THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Pdf 74

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ở CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 - Đặc điểm tình hình chung về công ty Điện lực Thành phố Hà Nội.
2.1.1 - Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Điện lực thành phố Hà Nội- tên giao dịch đối ngoại là Ha noi power
company có trụ sở chính đặt tại 69 Đinh Tiên Hoàng – Hoàn Kiếm – Hà Nội, được
thành lập ngày 1/4/1895, tiền thân là sở điện lực Hà Nội. Công ty Điện lực Thành
phố Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt
Nam, là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập và có đầy đủ tư cách pháp nhân. Hoạt
động kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất phân phối điện năng, đồng thời
có những hoạt động phụ như xây lắp, sửa chữa đường dây trạm biến thế, kinh
doanh vật liệu điện…
Tiền thân của công ty Điện lực Thành phố Hà Nội là Nhà máy đèn Bờ Hồ.
Năm 1982 sau khi thực dân Pháp xâm chiếm toàn bộ nước ta, chúng tiến hành xây
dựng nhà máy đèn Bờ Hồ với vốn đầu tư ban đầu là 3 triệu Frăng. Năm 1894 hoàn
thành tổ máy phát điện một chiều công suất 500kw. Năm 1899 đặt một máy group
500 mã lực để chạy tàu điện. Năm 1903 đặt thêm một máy phát điện đưa công suất
Nhà máy đèn Bờ Hồ lên 800kw.
Sau đại chiến thế giới lần thứ nhất, Tư bản Pháp gấp rút tiến hành cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ 2 ở Việt Nam. Để phục vụ cho chính sách thuộc địa, năm
1925. Thực dân Pháp đã mở rộng mạng lưới dây cao thế là 653 km cáp ngầm ở nội
thành Hà Nội.
Tháng 8/1945, cùng với nhân dân thủ đô, công nhân nhà máy đèn Bờ Hồ đã
đứng lên lật đổ chính quyền thực dân phong kiến. Ngày 19/12/1946 hưởng ứng lời
kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, thợ điện thủ đô đã tích cực tham
gia vào cuộc kháng chiến lâu dài, anh dũng của dân tộc.
Đến 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, với âm mưu phá hoại
nền kinh tế nước ta, gây ảnh hưởng xấu tới quần chúng nhân dân. ở nhà máy đèn
Bờ Hồ thực dân Pháp dự định rút khỏi miền Bắc sẽ phá huỷ máy móc mang đi các
tài liệu quan trọng, vận động công nhân lànhnghề di cư. Dưới sự lãnh đạo của

Mùa xuân 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, cả nước chuyển sang giai
đoạn phát triển mới. Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ Nghĩa xã hội. Thực hiện kế
hoạch 5 năm lần thứ hai, sở điện gặp rất nhiều khó khăn. Mất cân đối giữa nguồn
và lưới điện, thiết bị máy móc đã cũ nát, thiếu phụ tùng thay thế thiếu thông tin
liên lạc. Để khắc phục những khó khăn trên, CBCNV sở điện từng bước khôi phục,
đại tu, đưa thêm trạm 110kv Chèm, Thượng Đình vào vận hành, xây dựng thêm
các đường dây ( 10- 35kv).
Đến năm 1980, sở quản lý và phân phối điện I được đổi tên thành sở Điện
lực Hà Nội. Năm 1980, sở Điện lực Hà Nội được củng cố một bước về tổ chức sản
xuất các trạm 110kv tách khỏi sở để thành lập sở truyền tải. Phân xưởng Diezel
tách ra tành lập nhà máy Diezel. Bộ phận đèn đường tách ra trở thành xí nghiệp
đèn công cộng trực thuộc Thành phố. Nhiệm vụ của sở điện lực lúc này là:

Nguyễn Hoàng Điệp 2
- Quản lý vận hành lưới điện 35kv trở xuống.
- Kinh doanh phân phối điện.
- Làm chủ đầu tư các công trình phát triển lưới điện.
Năm 1984, lưới điện Hà Nội bắt đầu được cải tạovới qui mô lớn nhờ sự giúp đỡ
của Liên Xô. Tuy nhiên, do nguồn điện còn nhiều khó khăn nên việc cấp điện cho
Hà Nội vẫn không ổn định, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh của
nhân dân thủ đô. Cuối năm 1984, điện năng thương phẩm đạt 604,8 triệu kwh( khu
vực Hà Nội 273,4 triệu kwh) tăng 26,8 lần so với năm 1954 và lưới điện đã phát
triển tới 3646,58 km đường dây cao hạ thế.
Năm 1989, các tổ máy của Nhà máy điện Hoà Bình lần lượt đưa vào hoạt
động, nguồn điện của thủ đô dần được đảm bảo. Do việc cải tạo lưới điện theo sơ
đồ của Liên Xô, chỉ mới đề cập đến việc cải tạo lưới điện trung thế nên lưới điện
phân phối hạ thế còn nhiều nhược điểm, tổn thất cao, sự cố nhiều. Được sự đồng ý
của Viện năng lượng, sở Điện lưc Hà Nội tiến hành cải tạo lưới điện hạ thế đảm
bảo cho việc cấp điện ổn định, giảm tỷ lệ tổn thất.
Từ năm 4/1995 Sở Điện lưc Hà Nội được đổi tên thành công ty Điện lưc Thành

đường dây cao thế từ 66kV đến 220kV hệ thống trung thế từ 6kV đến 35kV các
trạm biến thế và các mạng lưới điện hạ thế. Hệ thống truyền tải điện đi càng xa,
càng mở rộng, lại càng hao hụt nhiều ở đường dây và trạm biến áp. Sản lượng điện
của hệ thống truyền tải phân phối là lượng điện thương phẩm tức là sản lượng điện
truyền dẫn đến người.Điện thương phẩm bằng điện thanh cái của nhà máy phát
điện đưa lên máy truyền tải trừ đi sản lượng điện hao hụt mất mát trên hệ thống
truyền tải và phân phối (tổn thất điện).
SƠ ĐỒ: QUY TRÌNH SẢN XUẤT - TRUYỀN TẢI - PHÂN PHỐI ĐIỆN
2.1.3 - Đặc điểm tổ chức kinh doanh ở công ty:
2.1.3.1 Nhiệm vụ chung:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch không ngừng phát triển và sản xuất kinh
doanh nâng cao sản lượng điện thực hiện một cách có hiệu quả, thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất ứng dụng
tiến bộ khoa học.
2.1.3.2 - Nhiệm vụ cụ thể
Quản lý và vận hành các thiết bị truyền tải, trung và hạ áp, đảo bảo tốt việc
cung cấp điện, thực hiện tốt kế hoạch hàng năm và kế hoặch 5 năm do ngành đề ra.
-Xây dựng phương án quy hoạch và phát triển lưới điện cao và hạ áp cho các
thời kỳ. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch bảo dưỡng các thiết bị trên lưới nhằm
ngày càng hoàn thiện lưới điện Hà nội.
- Thí nghiệm và tổ chức sở điện và thiết bị điện
- Xây lắp điện
- Sản xuát phụ kiện và thiết bị điện

Nguyễn Hoàng Điệp 4
Tiêu thụ điện các
doanh nghiệp, nhà
máy và các hộ
Phân phối
điện các

5.Tổn thât điện năng 11,009% 11,067 10,900 11,26%
 Một số chỉ tiêu đành giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty
Chỉ tiêu 2000 2001
1.Bố trí cơ cấu
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản
-TSCĐ/ tổng số tài sản 53,29% 52,52%
TSLĐ/ tổng số tài sản % 46,71% 47,71%
1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn
-Nợ phải trả /tổng nguồn vốn 43, 81% 43,20%
- Nguồn vốn CSH /tổng nguồn vốn 56,19% 56,80%

Nguyễn Hoàng Điệp 5
2.Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán tiến hành 2,28 2,32
2.2 KHả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,20 1,41
2.3Khả năng thanh toán nhanh 0,55 0,71
2.4Khả năng thanh toán nợ dài hạn 0,35 0,46
3. Tỷ suất sinh lời
3.1 Tỷ suất lợi nhuận /Doanh thu 3,44%
-Tỷ suất lợi nhuận trước thuế /Doanh thu 2,79% 3,44%
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu 1,90% 2,35%
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế /TTS
-Tỷ suất lợi nhuận trước thuế /TTS 5,30% 7,34%
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /TTS 3,61% 5,05%
3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /nguồn VCSH 6,57% 8,85%
2.1.3.3 - Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ, tổ chức sản xuất kinh
doanh ở công ty.
a. Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.
Ban giám đốc gồm:

Phòng tài chính kế toán
Phòng thanh tra
Phòng KCS
Xưởng công tơ
Phòng bảo vệ QS
Phòng bảo hộ lao động
Phòng vật tư
Phòng KTĐN & XNK
Phòng kiểm toán nội bộ
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc ĐT Xây dựng
Phòng quản lý dự án
Phòng kinh doanh
Trung tâm máy tính
Phòng quản lý xây dựng
Phòng quản lý điện nông thôn
Trung tâm thiết kế điện
Trung tâm thiết kế điện
S

Nguyễn Hoàng Điệp 7
b,Chức năng của công ty.
- Tổ chức kinh doanh điện năng và vận hành lưới điện.
- Khảo sát và sửa chữa điện, thiết bị điện.
- Xây lắp điện.
- Sản xuất phụ điện và thiết bị điện
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị điện
- Các dịch vụ khác liên quan đến ngành điện
c, Nhiệm vụ của công ty.
Công ty chuyên kinh doanh bán điện cho các cơ sở sản xuất, các tổ chức, các

quận huyện
- Phòng có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác kế toán,
thống kê trong phạm vi toàn đơn vị, giúp Giám đốc có các thông tin về kinh
tếvà phân tích các hoạt động kinh doanh thực tế của công ty,từ đó có các quyết
định hay đường lối đúng đắn, có kế hoạch sản xuất của công ty. Ngoài ra,
phòng còn hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận khác trong công ty thực
hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, chế độ quản lý và hạch toán tài chính.
- Phòng có nhiệm vụ thực hiện lập kế hoạch thu tài chính theo từng thời kỳ, ghi
chép đầy đủ và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và có hệ thống
số liệu về tình hình luân chuyển, sự vận động của vật tư, tiền vốn, theo dõi phản
ánh kịp thời sự biến động của tài sản cố định về hiện vật và giá trị( số lượng,
chủng loại, điểm sử dụng…) Qua việc quản lý chặt chẽ tài sản, vật tư, tiền vốn
kế toán tính toán và phân bổ cho các đối tượng. Bên cạnh đó, phòng còn tổng
hợp vốn lập kế hoạch xin cấp vốn với ngành với nhà nước.
Từ ngày 1/1/1995 Công ty Điện lực TP Hà Nội được chọn làm thí nghiệm áp
dụng hệ thống tài khoản mới theo quy định số 1205- TC/CĐKT Bộ Tài Chính ngày
14/12/1996 Công ty đã chính thức áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp thống
nhất trong cả nước.
Các bộ phận cấu thành bộ máy có nhiệm vụ thực hiện các công việc kế toán,
thống kê một phần hành của mình, hướng dẫn kiểm tra các bộ phận khác trong đơn
vị thực hiện việc lập báo cáo kế toán.
Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý vào yêu
cầu, trình độ quản lý tổ chức phòng kế toán tài chính của công ty như sau.
Tổng số công nhân viên trong phòng gồm 21 người, trong đó có 19 nữ và 2 nam
được phân bổ như sau:
+ 1 kế toán trưởng( trưởng phòng kế toán) bao quát chung, chịu trách nhiệm
trước giám đốc về toàn bộ hoạt động về tài chính kế toán.
+ 2 phó phòng trong đó : +) 1 phụ trách kế toán sản xuất
+) 1 phụ trách kế toán XDCB
+ 1 kế toán tổng hợp: tập hợp số liệu từ bảng kê, nhật ký, làm các báo cáo

nht trờn toỏn trong c nc.
phự hp vi quy mụ, trỡnh qun lý v yờu cu ca cụng tỏc k toỏn. Cụng
ty in lc thnh ph H ni ó ỏp dng hỡnh thc nht ký chung t chc cụng
tỏc k toỏn ca mỡnh. ng thi cụng ty ỏp dng phng phỏp kờ khai thng
xuyờn hch toỏn hng tn kho, nguyờn tc ỏnh giỏ TSC theo nguyờn giỏ v
giỏ tr cũn li v phng phỏp khu hao ng thng l phng phỏp tuyn
tớnh(bỡnh quõn theo thi gian) ó c ỏp dng tớnh khu hao. V hin nay cụng
ty cũn thc hin k toỏn trờn mng mỏy vi tớnh ca ton ngnh sn xut in.
Cụng ty ỏp dng rng rói thu giỏ tr gia tng theo phng phỏp khu tr phõn
cp hch toỏn.
Cụng ty hch toỏn tp trung sn xut in, hch toỏn tng hp sn xut khỏc.
Cụng ty qun lý tp trung qun lý ngun vn khu hao, np ngõn sỏch thu thu
nhp doanh nghip trờn ton cụng ty v cỏc loi thu khỏc ca vn phũng cụng ty
v in lc.
Cỏc n v: i vi hot ng sn xut kinh doanh in, cỏc n v thc hin
np y doanh thu v hot ng sn xut kinh doanh trong cụng ty v cụng ty
cp y chi phớ cho cỏc n v.
Trỡnh t ghi s k toỏn cụng ty in lc thc hin theo s hỡnh thc Nht ký
chung:

Nguyn Hong ip 11
Trưởng phòng tài
chính kế toán
Phó phòng kế
toán sản xuất
Phó phòng kế
toán XDCB
Kế
toán
vốn

Kế
toán
quyết
toán
công
trình
Kế
toán
chi phí
và tính
giá
thành
Kế
toán
chi phí
sản
xuất và
tính
giá
thành
Kế
toán
bán
hàng
và xác
định
KQKD
Phòng
kế toán
ở các

( Va tp trung va phõn tỏn )
 Quy trình luân chuyển chứng từ.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
biên bản kiểm kê vật tư, biên bản kiểm nghiệp vật tư, biên bản đánh giá vật tư …
Kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết.
Các chứng từ ngân hàng, tiền mặt được ghi vào sổ quỹ sau đó được ghi vào các
bản phân bổ.
Từ đó vào các bảng kê, nhật ký chứng từ liên quan.
Cuối tháng căn cứ vào các bảng phân bổ, các bảng kê, nhật ký để ghi vào sổ cái.
Căn cứ vào sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
Cuối tháng kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các nhật ký chứng từ với nhau, giưa
các nhật ký và bảng kê, giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết.
căn cứ vào số liệu từ các nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái và các bảng tổng hợp
số liệu chi tiết lập báo cáo tài chính.
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ ở công ty Điện lực thành phố Hà Nội.
2.2.1. Đặc điểm TSCĐ ở công ty

Nguyễn Hoàng Điệp 12
CHỨNG TỪ GỐC
Sổ thẻ kế toán chi tiếtSố nhật ký chung
Số cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁOTÀI CHÍNH
Do ngành Điện là ngành một ngành có đặc thù riêng so với các ngành khác nên
TSCĐ tậi công ty chiếm tỷ trọng trong tổng sổ TS. TSCĐ đóng vai trò rất quan
trọng trong cả sản xuất kinh doanh lẫn việc thực hiện những nhiệm vụ được nhà
nước giao.
Ngay từ khi mới thành lập công ty đã rất trú trọng tới việc đầu tư các thiết bị
máy móc hiện đại. So với các công ty cũng ngành thì TSCĐ trong công ty được

+Máy móc thiết bị : 512.716.776.000

Nguyễn Hoàng Điệp 13
+Máy móc thiết bị phương tiện vận tải : 451.538.933.587
+Thiết bị dụng cụ quản lý : 32.585.642.537
+TSCĐ khác : 145.885.124
Tổng cộng : 1.019.765.495.599
2.2.1.2 Đánh giá TSCĐ.
Xác định giá trị TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý TSCĐ đặc
biệt trong công tác hạch toán, tính toán khấu hao, phân tích hậu quả sử dụng
TSCĐ và nguồn vốn cố định trong quá trình SXKD.Nhận thức được vấn đề đó
công ty đã tiến hành đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại của Tái sản.
a. Đánh giả TSCĐ theo nguyên giá.
Theo cách đánh giá này, nguyên giá TSCĐ của công ty được tính trong từng
trường hợp cụ thể như sau:
Nguyên giá TSCĐ mua sắm = Giá mua TSCĐ theo hoá đơn + chi phí vận
chuyển lắp đặt chạy thử + thuế TS + thuế VAT + thuế NK(nếu có )
VD: Ngày 23-12-2001 công ty đã mua 14 máy tính chủ SERVERCOMPACK
ML 350 của công ty máy tính truyền thông CMC với giá mua 25.272.000đồng,
thuế suất thuế VAT 5 %. Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và biên bản bàn giao
thiết bị giữa công ty điện lực Hà nội và công ty máy tính truyền thông CMC, kế
toán công ty xác định nguyên TSCĐ máy tính là :
Nguyên giá = 25.272.00 x 14 + 25.272.000 x 5 % x 14
= 353.808.000 + 17.696.400 = 371.498.400đồng
b. Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - GTHM luỹ kế củaTSCĐ
Thông thường vào cuối năm Tổng công ty đều có quyết định kiểm kê lại
TSCĐ. Trong đó công tác hạch toán theo giá trị ghi trên sổ sách còn lại của
TSCĐ thực tế kiểm kê và giá trị còn lại của TSCĐ khi đánh giá lại công ty sử

Chỉ tiêu truyền dẫn quản lý
I.NGUYÊN GIÁ TSCĐ
1.Dư đầukỳ 20.957.569.785 386.509.748.368 391.933.477.385 22.449.606.619 129.748.760 821.980.150.917
2.Tăng trong kỳ 2.147.163.609 130.599.196.755 67.393.753.010 10.582.074.280 16.136.364 210.738.018
Trong đó:
-Mua sắm, xây dựng mới
2.008.986.447 102.227.301.547 36.389.894.321 10.563.259.280 16.136.364 151.205.577.959
-Bàn giao giữa các ngành
138.177.162 28.048.358.980 17.120.006.546 45.306.542.688
-Bàn giao giữa các
ĐVTCT
4.269.896.700 4.269.896.700
-Duyệt quyết toán công
trình
323.536.228 9.613.955.443 9.937.491.671
-Đánh giá lại tài sản
18.815.000 18.851.000
3. Giảm trong kỳ 326.475.043 4.392.169.123 7.788.296.808 446.038.362 0 12.952.979.336
-Thanh lý
1.916.147.099 2.964.296.808 15.500.000 4.895.943.907
-Chuyển tài sản cho
BQLDA
227.609.362 227.609.363
-Duyệt quyết toán công
trình
326.475.043 2.451.790.000 4.824.000.000 183.210.000 7.785.475.043
-Đánh giá lại tài sản
24.232.024 19.719.000 43.951.024
4. Dư cuối kỳ 22.778.258.351 512.716.776.000 451.538.933.857 32.585.642.537 145.885.124 1.019.765.495.599


4.602.881.036
-Do thanh lý tài sản
0 2.098.020.192 2.403.136.618 11.158.681
0
4.512.315.491
-Chuyển tài sản cho
BQLDA
90.565.545 90.565.545
4. Dư cuối kỳ 11.644.542.538 193.133.937.714 279.760.484.185 17.028.740.038
105.758.060
501.673.462.535
III. GIÁ TRỊ CÒN LẠI
1. Dư đầu kỳ 9.966.336.654 232.070.248.529 140.976.195.733 10.278.269.946
42.424.300
393.333.475.072
2. Dư cuối kỳ 11.133.715.813 319.582.838.286 171.778.449.402 45.556.902.499
40.172.064
51.092.033.064

Nguyễn Hoàng Điệp 18
*Bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ theo nguồn hình thành:
CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ
QUÍ IV NĂM 2001
Tên tài sản Nguyên giá
Giá trị hao
mòn
Giá trị còn lại
A. TSCĐ TĂNG
1. Bàn giao với các ngành 15.398.367.505 0 15.938.367.505

2.2.2.1. Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty.

Nguyễn Hoàng Điệp 19
Tại công ty kế toán TSCĐ sử dụng phần mềm do Tổng công ty viết, công tác
kế toán được thực hiện theo các hình thức sau:
- Khi tăng TSCĐ, kế toán lập hồ sơ cho TSCĐ gồm :
+ Biên bản giao nhận TSCĐ.
+ Biên bản nghiệp thu kỹ thuật TSCĐ.
+ Hoá đơn GTGT của bên bán.
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá.
+ Biên bản thanh lý TSCĐ.
Sau khi đã lập hồ sơ cho TSCĐ, tăng thì sẽ được phân loại theo yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp. Mỗi TSCĐ có một số hiệu và được vào sổ chi tiết TSCĐ
trước khi vào các sổ tổng hợp liên quan.
- Khi giảm TSCĐ ( do nhượng bán, thanh lý, điều chuyển nội bộ …) kế toán sẽ
lập hồ sơ giảm TSCĐ cùng với những chứng từ cần thiết như:
- Quyết định của các cấp có thẩm quyền ( nếu có ).
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Phiếu thu.
Đồng thời kế toán ghi giảm TSCĐ ở sổ chi tiết TSCĐ và ghi vào các sổ tổng
hợp liên quan.
Sau đây là một số mẫu cụ thể:
 MẪU 1:
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT
NAM
CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ NỘI Độc lập- Tự do- hạnh phúc
Số: 827 ĐVN/ĐLHN-KH Hà Nội, ngày 12/10/2001
V/v: tăng tài sản

Đại diện bên giao: Ông Nguyễn Văn Sơn- Chức vụ: Chánh văn phòng
Đại diện bên nhận: Bà Bùi Phương Hiền- Chức vụ: Phó chủ tịch công đoàn
PA: Tiến hành giao nhận TSCĐ
S
T
T
Mã số
TSCĐ
Tên TSCĐ
quy cách


hiệu
TSC
Đ
Số
hiệu
TSC
Đ
ĐV
T
S
L
CS Nước
sx
Năm
sx

m
đưa

18 19 2
0
21
1 3436 Điều hoà
nhiệt độ
một cục 2
chiều
Bộ 1 18000
BTU
Nhật 200
1
V
P
Đ
T
P
T
13.799.970
Cộng 13.799.970
PB: Tài liệu kỹ thuật và dụng cụ kèm theo
STT Tên quy cách phụ tùng và TL kỹ thuật ĐVT SL Giá trị( đ) Ghi chú
1 Công lắp, ống đồng, dây điện , Attomát Bộ 1 734.740 Số cục nóng Số cục lạnh
105KA00051 105KA00076

Nguyễn Hoàng Điệp 22
Đại diện bên giao Đại diện bên nhận

Nguyễn Hoàng Điệp 23
Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán lập sổ cái chi tiết tăng TSCĐ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

giá TSCĐvà hạch toán như sau:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (TK 214,111,112,331…)
+Sau đây là một ví dụ cụ thể về nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm.
VD:Trích số liệu ngày 23/12/2001 : công ty mua sắm 14 máy tính như
Servvercomparcl Ml0350 Hồ sơ tăng TSCĐ gồm có:
- Giấy đề nghị .

Nguyễn Hoàng Điệp 24
- Đề nghị thanh toán.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Hợp đồng mua bán máy máy tính chủ với công ty máy tính truyền thông
CMC.
- Biên bản thanh lý hợp đồng.
- Biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị.
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu chi…..
Một số mẫu cụ thể như sau:
Mẫu 2:
TỔNG CÔNG TY ĐLVN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY ĐLTP HN Độc lập - tự do- hạnh phúc
------------o0o-----------
Số: 122/SX/2001 Hà Nội, Ngày 17/10/2001
HỢP ĐỒNG MUA BÁN MÁY TÍNH
I. Căn cứ hợp đồng
Căn cứ vào yêu cầu cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ kế hoạch phát triển sản xuất
năm 2001 của công ty Điện lực thành phố Hà nội
Căn cứ vào thông báo trúng thầu số EVN/ ĐLTPHN- QLĐL ngày 14 tháng 8 năm
2001


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status