Đánh giá tình hình trang bị và sử dụng thuốc tân dược theo danh mục do bộ y tế quy định trong chương trình thuốc thiết yếu tại tuyến y tế cơ sở phường phú bình thành phố huế - Pdf 19

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………
1.1. Định nghĩa thuốc thiết yếu……………………………………………….
1.2. Quan niệm về thuốc thiết yếu……………………………………………
1.3. Sự hình thành và phát triển của thuốc thiết yếu………………………….
1.4. Mục tiêu của chương trình thuốc thiết yếu………………………………
1.5. Nội dung thuốc thiết yếu Việt Nam……………………………
1.6. Phân loại thuốc thiết yếu tại tuyến y tế cơ sở……………………………
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………
2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………
2.3. Các bước tiến hành………………………………………………………
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………
Chƣơng 4. BÀN LUẬN……………………………………………………
KẾT LUẬN…………………………………………………………………
KIẾN NGHỊ………………………………………………………………….
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
3
3
3
4
5
6
8

3. Danh mục thuốc tân dược năm 2005 theo quy định của Bộ Y tế.
4. Bộ câu hỏi phỏng vấn.
5. Giấy xác nhận. 1

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác chăm sóc
sức khỏe của nhân dân. Những năm gần đây công nghiệp Dược ở nhiều nước
và ở nước ta phát triển mạnh mẽ, số mặt hàng thuốc đưa ra thị trường và được
sử dụng ngày càng nhiều trong điều trị cũng gây khó khăn cho việc quản lý
thuốc. Chi phí thuốc ngày càng tăng trong ngân sách y tế, đặc biệt là các nước
phát triển. Mỗi nước có những đặc điểm riêng về kinh tế xã hội và truyền
thống văn hóa cho nên có những yêu cầu và giải pháp cụ thể giải quyết vấn đề
thuốc cho nước mình [16]. Tổ chức y tế thế giới cũng khuyến cáo các nước
đang phát triển cần có chính sách quốc gia về thuốc.
Ở Việt Nam trong những năm qua Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản chính sách có liên quan đến thuốc nhưng còn chưa đồng bộ. Hiện nay,
lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại rất phong phú, đa dạng,
chất lượng có tiến bộ việc cung ứng thuốc cho dân do đó được cải thiện
nhưng cũng còn một số mặt hạn chế, mạng lưới phân phối thuốc chưa đều
khắp, tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn kém và tác hại, công
tác quản lý của Nhà nước chưa theo kịp yêu cầu của tình hình thực tế, [9],
[11], [12]. Vì vậy, chính phủ ban hành chính sách quốc gia về thuốc làm cơ sở
cho ngành Dược nói riêng và ngành Y tế nói chung [14], [17], [27].
Bộ Y tế đã triển khai chương trình thuốc thiết yếu là một trong sáu
chương trình y tế quốc gia nhằm thực hiện chiến lược về thuốc tại các tuyến y

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. ĐỊNH NGHĨA THUỐC THIẾT YẾU
Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho
đông đảo nhân dân [20], [31].
1.2. QUAN NIỆM VỀ THUỐC THIẾT YẾU
+ Theo quyết định 28-26 của tiểu ban hành động vì sức khỏe thế giới
(WHA) của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 1975 : "Các nước cần xây dựng
một đường lối quốc gia về thuốc gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phân phối
thuốc theo nhu cầu thực tế chăm sóc sức khỏe của nhân dân". Quyết định này
đã đặt cơ sở cho quan niệm thuốc thiết yếu ra đời và đường lối đó thể hiện ở
việc lựa chọn, cung ứng các thuốc sao cho những thuốc này có sẵn bất cứ lúc
nào, với số lượng cần thiết, dưới dạng bào chế phù hợp và có giá cả hợp lý
[7], [10], [13].
+ Hiện nay trên thế giới có trên dưới 400.000 loại thuốc đang lưu hành
cạnh tranh lẫn nhau. Có nhiều loại thuốc tốt giá trẻ, nhưng những loại cần
thiết thì quá đắt.
+ Việc sử dụng thuốc ngày càng trở nên phức tạp, tạo sự bất bình giữa
người giàu người nghèo. Người ta ước tính có 70% dân số thế giới ở các nước
đang phát triển chỉ hưởng được 15% số thuốc đang lưu hành và nhiều nơi
người bệnh không có đủ các thứ thuốc cần thiết cũng như là loại thuốc thông
thường .
+ Do vậy chương trình thuốc thiết yếu là một nội dung quan trọng quyết
định cơ sở vật chất nền tảng cho việc Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ)
[7], [10], [13], [29].
4

1.3. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHƢƠNG TRÌNH
THUỐC THIẾT YẾU

Hệ thống danh mục ưu tiên này gồm 64 thuốc tối cần thiết (lựa chọn từ
119 thuốc sử dụng trong 89 bệnh, triệu chứng, cấp cứu quan trọng nhất) và
116 thuốc thiết yếu cho các tuyến .
+ Danh mục thuốc thiết yếu (lần thứ III) Việt Nam được Bộ Y tế ban
hành ngày 28 tháng 11 năm 1995 theo Quyết định số 1904/QĐ-BYT, thay cho
các danh mục cũ. Danh mục này gồm 28 tiểu mục, với 255 thuốc dành cho
tuyến A, 197 thuốc dành cho tuyến B và 83 thuốc dành cho tuyến C [4], [20].
+ Danh mục thuốc thiết yếu (lần IV) Việt Nam được Bộ Y tế ban hành
ngày 28 tháng 7 năm 1999 theo quyết định số 2285/1999/QĐ-BYT gồm 27
nhóm với 346 thuốc dành cho cả 3 tuyến y tế, trong đó tuyến C có 20 nhóm
với 117 loại thuốc [5], [20].
+ Danh mục thuốc thiết yếu (lần thứ V) Việt Nam được BộY tế ban hành
ngày 01 tháng 7 năm 2005 theo quyết định số 17/2005/QĐ-BYT thay cho các
danh mục cũ. Danh mục này gồm có 27 nhóm với 335 loại thuốc sử dụng cho
4 tuyến. Trong đó tuyến C sử dụng cho cơ sở y tế có bác sĩ (phòng khám, y tế
cơ quan, trường học, trạm y tế xã ) gồm có 175 loại thuốc nằm trong 22 nhóm
[6 ], [20].
1.4. MỤC TIÊU CỦA CHƢƠNG TRÌNH THUỐC THIẾT YẾU
Ban hành danh mục thuốc thiết yếu là bước đầu tiên quan trọng trong
việc xác lập đường lối quốc gia về thuốc. Ở nước ta chương trình thuốc thiết
yếu là một trong sáu chương trình y tế quốc gia (Chương trình 6). Mục tiêu
của chương trình bao gồm :
6

1.4.1. Mục tiêu tổng quát
Nhằm đạt được hiệu quả tối đa của việc bảo đảm thuốc (cũng như trang
thiết bị y tế, hóa chất xét nghiệm) đối với công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân
trong hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật, bệnh tật và tổ chức chăm sóc sức khỏe của
Việt Nam. Hiệu quả đó đạt được trước hết trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.
1.4.2. Mục tiêu cụ thể

Là thuốc dùng cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đông đảo nhân dân.
Vì vậy, những thuốc này cần được đáp ứng mọi lúc với số lượng lớn, dạng
dùng thích hợp và sẳn sàng có bất cứ lúc nào [13], [21], [25], [26].
* Thuốc thông thường (MN- Médicaments Non Essentiels [13],[20] ,[27]
1.5.2. Thuốc Nam chữa bệnh tại cơ sở
Là những cây thuốc và vị thuốc thông thường của Việt Nam dễ trồng, dễ
thu mua và chế biến, sẵn có ở cơ sở, có thể dùng để phòng và chữa bệnh theo
kinh nghiệm dân gian, bao gồm :
* Danh mục 35 cây thuốc chữa 7 chứng và bệnh thông thường, theo chỉ thị
23 của Bộ Y tế năm 1976 và được bổ sung bằng toa căn bản gồm 36 cây và vị
thuốc được gia giảm theo kinh nghiệm để chữa 7 bệnh, chứng thông thường
[25].
* Danh mục 60 cây chữa 9 nhóm bệnh thông thường, theo quyết định số
2285/1999/QĐ-BYT ngày 28 tháng 7 năm 1999 [5 ].
* Danh mục 210 cây thuốc, vị thuốc YHCT xếp thành 25 nhóm Ban hành
kèm theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2005 [6 ].
1.5.3. Các phƣơng pháp chữa bệnh không dùng thuốc
Sử dụng các phương pháp chữa bệnh dân gian, cổ truyền dân tộc kết hợp
với thể dục trị liệu, phục hồi chức năng (châm cứu, xoa bóp, day, bấm huyệt,
tẩm quất , cạo gió, xông hơi…) [20], [31].
8

1.6. PHÂN LOẠI NHÓM THUỐC THIẾT YẾU TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ
1.6.1. Phân theo hệ thống MV và ME
Hệ thống danh mục ưu tiên này gồm 64 thuốc tối cần thiết (lựa chọn từ
119 thuốc sử dụng trong 89 bệnh, triệu chứng, cấp cứu quan trọng nhất)
và 116 thuốc thiết yếu cho các tuyến. Trong đó ở tuyến y tế cơ sở có:

+ MV: Có 14 nhóm với 29 loại thuốc
+ ME: Có 19 nhóm với 31 loại thuốc

10
Ỉa chảy
2
4
Chống nhiễm trùng
3
11
Chống bướu cổ
1
5
Chống lao
2
12
Vaccine
4
6
Chống sốt rét
5
13
Nhỏ mắt
2
7
Chống nấm ngoài da
1
14
Chữa hen
1

1
9
Chống Acide dạ dày
1
3
Chữa giun
13
10
Nhỏ mắt
3
4
Chống nhiễm trùng
1
14
Chữa hen
1
5
Tâm thần
1
15
Mê, tê
1
6
Chống sốt rét
1
16
Chữa thiếu máu
2
7
Vitamine

Số loại
thuốc
I. THUỐC GÂY TÊ, MÊ
3
II. THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM, STEROID,
THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT VÀ CÁC BỆNH XƢƠNG KHỚP

2.1. Thuốc giảm đau thuốc hạ sốt, chống viêm không steroid
5
2.2. Thuốc giảm đau lọai opi
1
2.3. Thuốc điều trị gút
2
10

III. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC
TRƢỜNG HỢP QUÁ MẪN
4
IV. THUỐC GIẢI ĐỘC

4.1. Thuốc giải độc đặc hiệu
2
4.2. Thuốc giải độc không đặc hiệu
1
V. THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH
2
VI. THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM
KHUẨN

6.1. Thuốc trị giun, sán đường ruột

1
VIII. THUỐC CHỐNG PARKINSON
2
11

IX. THUỐC TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU

9.1 Thuốc chống thiếu máu
4
9.2 Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
2
X. THUỐC TIM MẠCH

10.1 Thuốc chống đau thắt ngực
2
10.2 Thuốc chống loạn nhịp
4
10.3. Thuốc điều trị tăng huyết áp
6
10.4. Thuốc điều trị hạ huyết áp
1
10.5. Thuốc điều trị suy tim
1
10.6. Thuốc chống huyết khối
1
10.7. Thuốc hạ lipid máu
2
XI. THUỐC NGOÀI DA

11.1. Thuốc chống nấm

2
15.2 Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron
3
15.3 Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết
3
XVI. SINH PHẨM MIỄN DỊCH

16.1. Huyết thanh và globulin miễn dịch
2
16.2. Vaccin
11
XVII. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH MẮT, TAI MŨI HỌNG

17.1. Thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus
7
17.2. Thuốc tai mũi họng
4
XVIII. THUỐC CÓ TÁC DỤNG THÚC ĐẺ, CẦM MÁU SAU ĐẺ
VÀ CHỐNG ĐẺ NON

18.1. Thuốc thúc đẻ cầm máu sau đẻ
2
28.2 Thuốc chống đẻ non
1
XIX. THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN
1
XX. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐƢỜNG HÔ HẤP

20.1. Thuốc chữa hen
1

Đó là trạm y tế phường Phú Bình.
Điều kiện kinh tế- văn hoá - xã hội
- Phường Phú Bình là một phường nghèo so với mặt bằng chung của
toàn thành phố, đời sống kinh tế của nhân dân trên địa bàn còn nhiều khó
khăn, nhân dân đa phần là lao động phổ thông và hành nghề tiểu thủ công
nghiệp truyền thống như: Đóng tàu, vôi hàu, nem chả, rèn [18].
Phân bố nghề nghiệp:
+ CBCNVC và người lao động: 28,6%
+ Buôn bán nhỏ: 57,1%
+ Tiểu thủ công: 14,3%
- Vị trí địa lý:[18]
+ Phía Bắc giáp sông Đào và xã Hương Vinh
+ Phía Đông giáp sông Đông Ba, phường Phú Hiệp và phường Phú
Hậu
+ Phía Nam giáp phường Phú Hoà
+ Phía Tây giáp phường Thuận Lộc và phường Phú Thuận
14

Phường Phú Bình có tổng diện tích: 61,25 ha. Dân số 10.063 nhân khẩu
và có 2.044 hộ trong đó nam: 4.517 người, nữ: 5.546 người. Phụ nữ tuổi 15-
49 có chồng: 1.272 người, phụ nữ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi: 2.356.
- Y tế và Giáo dục.
Trạm y tế Phú Bình:
+ Cơ sở vật chất trang thiết bị:
* Trạm y tế được xây dựng từ năm 1990 là một dãy nhà trệt cấp 4 gồm
có 8 phòng, 4 giường lưu bệnh, có 1 tủ thuốc tại trạm y tế (không có quầy
thuốc) và 1 tủ sách Y học trên 10 đầu sách
* Trang thiết bị gồm: máy điện châm, máy đo huyết áp, máy hút đàm
nhớt, máy vi tính, máy Fax, ghế nha khoa.
+ Công tác tổ chức quản lý:

+ Chương trình Phòng chống suy dinh dưỡng:
- Đã tiến hành cân trẻ dưới 5 tuổi : 780
- Tổng số trẻ được cân : 746 đạt 95,6%
- Tổng số trẻ suy dinh dưỡng: 114 đạt 15,3%
+ Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Thực hiện tốt Tháng hành động Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ chức tập huấn kiến thức Vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở
kinh doanh với số người tham gia: 18
- Đã tiến hành kiểm tra và nhắc nhỡ các cơ sở kinh doanh ăn uống trên
địa bàn: 4
+ Chương trình Phòng chống dịch bệnh:
- Trong năm một số bệnh như: thương hàn, tả, sốt xuất huyết đều không
xãy ra trên địa bàn.
16

- Dịch cúm A H
1
N
1
trong năm đã xãy ra trên nhiều tỉnh thành trong cả
nước riêng phường Phú Bình – TP Huế cũng có xuất hiện.
- Diện quản lý cúm A H
1
N
1
tại cộng đồng: 12
- Điều trị giám sát tại cộng đồng : 4
+ Công tác Bảo vệ bà mẹ trẻ em:
- Tổng số phụ nữ có thai đang quản lý : 242
- Tổng số lần khám phụ khoa : 2.082

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu ngang.
2.2.2. Loại nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả - phân tích.
2.2.3. Phƣơng pháp chọn mẫu, số lƣợng mẫu chọn
* Với cán bộ nhân viên (CBNV): Khảo sát trực tiếp toàn bộ cán bộ nhân
viên y tế hiện có tại trạm y tế phường Phú Bình
* Với danh mục thuốc thiết yếu : Khảo sát toàn bộ thuốc tân dược hiện
lưu tại trạm từ danh mục nhập thuốc và thuốc hiện có tại tủ thuốc của trạm y
tế phường Phú Bình.
* Với đơn thuốc:
- Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên.
- Số lượng: Chọn 180 đơn thuốc từ sổ lưu khám bệnh tại trạm y tế xã
trong 6 tháng gần nhất với thời điểm khảo sát (Tháng 5/2009) số đơn được
chọn sẽ lấy từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 10/2009.
- Cách chọn: Chọn ngẫu nhiên hàng tháng, đảm bảo số đơn đã được
chọn phân bố đều từ tháng 5/2009 đến tháng 10/2009 cho đến khi có đủ số
lượng 180 đơn thuốc được chọn ngẫu nhiên cho trạm y tế.
Như vậy số đơn chọn được phân phối trong các tháng là:
 Tháng 5: 30 đơn
18

 Tháng 6: 30 đơn
 Tháng 7: 30 đơn
 Tháng 8: 30 đơn
 Tháng 9: 30 đơn
 Tháng 10: 30 đơn
2.3. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
2.3.1. Lập phiếu khảo sát
Thiết lập bộ câu hỏi theo phương pháp
* Câu hỏi kín (phụ lục 4)

Bản đồ địa giới phường Phú Bình thành phố Huế

20

30
7
Thuốc Parkinson
2
8
Thuốc tác dụng đối với máu
2
9
Thuốc tim mạch
4
10
Thuốc điều trị da liễu
13
11
Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
4
12
Thuốc lợi tiểu
2
13
Thuốc đường tiêu hóa
11
14
Hoc mon, thuốc nội tiết, tránh thai
3
15
Sinh phẩm miễn dịch
5
16
Thuốc điều trị bệnh mắt - Tai mũi họng

Thuốc

Địa điểm
Loại thuốc
Nhóm thuốc
Trong DM
hiện có
Trong DM hiện
không có
Trong DM
hiện có
Trong DM
hiện không có
Phú Bình
103(58,86%)
72(41,14%)
21(95,45%)
1 (4,55%)

41,14%
58,86%
Hiện có Hiện không có
4,55%
95,45%
Hiện có Hiện không có

Loại thuốc Nhóm thuốc

Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ loại thuốc - nhóm thuốc trong DM hiện có và không có


VEN
Loại
Nhóm
Thuốc tối cần thiết (MV)
Thuốc chủ yếu (ME)
Quy định
BYT
TYT Phú
Bình
%
Quy định
BYT
TYT Phú
Bình
%
Loại thuốc
29
13
44,83
31
12
38,71
Nhóm thuốc
14
7
50,00
19
8
42,11
44,83

chiếm tỷ lệ 38,71% và số nhóm thuốc 19 có 8 loại chiếm tỷ lệ 42,11% .
Bảng 3.5. Số thuốc đƣợc quy định trong danh mục MV, ME so với tổng
số thuốc hiện có
Tổng số loại thuốc hiện
có tại TYT Phú Bình
Trong danh mục
Thuốc MV
Thuốc ME
137
13 (9,49%)
12 (8,76%)
9,49
8,76
8,2
8,4
8,6
8,8
9
9,2
9,4
9,6
Thuốc MV Thuốc ME
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ thuốc trong danh mục MV, ME so với tổng số thuốc hiện có
* Nhận xét: So với tổng số thuốc hiện có thì thuốc MV chiếm 9,49% và
ME chiếm tỷ lệ 8,76%.

3.2. TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN, SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
3.2.1. Kê đơn, sử dụng thuốc trong điều trị
Bảng 3.6. Tình hình kê đơn thuốc trong và ngoài DM theo đối tƣợng


7,94
1
1,59
63
35,00
Tổng
174
96,67
5
2,78
1
0,56
180
100,

Tỷ lệ %
Thuốc
MV, ME


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status