Khảo sát tình hình trang bị và sử dụng thuốc tân dược theo chương trình thuốc thiết yếu tại tuyến y tế cơ sở xã thủy biểu và xã thủy an thành phố huế - Pdf 19


1 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

BYT : Bộ y tế
CBNV : Cán bộ nhân viên
CSSKBĐ : Chăm sóc sức khỏe ban đầu
DM : Danh mục
DM-TTY : Danh mục – Thuốc thiết yếu
ME : Médicaments Essentiels (thuốc thiết yếu)
MV : Médicaments Vitaux (thuốc tối cần thiết)
QĐ : Quyết định
YTCS : Y tế cơ sở
YHCT : Y học cổ truyền
TTY : Thuốc thiết yếu
VEN : Vitaux – Essentiels – Non Essentiels 2
MỤC LỤC

Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Định nghĩa thuốc thiết yếu 3
1.2. Quan niệm về thuốc thiết yếu 3
1.3 Sự hình thành và phát triển của chương trình thuốc thiết yếu. 4
1.4. Mục tiêu của chương trình thuốc thiết yếu 6
1.5. Nội dung thuốc thiết yếu Việt Nam 7

Bên cạnh đó mô hình bệnh tật khá đa dạng, nhu cầu thị yếu dùng thuốc
của người bệnh và của cộng đồng cũng rất khác nhau làm cho việc sử dụng
thuốc vốn đã phức tạp ngày càng phức tạp thêm. Do đó việc cung cấp thuốc
thiết yếu để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đại đa số nhân dân đủ số
lượng cần thiết, có thường xuyên với dạng thuốc, hàm lượng thích hợp, đảm
bảo chất lượng, hiệu lực bền vững, giá cả phải chăng, giảm tốn kém cho mọi
người dân là một yêu cầu thiết thực đối với các cơ sở y tế [9] ,[11] ,13] .
Trong những năm gần đây, ngành Dược có những tiến bộ đáng kể. Ở
trong nước sản xuất và phân phối thuốc đều tăng, đáp ứng ngày càng tốt nhu
cầu hoạt động của các cơ sở y tế và của nhân dân, chất lượng ngày càng được

4
nâng cao, cùng với việc Bộ Y Tế ban hành hệ thống thực hành tốt về sản xuất,
về phân phối, về kiểm nghiệm và về nhà thuốc [28].
Từ năm 1985 đến nay, Bộ Y tế đã 6 lần ban hành danh mục thuốc thiết
yếu làm cơ sở pháp lý để đảm bảo chất lượng hoạt động thuốc tại các tuyến y
tế, đặt biệt là tại tuyến y tế cơ sở. Tuy vậy, trong cơ chế cạnh tranh của nền
kinh tế thị trường, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn những tồn
tại ở nhiều mức độ khác nhau, làm hạn chế sự đóng góp của ngành vào công
cuộc bảo vệ sức khỏe nhân dân [19] , [28].
Nhằm mục đích đánh giá tính phù hợp của danh mục thuốc đang được
quy định tại tuyến y tế cơ sở. Qua đó giúp chúng ta có một nhận định đầy đủ
về những kết quả đã đạt được qua quá trình thực hiện chương trình thuốc thiết
yếu đồng thời để có những đề xuất về chương trình thuốc tại tuyến y tế cơ sở
phù hợp với tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và y tế của địa phương, góp
phần trong chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày một tốt hơn, chúng tôi thực
hiện đề tài : "Khảo sát tình hình trang bị và sử dụng thuốc tân dược theo
Chương trình thuốc thiết yếu tại tuyến y tế cơ sở Xã Thủy Biểu và xã Thủy
An - Thành Phố Huế" với các mục tiêu sau :
1. Đánh giá tình hình trang bị và sử dụng thuốc theo danh mục thuốc

[7], [10] ,[29]. 6
1.3. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHƢƠNG TRÌNH
THUỐC THIẾT YẾU
1.3.1. Trên Thế giới
+ Từ năm 1975, tổ chức y tế thế giới đã thành lập một tiểu ban nghiên
cứu xây dựng một mô hình thuốc thiết yếu cho tất cả các nước.
+ Năm 1981, chương trình chính thức về thuốc thiết yếu ra đời.
+ Năm 1982, Tổ chức y tế thế giới đã ban hành một danh mục mẫu về
thuốc thiết yếu có khoảng 250 loại bao gồm những thuốc cần được ưu tiên
bảo đảm trong hoàn cảnh nhất định vì lợi ích chăm sóc sức khỏe cho đại đa số
nhân dân. Nội dung và danh mục thuốc thiết yếu này là cơ sở áp dụng của các
quốc gia. Người ta nhận thấy chỉ cần xây dựng cho mình một danh mục
tương tự là có thể cung ứng đầy đủ các loại thuốc cần thiết CSSKBĐ ở nước
mình [18], [23], [29].
1.3.2. Ở nƣớc ta
+ Danh mục thuốc thiết yếu (lần I) Việt Nam được Bộ y Tế ban hành
ngày 23/2/1985, theo Quyết định số 130/QĐ-BYT. Đây là danh mục thuốc
thiết yếu của cả nước gồm 225 loại thuốc xếp thành 31 nhóm cho cả 3 tuyến.
Đó là những loại thuốc cần thiết nhất được lựa chọn trong danh mục thuốc
thống nhất của toàn ngành, bao gồm các loại thuốc ưu tiên để bảo đảm cho
công tác phòng bệnh, chữa bệnh và bỗi dưỡng sức khỏe phù hợp với đường
lối, phương châm y tế của nước ta [1], [18], [29].
+ Ngày 16/09/1989, Bộ y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu (lần thứ
II)theo quyết định số 548/QĐ –BYT để thay thế cho danh mục thuốc thiết yếu
đã ban hành theo quyết định số 130/QĐ –BYT. Đây là hệ thống danh mục
thuốc ưu tiên bao gồm :
* Danh mục thuốc tối cần thiết (ưu tiên 1) : Là danh mục những thuốc

yếu là một trong 6 chương trình y tế quốc gia (Chương trình 6). Mục tiêu của
chương trình bao gồm :

8
1.4.1. Mục tiêu tổng quát
Nhằm đạt được hiệu quả tối đa của việc bảo đảm thuốc (cũng như trang
thiết bị y tế, hóa chất xét nghiệm) đối với công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân
trong hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật, bệnh tật và tổ chức chăm sóc sức khỏe của
Việt Nam. Hiệu quả đó đạt được trước hết trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.
1.4.2. Mục tiêu cụ thể
1.4.2.1. Mục tiêu liên quan đến sức khỏe
* Lựa chọn thuốc ưu tiên đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe, cũng như
trang thiết bị thiết yếu đảm bảo người dân có thể sử dụng khi cần, với chất
lượng tốt, giá cả chấp nhận được.
* Góp phần tăng cường hoạt động y tế cơ sở.
* Đảm bảo an toàn, hiệu lực của thuốc cung cấp cho người dân
* Hoàn thiện từng bước điều kiện cung ứng thuốc cho người dân : kho
tàng, đóng gói, bảo quản, hướng dẫn sử dụng.
* Hợp lý hóa kê đơn thuốc của nhân viên y tế.
* Đẩy mạnh hoạt động nhằm đảm bảo việc sử dụng thuốc đúng trong
nhân dân.
1.4.2.2. Mục tiêu liên quan đến kinh tế
* Sử dụng có hiệu quả chi phí của nhà nước của nhân dân đối với thuốc
và trang thiết bị thuốc thiết yếu.
* Cải tiến được phương pháp mua hàng, nhằm sử dụng có hiệu quả
nguồn kinh phí để nhập thuốc - trang thiết bị….
* Tạo thêm việc làm trong các khâu cung ứng (sản xuất, đóng gói, bảo
quản…) [18], [24], [29].
1.5. NỘI DUNG THUỐC THIẾT YẾU VIỆT NAM
1.5.1. Thuốc theo hệ thống VEN

Sử dụng các phương pháp chữa bệnh dân gian, cổ truyền dân tộc kết hợp
với thể dục trị liệu, phục hồi chức năng (châm cứu, xoa bóp, day, bấm huyệt,
tẩm quất , cạo gió, xông hơi….).[18] [29].

10
1.6. PHÂN LOẠI NHÓM THUỐC THIẾT YẾU TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ
1.6.1. Phân theo hệ thống MV và ME
Hệ thống danh mục ưu tiên này gốm 64 thuốc tối cần thiết (lựa chọn từ
119 thuốc sử dụng trong 89 bệnh, triệu chứng, cấp cứu quan trọng nhất) và
116 thuốc thiết yếu cho các tuyến. Trong đó ở tuyến y tế cơ sở có:
+
MV: Có 14 nhóm với 29 loại thuốc
+ ME: Có 19 nhóm với 31 loại thuốc.

11
PHÂN NHÓM TÁC DỤNG THEO HỆ THỐNG MV,ME
TẠI TUYẾN YTCS
Theo quyết định số 548/QĐ – BYT, ban hành ngày 16-9-1989
TT
Nhóm tác dụng theo danh
mục MV
Số
loại
MV
TT
Nhóm tác dụng
theo danh mục MV
Số
loại
MV

6
Chống sốt rét
5
13
Nhỏ mắt
2
7
Chống nấm ngoài da
1
14
Chữa hen
1

Nước cất
1
TỔNG: 14 NHÓM: 29 LOẠI THUỐC

TT
Nhóm tác dụng theo
danh mục ME
Số
loại
ME
TT
Nhóm tác dụng theo
danh mục ME
Số

Mê, tê
1
6
Chống sốt rét
1
16
Chữa thiếu máu
2
7
Vitamine
3
17
Lợi Tiểu, hạ huyết áp
1
8
Chữa ghẻ
2
18
Sát trùng da
5
9
Điểu chỉnh điện giải
1
19
Chống co thắt
2
10
ỉa chảy
1


V. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH
2
VI. THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NGHIỄM
KHUẨN

6.1. Thuốc trị giun, sán
5
6.2 Chống nhiễm khuẩn

6.2.1 Thuốc nhóm beta - lactam
13
6.2.2. Thuốc nhóm aminoglycosid
4
6.2.3 Thuốc nhóm phenicol
4
6.2.4 Thuốc nhóm nitro Imidazol
2
6.2.5 Thuốc nhóm lincosamid
1
6.2.6. Thuốc nhóm macrolid
3

13
6.2.7 Thuốc nhóm quinolon
4
6.2.8. Thuốc nhóm sulfamid
5
6.2.9. Thuốc nhóm tetracyclin
3
6.2.10. Thuốc khác

7
10.3. Thuốc điều trị tăng huyết áp
6
10.4. Thuốc điều trị hạ huyết áp
2
10.5. Thuốc điều trị suy tim
3
10.6. Thuốc chống huyết khối
1
10.7. Thuốc hạ lipid máu
2
10.8. Thuốc khác
4
XI. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH DA LIỄU
21
XII. THUỐC DÙNG CHẨN ĐOÁN 14
12.1. Thuốc cản quang
1
XIII. THUỐC TẨY TRÙNG VÀ SÁT KHUẨN
4
XIV. THUỐC LỢI TIỂU
2
XV. THUỐC ĐƢỜNG TIÊU HÓA

15.1. Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên
đường tiêu hóa.
13

7
XX. THUỐC CÓ TÁC DỤNG THÚC ĐẺ, CẦM MÁU SAU ĐẺ
VÀ CHỐNG ĐẺ NON

20.1. Thuốc thúc đẻ cầm máu sau đẻ
3
20.2 Thuốc chống đẻ non
3
XXI. THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN 15
21.1. Thuốc an thần
3
21.2. Thuốc chống rối loạn tâm thần
2
21.3. Thuốc chống trầm cảm
1
XXII. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐƢỜNG HÔ HẤP

22.1. Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
6
22.2. Thuốc chữa ho
9
XXIII. DUNG DỊCH ĐIỀU CHỈNH NƢỚC, ĐIỆN GIẢI, CÂN
BẰNG ACID BASE VÀ CÁC DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN
KHÁC

23.1. Thuốc uống
2

Đời sống kinh tế của người dân tương đối ổn định, trong đó số dân sống
bằng nghề làm ruộng khoảng 60%, còn 40% là cán bộ công chức nhà nước và
các nghành nghề khác Trạm y tế xã đang xây dựng 2 tầng khá khang trang ,
được trang bị y dụng cụ và thuốc thiết yếu đầy đủ để đáp ứng cho công tác
chuyên môn hàng ngày. Trạm y tế gồm có 6 cán bộ, trong đó 1 bác sĩ đa khoa
trưởng trạm ,1 y sĩ đông y, 3 y sĩ đa khoa, 1 nữ hộ sinh. Ngoài ra còn có 1
chuyên trách dân số, 16 cộng tác viên và 6 y tế thôn bản.

17
Trong những năm qua hoạt động chuyên môn của trạm luôn được nâng
cao; phong trào dân số kế hoạch hoá gia đình và bảo vệ bà mẹ trẻ em đạt kết
quả tốt qua nhiều năm hoạt động liên tục. Trong đó chương trình thuốc thiết
yếu cũng không kém phần quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe người
dân. Nhận thức về công tác y tế và dân số của người dân được nâng cao.
Trạm y tế xã triển khai tốt các chương trình y tế quốc gia, chương trình
tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 91,12%. Công tác phòng chống
suy dinh dưỡng, các chương trình chuyên khoa, tai nạn thương tích, vệ sinh
môi trường công tác luôn đạt kết quả tốt. Trạm y tế xã Thủy Biều là một trong
các Trạm y tế xã phường của thành phố Huế đạt chuẩn quốc gia.
2.1.1.2. Xã Thủy An
Thủy An là một phường nằm về phía Nam cách trung tâm thành phố
Huế 2 km. Phía Nam giáp xã Thủy Dương huyện Hương Thủy , phía Bắc giáp
phường Phú Hội, phía Đông giáp phường Xuân Phú, phía Tây giáp phường
An Cựu, phường An Tây. Với tổng diện tích tự nhiên là 615,83 ha.
Toàn phường có tổng dân số 20534 được bố trí trong 11 khu vực và 30
tổ, trong đó 7 khu vực thuộc An Đông có 20 tổ,4 khu vực thuộc An Tây có 10
tổ .
Đời sống kinh tế của người dân tương đối ổn định, thu nhập chính là
nghề nông, trong đó có 1 phần là buôn bán nhỏ và lao động phổ thông.
Trạm y tế đã triển khai tốt các chương trình y tế quốc gia, chương trình

 Tháng 6: 20 đơn
 Tháng 7: 20 đơn
 Tháng 8: 20 đơn
 Tháng 9: 20 đơn
 Tháng 10: 20 đơn
 Tháng 11: 20 đơn

19
2.3. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
2.3.1. Lập phiếu khảo sát
Thiết lập bộ câu hỏi theo phương pháp
* Câu hỏi kín (phụ lục 4)
* Câu hỏi mở (Phụ lục 4)
2.3.2. Thu thập số liệu
* Đến trực tiếp tại trạm y tế mỗi xã
* Ghi nhận toàn bộ danh mục thuốc trong sổ nhập và đang lưu hành tại
quầy thuốc của trạm y tế mỗi xã.
* Ghi nhận toàn bộ thông tin trên đơn thuốc khám bệnh hiện lưu tại
phòng khám bệnh của trạm y tế gồm:
- Họ tên bệnh nhân, tuổi, giới tính.
- Chẩn đoán, chỉ định thuốc điều trị.
* Gặp và phỏng vấn trực tiếp nhân viên y tế đang công tác tại Trạm y tế
để thu thập số liệu theo mẫu phiếu đã lập .
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Xử lý theo phương pháp thống kê thông thường trên chương trình
excell

20
4
Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường
hợp ngộ độc
3
3
5
Thuốc chống co giật, chống động kinh
2
2
6
Thuốc điều trị KST, chống nhiễm khuẩn
30
29
7
Thuốc điều trị đau nửa đầu chóng mặt
2
1
8
Thuốc tác dụng đối với máu
2
2
9
Thuốc tim mạch
2
1
10
Thuốc điều trị da liễu
10
10
11

Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
4
2
19
Dung dịch điều chỉnh nước - điện giải - cân bằng
acid base và các dung dịch tiêm truyền khác
8
8
20
Khoáng chất và vitamin
10
10

Tổng
113
107
* Nhận xét :
Qua bảng 3.1 danh mục thuốc trang bị tại trạm y tế xã Thủy An và xã
Thủy Biều đối chiếu với danh mục thuốc tân dược do Bộ y tế qui định (phụ
lục 2).
Trạm Y tế Thủy An có 113 loại thuốc trong đó có 87 loại thuốc nằm
trong DM.TTY do Bộ Y tế quy định và thuộc 20 nhóm tác dụng.
Ở trạm Y tế Thủy Biều có 107 loại thuốc trong có 79 loại thuốc nằm
trong DM-TTY do Bộ Y tế quy định và thuộc 20 nhóm tác dụng.
Bảng 3.2. Số loại thuốc - nhóm thuốc theo DM. TTY của Bộ y tế
hiện có tại 2 xã Thủy An & Thủy Biều - Thành phố Huế
Thuốc Địa điểm

4

Tỷ lệ chung

25,07%
74,93%
83,33%
16,67%

23
Như vậy từ bảng 3.2. Ta thấy tỉ lệ thuốc trong DM quy định của bộ y tế
được trang bị cho tuyến y tế cơ sở có bác sĩ tại 2 xã khảo sát chiếm tỷ lệ
không cao( Xã Thủy An 26,28% , xã Thủy Biều 23,86%).
Nếu tính chung cho cả 2 xã thì tỷ lệ loại thuốc và nhóm thuốc theo DM
TTY - do Bộ y tế quy định hiện có được thể hiện ở biểu đồ sau.
Loại thuốc Nhóm thuốc
Biểu đồ: 3.1. Tỉ lệ thuốc trong DM hiện có và không có
* Nhận xét: Số loại thuốc hiện có chỉ chiếm 1 tỷ lệ thấp so với thuốc
được Bộ y tế quy định trong DM. TTY dành cho tuyến y tế cơ sở năm 2008.
Đánh giá tỉ lệ thuốc trong và ngoài DM. So với tổng số thuốc hiện có từ
bảng 3.3. ta có.
Bảng 3.3. Số loại thuốc trong và ngoài danh mục so với tổng số
thuốc hiện có
stt
Xã Thủy Biều Xã Thủy An
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ thuốc trong và ngoài DM-TTY
* Nhận xét:
Từ biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ thuốc trong DM-TTY hiện có tại 2 trạm y
tế xã Thủy An và xã Thủy Biều chiếm tỷ lệ tương đối cao(73,84% và 77%).
Thuốc ngoài DM-TTY hiện có tại 2 trạm y tế xã Thủy An và xã Thủy
Biều chiếm tỷ lệ khá thấp.
Khi phân tích loại thuốc và nhóm thuốc hiện có theo hệ thống VEN
(Vitaux - Essentiels - Non Essentiels) ta có kết quả như sau:
Bảng 3.4. Số loại thuốc - nhóm thuốc hiện có tại 2 xã so với DM-
TTY theo hệ thống VEN của Bộ y tế qui định
STT
Đơn vị
MV
ME
Tỷ lệ chung

Quy
định
BYT
Số loại
thuốc
Số nhóm
thuốc
Số loại

Biều
29
(100%)
13
(92,85%)
30
(96,77)
18
(94,73%)

98,38%

93,81%
* Nhận xét: Từ bảng 3.4 ta thấy số loại thuốc và nhóm thuốc hiện có tại
2 trạm y tế xã Thủy An và xã Thủy Biều so với phân loại theo hệ thống VEN
của BYT quy định được trang bị khá hoàn chỉnh.
77%
23%
Thuốc trong DM hiện có
Thuốc ngoài DM hiện có
73.84%
26.16%
Thuốc trong DM hiện có
Thuốc ngoài DM hiện có

25
- Ở xã Thuỷ An :với MV:loại thuốc 29 chiếm tỷ lệ 100%.Nhóm thuốc
13 chiếm tỷ lệ 92,85%.Với ME : loại thuốc :31 chiếm tỷ lệ 100%.Nhóm thuốc
19 chiếm 100%.
- Xã Thuỷ Biều :với MV :loại thuốc : 29 chiếm 100%.Nhóm thuốc 13

0
20
40
60
80
100
Xã Thủy An Xã Thủy Biều
Loại Thuốc Nhóm Thuốc
Tỷ lệ %
Địa bàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status