chủng vi rút Paramyxovirus
avian I gây ra, động vật cảm thụ mạnh nhất là gà, gà tây. Be lây lan rất nhanh,
gây chết nhiều ở gà mọi lứa tuổi, gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Bệnh Newcastle phát ra quanh năm, không kể mùa vụ nhng tập trung
nhiều vào vụ Đông Xuân khi thời tíêt có sơng muối giá lạnh, ma phùn gió bấc
( Sử An Ninh và cộng sự , 2004 ) [ 10 ].
* Cách lây lan của bệnh
Bệnh Newcastle có thể lây lan qua các con đờng nh : qua mua bán , nhận
gà ốm hoặc gà đang bị bệnh, qua dụng cụ chăn nuôi thú y, qua phơng tiện vận
chuyển, qua thú y viên, khách tham quan từ vùng có dịch đến, qua động vật nh gà
, chó, mèo, chim, qua thức ăn, nớc uống bị nhiễm mầm bệnh, ra gió, không khí
* Triệu chứng :
Theo Nguyễn Hữu Vũ, Phạm Sỹ Lăng, 1977 [17], Nguyễn Xuân Bình và
cộng sự , 2004 , [1] thì bệnh Newcastle tiến triển qua ba thể, thể quá cấp tính th-
ờng chỉ xuất hiện ở dầu ổ dịch bệnh tiến triển rất nhanh, con vật chỉ ủ rũ cao độ
sau vài giờ thì chết.
Thể cấp tính là phổ biến nhất, gà có biểu hiện lông xù, ủ rũ, bỏ ăn, tụm
thành từng đám ở góc tờng. Gà đẻ giảm sản lợng trứng, vỏ trứng mềm. Gà sốt
9
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB

+ Gà 232 ngày tuổi tiêm dới da vác xin Newcastle hệ I.
10
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Có thể sử dụng vác xin Newcastle chiụ nhiệt là chủng vacxin vi rút sống
Newcastle chịu nhiệt cao hơn đồng thời có khả năng truyền ngang mạnh, có thể
sử dụng bằng phơng pháp nhỏ mắt, cho uống, cho ăn nên rất thích hợp với gà
nuôi ở nông thôn, nơi thờng thiếu các phơng tiện lạnh để bảo quản vác xin. Vác
xin này rất an toàn ngay cả khi chủng cho gà con mới nở, tạo đợc miễn dịch
nhanh và đồng đều ở đàn gà đã đợc chủng, thời gian miễn dịch kéo dài ít nhất là
6 tháng (Vác xin đợc đóng chai 25 và 100 liều ở dạng khô, bảo quản 2 80 C ,
vác xin pha để nơi mát , trong tối có thể sử dụng 2 3 ngày ) Cách chủng : nên
chủng vác xin hai lần, cách nhau 3 tuần, lần đầu chủng có thể ngay khi gà con
mới nở, chủng lại lần hai cho đàn gà sau 3 4 tháng để đảm bảo an toàn.
2.2.5 Bệnh thơng hàn gà ( Typhus Avium )
* Đặc điểm của bệnh .
- Bệnh thơng hàn gà là một bệnh truyền nhiễm của gà do vi khuẩn
Salmonella gallinảum pullorum . Bệnh ở thể cấp tính đối với gà con, mạn tính ở
gà lớn. Đặc điểm chủ yếu của bệnh là gây viêm hoại tử niêm mạc đờng tiêu hoá
và các cơ quan phủ tạng. Vi khuẩn đợc Klein phân lập năm 1889 ( Salmolnella,
gallinarum ) gà Rettger phân lập năm 1909 (Salmonella, Pullorum) gà Rettger
phân lập năm 1909 ( Salmonella, Pullorum ). Trớc đây ngời ta cho rằng đây là hai
loại vi khuẩn gây ra 2 bệnh khác nhua ở gà, Salmonella, Pullorum gây ra bệnh
bạch lỵ ở gà con và Salmonella, Gallinarum gây bênh thơng hàn ở gà lớn. Hiện
nay ngời ta thấy khi phân lập căn bệnh đặc tính sinh hoá thấy chúng chỉ khác
nhau ở một vài đặc tính chuyển hoá đờng. Vì vậy mà bệnh đợc gọi là bệnh thơng
hàn gà.
- Bệnh có mặt ở khắp nơi trên thế giới và đợc coi là một trong những bệnh
nguy hiểm ở gà, đặc biệt là ở gà chăn nuôi tập trung ( Nguyễn Nh Thanh và cộng
sự , 1997 ) [ 14 ].
* Cách truyền lây :

Gà con chết lòng đỏ vẫn cha tiêu hết có mà vàng xám, mùi thối,
nách gà bệnh sng to 2-3 lần. Ruột tụ máu hoặc xuất huyết cùng với sự tích tụ
dịch xuất lẫn Fibrin . Gan sng to, cứng màu vàng có vệt máu, túi mật sng to.
* Bệnh thơng hàn gà lớn ( Typhus hay Fowl Typhoid ).
+ Triệu chứng: Salmoellosis ở gà trởng thành không có biểu hiện
chứng rõ ràng nh ở gà con, bệnh thờng ở thể ẩn, không có triệu chứng đặc trng
của bệnh, đôi khi cũng có thể phát thành một bệnh dịch trầm trọng và làm chết
một số con trong đàn. Bệnh hay có ở thể mãn tính, gà gày yếu ủ rũ, xù lông, niêm
mạc và mào nhợt nhạt do thiếu máu. Bệnh biến ở buồng trứng thờng dẫn đến
12
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
viêm phúc mạc, xoang bụng tích nớc, trơng to làm gà có dáng đứng giống chim
cánh cụt. Gà mái bị bệnh giảm đẻ, vỏ trứng xù ì. Gà trống bị bệnh thờng thấy
viêm ruột nên ỉa chảy triền miên và có thể chết đột ngột do viêm hoại tử đờng
tiêu hóa, gà không đạp mái. Bệnh cấp tính của gà lớn cùng có thể xảy ra trong thể
nhiễm trùng huyết, con vật đột nhiên bỏ ăn, ủ rũ cao độ và ỉa chảy nặng.
+ Bệnh tích: Gà lớn bị thơng hàn gà thấy, xác gầy, hoại tử nãm tính
các cơ quan phủ tạng, gan sng trên mặt gan có những điểm to nhỏ không đều
màu xám hoặc trắng xám, nách sng to màu vàng xám, mặt cắt nổi rõ những lợn
cợn. Ruột viêm hoại tử loét thành vệt trên niêm mạc, ở gà mái buồng trứng luôn
có bệnh tích mặc dù có khi các cơ quan phủ tạng khác cha biến đổi bệnh lý, trứng
non méo mó, dị hình, buồng trứng viêm dẫn đến viêm phúc mạc làm cho ruột
ống dẫn trứng thành bụng dính lại với nhau, nhiều trờng hợp noãn nang vỡ đợc
bao bọc một lớp dịch nhầy nhớt và thối. Gà trống bị bệnh thì bệnh tích chủ yếu là
viêm dịch hoàn.
* Phòng bệnh
- Phòng bằng vệ sinh : Trong bệnh do Salmonella thì phòng bệnh
bằng vệ sinh giữ một vai trò quan trọng nhằm nâng cao sức để kháng của cơ thể
gà, thờng xuyên tẩy uế chuồng trại, chăm sóc, nuôi dỡng tốt, cung cấp cho gà
thức ăn đủ cả về chất lợng và số lợng. Khử trùng trứng, máy ấp bằng thuốc tím,

nguồn gốc từ thực vật thợng đẳng phytocyd và những chất kháng sinh tổng hợp
hay bán tổng hợp dựa theo cấu trúc hoá học của các chất tự nhiên.
Các thuốc này không chỉ có tác dụng với vi khuẩn mà cong có tác dụng
chống đơn bào ký sinh, nấm và kìm hãm sự phát triển của tế bào ung th. Nh vậy
kháng sinh là chất do vi khuẩn hoặc vi nấm tạo ra hoặc do bán tổng hợp (nh
Ampicillin, Ampikacin.) có khi là chất tổng hợp (nh Chlỏamphenicol,
isoniazid, các Quinolon) có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều thấp do ức chế một
số quá trình sống của vi sinh vật (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999
[ ]
2
; Hoàng Tích
Huyền và cộng sự, 2001
[ ]
5
).
2.3.2. Phân loại kháng sinh.
Theo sự phát triển của khoa học hiện đại, ngày nay có nhiều loại
thuốc kháng sinh mới đợc tổng hợp. Để giúp lựa chọn và sử dụng thuốc kháng
sinh điều trị trong nhân y và thú y, các nhà khoa học đã phân thuốc kháng sinh
thành nhiều nhóm. Phân loại thuốc kháng sinh có thể dựa vào nhiều phân: Phân
loại theo nguồn gốc, hoạt phổ kháng sinh, mức độ tác dụng, cơ chế tác dụng, cấu
14
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
trúc hoá học. Cách phân loại theo cấu trúc hoá học thờng đợc sử dụng nhiều nhất
vì hoạt phổ tác dụng, mức độ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học gắn bó chặt
chẽ với nhau (Hoàng Tích Huyền, 1997
[ ]
4
).Với cơ sở này ngời ta phân loại
thuốc kháng sinh ra thành các nhóm chính sau:

và Mycoplasma.
d. Nhóm Tetracylin.
15
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Là những chất có cấu tạo bằng 4 vòng 6 cạnh nối liền nhau, chỉ khác
nhau ở các gốc gắn vào vòng. Nhóm này có tính kìm khuẩn, hoạt phổ kháng
khuẩn rộng nhất các nhóm kháng sinh hiện nay, nhng là những chất khá độc đối
với gan, thận và thần kinh. Một số thuốc chính thuộc nhóm này nh Tetracylin,
Oxytetracylin, Chlortetracylin, Tetracyclin bán tổng hợp Metacylin, Doxycylin
.
e. Nhóm Macrolid.
Là những chất đại phân tử, trong cấu trúc có chứa một vòng lacton
lớn đợc chiết xuất từ các chủng Streptomyces có tính kìm khuẩn đối với cầu
khuẩn Gram (+) cũng nh đối với Mycoplasma.
f. Nhóm Polipeptid.
Trong phân tử của chúng có nhiều liên kết peptid, bao gồm các chất
Bacxitraxin, Subtilis, Colistin, Polymicin B. Các kháng sinh thuộc nhóm này có
tác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ kháng sinh hẹp có tác dụng chủ yếu đối với vi
khuẩn Gram (+).
g. Nhóm kháng sinh chống nấm.
Các thuốc nhóm này chỉ có tác dụng đặc hiệu với các nấm ký sinh
(các bệnh do nấm) mà không có tác dụng đối với các vi trùng, gồm các loại sau :
Amphotericin, Gríèoulvin, Canđia, Cocciđioides .
h. Các nhóm khác.
Dới sự phát triển mạnh mẽ của ngành khó học phân tử, ngành hoá học đợc
tổng hợp rất nhiều chất mới có cấu trúc hoá học đa dạng nhng chúng lại có cơ
chế tác dụng nh các thuốc kháng sinh.
Do đó chúng cũng đợc sử dụng nh là thuốc kháng sinh thông thờng hoặc
làm bổ trợ cho các thuốc khác. Theo ( Đỗ Doãn Đại và cộng sự 1987 [ 3 ] ,
Hoàng Tích Huyền và cộng sự , 2001 [5]) nhóm này gồm các thuốc sau: Các

ang Gilman , 1992 [ 19] ).
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi đã chẩn đoán đúng bệnh có sự nhiễm khuẩn
hoặc khi có kết quả làm kháng sinh đồ.
- Lựa chọn đúng thuốc, đúng bệnh, đủ liều trình, dùng liều công kích ngay
từ đầuDùng thuốc càng sớm càng tốt.
- Nên phối hợp thuốc khi điều trị để làm tăng khả năng diệt khuẩn hạn chế
hiện tợng nhờn thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn.
- Trong thời gian dùng thuốc nên kết hợp bổ sung các loại vitamin và điều
tiết khẩu phần ăn hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng của cơ thể.9
17
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
PHần thứ ba Đối tợng nội dung nguyên liệu và ph-
ơng pháp nghiên cứu
3.1.Đối tợng nghiên cứu.
- Các hộ chăn nuôi gia cầm thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- Những bệnh thờng thờng gặp ở đàn gia cầm thuộc huyện Yên Phong
- Những loại kháng sinh thờng sử dụng trong chăn nuôi gia cầm
3.2.Nội dung nghiên cứu.
- Một số yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Yên Phong ảnh hởng
đến tình hình dịch bệnh trên đàn gà của huyện.
- Điều tra tình hình chăn nuôi gia cầm tại huyện Yên Phong từ năm 2004
2006.
- Điều tra tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn gà thuộc huyện Yên Phong
từ năm 2004- 2006
- Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh cho đàn gà của các hộ chăn nuôi
gia cầm tại huyện.
- Điều trị thử nghiệm bệnh Coryza bằng 4 phơng pháp khác nhau.
- Thử hạch toán kinh tế trong chăn nuôi đạt thịt gà đẻ.
3.3.Nguyên liệu.
18

Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
Phần thứ t
Kết quả và thảo luận
4.1. Vài nét cơ bản vè điều kiện, tự nhiên, kinh tế xã hội, hoạt động chăn
nuôi thú y của huyện Yên Phong
4.1.1. điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Huyện Yên Phong là một huyện đồng bằng nằm ở phía tây nam tỉnh bắc ninh,
huyện có phía đông giáp với Hà nội, phía tây giáp với Hà nội, phía bắc giáp với
Hiệp Hoà, phía nam giáp với Hng Yên.
Huyện Yên Phong có 18 xã, một thị trấn, trên địa bàn huyện có các tuyến giao
thông chính : Quốc lộ 18,16 chạy qua. Huyện cách thành phố Bắc Ninh 20 km,
giao thông đi lại nhìn chung khá thuận tiện, đây chính là một yéu tố thuận lọi cho
việc giao lu buôn bán giữa các vùng trong huyện, giữa huyện Yên Phong với các
huyện khác.
b. Địa hình
Huyện Yên Phong có địa hình tơng đối bằng phẳng, hệ thống giao thông tơng đối
phát triển đa số các tuýên đờng chính đều đã đợc giải nhựa. Cơ sở hạ tầng tơng
đối phát triển tạo điều kiện cho viẹc xây dựng các khu vực chăn nuôi tập chung,
các công khu công nghiệp .
c. Khí hậu
Yên Phong nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho việc phát triển
nông nghiệp, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 kết thúc vào tháng 4 năm sau, mùa ma
bắt đầu từ 5 kết thúc v o tháng 10. Tuy nhiên do nằm trong khu vực nhiệt đới
gió mùa, trong năm luôn có những giai đoạn chuyển mùa làm sức đề kháng của
cơ thể giảm, tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển, hơn nữa trong khu vực gió
mùa là điều kiện thích hợp cho mầm bệnh phát triển, tồn tại lâu, làm cho dịch
bệnh phức tạp. vì vậy cần phải có những biện pháp phòng bệnh tích cực cho đàn
vật nuôi nhằm giảm thiệt hại trong chăn nuôi.
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Yên Phong

thức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế từng hộ gia đình. Hơn nữa chăn nuôi gia
cầm, lợn vốn đầu t không cần nhiều, thời gian nuôi ngắn, quay vòng vốn nhanh.
Ngời dân Yên Phong có truyền thống chăn nuôi gia cầm, lợn từ lâu, kinh
nghiệp chăn nuôi tơng đối cao, đồng thời huyện có đội ngũ thú y phong phú.
21
B¸o c¸o tèt nghiÖp §µm Ngäc M¹nh TYB
22
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
b. Mạng lới thú y.
Thú y đống vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và nhất
là trong giai đoạgn hiện nay. Thực tế đã chứng minh nếu trong chăn nuôi mà thú
y bị coi nhẹ sẽ gây ra những hậu quả khó lờng,dễ xảy ra dịch bệnh,khi dịch bệnh
xảy ra,xẽ không có hớng giải quyết đúng đắn gây thiệt hại nặng về tài sản,thậm
chí mất cả vốn lẫn lãi. Do vậy công tác thú y không đợc coi nhẹ,ma phải luôn
tuân thủ tuyệt đối các quy trình phòng bệnh, nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa
bệnh phải đặt lên hàng đầu.
Nhận thức đúng đựoc vai trò thú y đối với chăn nuôi sẽ đem lại hiệu quả
cao.giảm thiểu đợc dịch bệnh. Trên cơ sở đó huyện yên phong đã tổ chức đợc hệ
thống thú y khá hoàn thiện. Hiện tại huyện Yên Phong có 1 trạm thú y gồm có 3
cán bộ thú y (một Trạm trởng, 1 phó Trạm trởng, một nhân viên thú y ) và 18 thú
y viên hoạt động trong 18 xã. Ngoài ra còn có trên 30 tgú y viên có trình độ từ sơ
cấp trở lên hoạt động tự do trong các xã của huyện. Tuy nhiên hoạt động của các
thú y viên ở đây còn độc lập, trình độ cha cao,cha nhiệt tình với công việc. Do
vậy cần phải có những biện pháp tích cực trong công tác quản lý thú y viên nhằm
23
Báo cáo tốt nghiệp Đàm Ngọc Mạnh TYB
xây dựng hệ thống thú y ngày càng vững mạnh cả về trình độ và công tác quản lý
nhằm hạn ché dịch bệnh,nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
b. Công tác quản lý cung ứng thuốc thú y
Thực hiện công tác quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

2,32% đến năm 2006 chiếm 3,84% tăng 1,52%. Quy mmô chăn nuôi nhỏ từ 50
200 con tuy có giảm nhng còn chiếm tỷ lệ khá cao, năm 2004 chiếm 45,96%
đén năm 2006 còn 41,11% giảm 4,85%.
Qua bảng 2 ta còn thấy hớng sản xuất lấy trứng chiếm tỷ lệ cao nhất và có
chiều hớng tăng năm 2004 chiếm 51,01% đến năm 2006 chiếm 53,94% tăng
2,93%. Hớng kiêm dụng chiếm tỷ lệ thấp nhất và đang giảm dần năm 2004
chiếm 6,57% đến năm 2006 chiếm 5,35% giảm 1,04%. Về loại thức ăn thờng sử
dụng trong chăn nuôi là thức ăn công nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất năm 20004
chiếm 56,36% đến năm 2006 chiếm 60,20% tăng 3,84%. Thức ăn công nghiệp đ-
ợc ngời chăn nuôi sử dụng là Nasaco, Con cò, Newhope, CP
25

Trích đoạn Kếtquả điều tra tình hình sử dụng kháng sinh phòng trị bệnh cho đàn gà nuôi tại huyện Yên Phong. Kếtquả điều trị thử nghiệm bệnh sng phù đầu trên đàn gà bằng các ph ơng pháp khác nhau Tình hình một số bệnh truyền nhiễm trên đàn gà ở huỵên Yên Phong từ năm 2004 – 2006.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status