KHẢO sát TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI và DỊCH BỆNH TRÊN đàn lợn tại xã tân TIẾN CHƯƠNG mỹ hà nội - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 KHOA THÚ Y 

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ DỊCH BỆNH
TRÊN ĐÀN LỢN TẠI XÃ TÂN TIẾN
CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI.


Hà Nội - 2014

2


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ DỊCH BỆNH
TRÊN ĐÀN LỢN TẠI XÃ TÂN TIẾN
CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI

Giảng viên hướng dẫn : T.S Vũ Như Quán
Người thực hiện

: LÊ DOÃN TUẤN


xã nói riêng đã tạo điều kiện thuân lợi để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của
mình.
Tôi xin bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài thực tập
tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Thú y trường Đại
Học Nông Nghiệp Hà Nội, ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị cán bộ xã Tân
Tiến, cùng gia đình và bạn bè sức khoẻ, hạnh phúc và thành công.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Tân Tiến, Ngày ......Tháng ...... năm 2014

Sinh viên: Lê Doãn Tuấn

i


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐVT

: Đơn vị tính

THT

: Tụ huyết trùng

DT

: Dịch tả


an toàn thực phẩm. Vì thế nông nghiệp có vai trò quan trọng để cung cấp lương
thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại. Ngành chăn nuôi không chỉ
có vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các thực phẩm cơ bản cho dân số mà còn
góp phần đa dạng nguồn gen và đa dạng sinh học trên trái đất.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống bằng nghề
nông, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Những năm gần đây, ngành chăn nuôi
theo hướng trang trại và hộ gia đình đang trên đà phát triển mạnh mẽ đã góp
phần tăng trưởng kinh tế nông thôn ở nước ta. Trong các ngành chăn nuôi thì
chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu được hình thành từ rất lâu đời, bên cạnh đó các
sản phẩm của nó được tiêu thụ rất phổ biến, với số lượng lớn do các ưu điểm
như: Giá thành hợp lý, giàu dinh dưỡng, không gây dị ứng do thực phẩm…Vì
thế, trong những năm gần đây ngành chăn nuôi lợn đã được đẩy mạnh phát triển
và được coi là ngành chăn nuôi mũi nhọn ở một số địa phương. Nhưng bên cạnh
những thuận lợi đó thì ngành chăn nuôi lợn hiện nay cũng đang gặp phải không
ít những khó khăn như: Giá thành thức ăn cao, nguồn tiêu thụ giảm, các loại
dịch bệnh xảy ra ngày càng nhiều…Việc phòng chống dịch bệnh trên đàn lợn
còn gặp không ít khó khăn, gây trở ngại cho việc phát triển chăn nuôi. Dịch
bệnh xảy ra là do công tác vệ sinh phòng bệnh chưa đảm bảo yêu cầu; trình độ
dân trí còn thấp; tập tục chăn nuôi còn nặng về quảng canh; chất thải, chất độn
chuồng chưa được xử lý thích hợp; khâu giết mổ, kiểm dịch thú y, kiểm dịch
vận chuyển chưa được sát sao, còn nhiều chỗ sơ hở, sẽ làm lây lan dịch bệnh

1


truyền nhiễm. Qua đó đặt ra một vấn đề là cần phải có sự điều tra, theo dõi tình
hình chăn nuôi, tình hình dịch bệnh của mỗi địa phương qua các năm nhằm giảm
thiểu những thiệt hại trong chăn nuôi. Chính vì thế chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “ Khảo sát tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn tại xã Tân
Tiến - Chương Mỹ - Hà Nội”.

1753,6 nghìn tấn. Trong tổng đàn lợn thì khu vực đồn bằng sông Hồng luôn
chiếm tỷ lệ quan trọng nhất 26-27%. Ngoài ra vùng đồng bằng sông Hồng là
vùng xuất khẩu lợn chủ yếu của Việt Nam, chiếm 50% tổng sản lượng thịt xuất
khẩu của cả nước.
2.1.1. Đặc điểm các giống lợn nuôi trên địa phương.
2.1.1.1. Lợn Ỉ : Có 2 loại là Ỉ mỡ và Ỉ pha
- Chủ yếu được nuôi ở địa phương là giống lợn Ỉ pha có đặc điểm: lông
đen, chân cao hơn ỉ mỡ, mõm thẳng, mặt không nhăn, bụng gọn hơn ỉ mỡ, thân
hình dài hơn ỉ mỡ, lưng hơi võng, năng suất đạt 8 - 10 con/lứa.
- Khối lượng cơ thể lợn ỉ nhỏ ở 8 tháng tuổi đạt 35kg,10 tháng đạt 40kg,
động dục lần đầu lúc 4 tháng 15 ngày tuổi, khối lượng sơ sinh đạt 0,4 - 0,45kg.

3


- Lợn ỉ sớm thành thục tính dục, sinh sản tốt, chịu kham khổ, bệnh ít, dễ
thích nghi với điều kiện chăn nuôi, thịt thơm ngon nhưng là giống lợn bé nhỏ,
nhiều mỡ…
2.1.1.2. Lợn Móng Cái.
- Có nguồn gốc ở huyện Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, lợn Móng Cái có
đặc điểm ngoại hình là đầu đen, giữa trán có một đốm trắng hình tam giác hoặc
hình thoi, mõm trắng, bụng và bốn chân trắng. Phần trắng này có nối nhau bằng
một vành trắng vắt qua vai, làm cho phần đen còn lại trên lưng và mông có hình
dáng như cái yên ngựa. Nhược điểm là lưng võng, bụng sệ. Lợn Móng Cái mắn
đẻ 2 - 2,2 lứa/năm, đẻ nhiều con 10 - 16 con/lứa , khéo nuôi con, lợn cái có 12 14 vú. Lợn phàm ăn, chịu đựng kham khổ tốt. Lúc 4 - 5 tháng tuổi nặng 30 - 35
kg, 6 - 7 tháng tuổi: 45 - 50 kg, 12 tháng tuổi: 60 - 65 kg. Tỉ lệ thịt xẻ 68 - 71%,
tỷ lệ nạc 35 - 38%, tỷ lệ mỡ 35 - 36%.
- Ưu điểm của lợn Móng Cái:
+ Thích hợp với điều kiện nhiều vùng sinh thái chăn nuôi.
+ ăn được nhiều loại thức ăn, kể cả các loại thức ăn dư thừa.

sinh vật và khoáng chất trong đó có chứa các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể
hấp thu được và không gây ra những tác động có hại tới sức khỏe vật nuôi và
chất lượng sản phẩm của chúng. Những nguyên liệu này sẽ được vật nuôi sử
dụng cho nhu cầu duy trì, xây dựng các mô, cơ quan và điều hòa trao đổi chất.
- Những nguyên liệu có chứa các chất độc, chất có hại cũng có thể được sử
dụng làm thức ăn chăn nuôi sau khi đã được khử hoặc làm vô hoạt hoàn toàn các
yếu tố gây độc, gây hại cho sức khỏe vật nuôi, cho thế hệ sau và cho chất lượng
sản phẩm của chúng.
- Lợn là loài động vật ăn tạp, lợn trong mọi giai đoạn khác nhau có thể thích
hợp với nhiều loại thức ăn khác nhau. Để cho con vật sinh trưởng và phát triển
tốt thì khẩu phần ăn phải đảm bảo:

5


+ Cung cấp đủ khối lượng thức ăn phù hợp với mỗi giai đoạn của lợn.
+ Cung cấp đủ Protein.
+ Cung cấp đủ Khoáng và Vitamin.
+ Cung cấp đủ nước.
+ Đảm bảo thành phần dinh dưỡng.
- Một số loại thức ăn phổ biến thường được người dân sử dụng trong chăn
nuôi.
2.1.2.1. Cám gạo: Là một sản phẩm phụ của ngành công nghiệp xay xát,
là một thức ăn giàu vitamin B và rất hấp dẫn với mọi vật nuôi. Lượng cám sử
dụng trong khẩu phần ăn của lợn không nên vượt quá 30 - 40% để tránh thịt
nhão và nên giảm thấp ở những tuần cuối trước khi xuất chuồng.
2.1.2.2. Ngô: Ngô hạt là nguyên liệu giàu carbohydrate dễ tiêu hóa và
được dùng chủ yếu để nuôi những gia súc, gia cầm, tỉ lệ tiêu hóa chất hữu cơ đạt
đên 90%. Ngô chứa khoảng trên 60% tinh bột, xơ thấp, năng lượng cao, protein
từ 8 - 12%, lipit khoảng 3 - 6%, chủ yếu là các axit béo chưa no. Ngô thường

- Con vật mang trùng: gia súc, gia cầm, dã thú, côn trùng và con người mang
trùng.
Xét về mặt dịch tễ học hiện tượng mang trùng rất nguy hiểm, trong một số
bệnh truyền nhiễm nó có tác dụng lớn trong việc phát sinh dịch.
Yếu tố trung gian: có tác dụng truyền nguồn bệnh sang động vật cảm thụ.
Gồm:
- Thức ăn, nước uống.
- Người, dụng cụ đồ vật…
- Côn trùng.
- Các loại động vật.
- Đất, nước, không khí.
Động vật cảm thụ: là khâu cuối cùng và không thể thiếu trong quá trình
phát sinh – phát triển của bệnh.

7


2.2.2. Nguyên lý của các biện pháp phòng chống bệnh.
Nguyên tắc chung phòng chống dịch:
- Can thiệp toàn diện vào cả 3 mắt xích của quá trình dịch, song cần xác định
những trọng tâm ưu tiên cho từng mắt xích của mỗi loại bệnh dịch.
- Coi trọng biện pháp phòng chống dịch không đặc hiệu như: vệ sinh, khử trùng
chuồng trại, cách ly những con vật ốm, nghi mắc bệnh để theo dõi, điều trị.
- Thường xuyên thực hiện tốt công tác giám sát dịch, chủ động nắm chắc tình
hình phát triển của dịch bệnh để có những biện pháp can thiệp kịp thời nhằm đạt
những kết quả điều trị cao nhất.
- Sử dụng thuốc, vaccin khi có dự báo nguy cơ dịch bệnh và chỉ định.
- Thực hiện đúng hướng dẫn phòng chống dịch và có những báo cáo kịp thời
cho những cơ quan liên quan.
2.3. Một số bệnh thường gặp ở đàn lợn tại địa phương.

- Triệu chứng:
- Mọc các mụn nhỏ ở miệng, mọng nước, sau vỡ ra có màu đỏ, xám có phủ lớp
bựa.
- Cùng thời gian này nhiệt độ tăng cao 410C - 430C. Những nốt loét này lan sang
lớp thượng bì của lưỡi, vòm họng làm con vật ăn uống rất khó khăn.
- Đặc biệt quanh móng chân cũng mọc các mụn loét giống như ở niêm mạc
miệng, nốt loét quanh móng có thể làm bong móng làm chúng không đi lại
được.
- Ở con cái còn thấy các nốt loét xung quanh núm vú.
- Trong các ổ dịch, súc vật trưởng thành chết khoảng 5%, súc vật non có tỉ lệ
chết cao.
2.3.3. Bệnh dịch tả lợn.
- Nguyên nhân gây bệnh:
Dịch tả lợn là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút Pestivirut gây ra,
bệnh xảy ra trên lợn ở mọi lứa tuổi nhưng nặng nhất là lợn con theo mẹ và lợn
sau cai sữa. Bệnh tập trung nhiều vào thời điểm chuyển mùa, tỷ lệ bệnh và chết
rất cao.

9


- Vi rút xâm nhập chủ yếu qua: đường tiêu hóa, niêm mạc, vết thương ở da và
một phần qua hệ thống hô hấp.
- Bệnh lây trực tiếp từ con bệnh sang con khỏe, qua thức ăn, nước uống; gián
tiếp qua các chất bài tiết, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển hay do các
động vật khác mang mầm bệnh truyền lây.
- Triệu chứng:
Tùy thuộc vào độc lực, số lượng vi rút và sức đề kháng của con vật mà
thời gian nung bệnh có thể kéo dài từ 3 - 7 ngày và bệnh có thể xuất hiện ở một
trong 3 thể:

huyết, xuất huyết thường nặng ở đường cong lớn, ở van hồi manh tràng xuất
huyết có những vết loét hình cúc áo, có vòng tròn đồng tâm bờ vết loét cao phủ
nhựa vàng.
+ Phổi bị xuất huyết, tụ huyết, nhiều vùng bị gan hóa và hoại tử.
+ Tim bị xuất huyết ở mỡ vành tim, ở ngoại tâm mạc, gan bị tụ huyết xuất huyết,
túi mật có những điểm xuất huyết.
+ Lách có hiện tượng nhồi huyết ở rìa làm cho lách có hình răng cưa.
+ Thận có nhiều điểm xuất huyết lấm tấm như đầu đinh ghim ở vỏ thận và tủy
thận, bể thận ứ máu hoặc có cục máu, niêm mạc bàng quang bị tụ huyết, xuất
huyết.
- Thể mãn tính: thường thấy ruột có những vết loét lõm sâu, bờ cao phủ nhựa
vàng, phổi có thể bị viêm dính vào lồng ngực.

11


2.3.4 Bệnh phó thương hàn trên lợn.
- Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra với đặc điểm nhiễm trùng máu, viêm dạ dày
ruột, viêm phổi trên lợn sau cai sữa, lợn thịt. Gây xáo trộn sinh sản trên lợn nái.
- Triệu chứng:
+ Thể nhiễm trùng máu: thường gặp trên lợn con khoảng 2 tháng tuổi, với biểu
hiện:
 Sốt cao 40,5 - 41,50C.
 Nằm yên một chỗ, yếu ớt, có thể có biểu hiện thần kinh.
 Xuất huyết ở 2 tai, chân, lưng.
 Chết trong vòng 24 - 48 giờ sau khi phát bệnh (tỉ lệ chết có thể 100%).
+ Thể tiêu hoá:
Dạng cấp tính: thường gặp trên lợn con. – lợn sốt 40 - 41,50C, bỏ ăn, nằm
tụm lại một chỗ, chết sau 2 - 4 ngày.

chỉnh về hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch. Trong dạ dầy lợn con thiếu axit HCL nên
Pepsinnozen tiết ra không trở thành men Pepsin hoạt động được. Khi thiếu
pepsin, sữa mẹ không được tiêu hoá và bị kết tủa dưới dạng cazein, gây rối loạn
tiêu hoá, tiêu chảy phân màu trắng (màu của cazein chưa được tiêu hoá). Hơn
nữa khi mới sinh vỏ não và các trung tâm điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa
hoàn chỉnh, do vậy nó không kịp thích nghi với sự thay đổi bất thường của thời
tiết, khí hậu.
+ Do vi khuẩn đường ruột thường là kế phát. Khi sức đề kháng của lợn con
giảm, E.coli, Salmonella phát triển nhanh chóng gây bội nhiễm, tăng động lực
gây bệnh.
- Triệu chứng:
Bệnh gặp nhiều ở lợn từ sơ sinh cho dến 21 ngày tuổi.
+ Lợn kém bú, rồi bỏ hẳn, ủ rũ, đi đứng siêu vẹo.
+ Lợn đi ỉa, da khô nhăn nheo, đầu to bụng hóp, lợn gầy sút rất nhanh, hậu môn
thường dính bết phân.
+ Niêm mạc mắt lợn nhợt nhạt, 4 chân lạnh, thở nhanh.

13


+ Lợn rặn rất nhiều khi ỉa. Màu phân lúc đầu xanh đen sau đó chuyển sang sám
rồi chuyển sang màu sám như cứt cò, có mùi tanh, khắm đặc trưng. Phân dính
nhiều vào đít.
+ Lợn con bị bệnh thường hay khát nước, nên tìm nước bẩn trong chuồng uống,
làm bệnh nặng thêm nếu không đảm bảo đủ nước sạch.
+ Đôi khi có lợn nôn ra sữa chưa tiêu hoá nên có mùi chua.
+ Bệnh kéo dài 2 - 4 ngày, lợn suy nhược nhanh, co giật, run rẫy và chết.
+ Tỷ lệ chết 50 - 80%. Thể kéo dài gặp nhiều ở lợn từ 22 ngày tuổi. Bệnh có thể
kéo dài từ 7 - 10 ngày.
+ Lợn con vẫn bú nhưng giảm dần đi. Phân màu trắng đục, trắng vàng. Nhiều

- Điều tra trực tiếp các hộ dân chăn nuôi lợn trên địa bàn xã.
- Quan sát trực tiếp các ca bệnh xảy ra trong thời gian thực tập đồng thời tham
gia điều trị các ca bệnh xảy ra trên địa bàn xã trong thời gian thực tập.
3.4.2. Phương pháp thống kê
- Thu thập các số liệu và thông tin phục vụ cho nội dung nghiên cứu qua các số
liệu tổng hợp được từ ban thú y xã, và từ các hộ chăn nuôi.

15


PHẦN IV
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
4.1 Vài nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Tân Tiến.
4.1.1.Đặc điểm các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của địa phương:
Tân Tiến là một xã thuộc huyện Chương Mỹ Thành phố Hà Nội.
- Diện tích: 13,12 km²
- Dân số: 8591 người
- Mật độ dân số: 855 người/km² (Theo Tổng điều tra dân số năm 1999).
Địa giới hành chính.
+ Phía đông giáp xã Nam Phương Tiến và xã Thanh Bình của huyện Chương
Mỹ
+ Phía nam giáp xã Thuỷ Xuân Tiên.
+ Phía tây giáp 1 phần của huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình.
+ Phía bắc giáp xã Nam Phương Tiến.
Là một xã có nền khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều
nên nông nghiệp trên địa bàn xã rất phát triển, đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế của xã. Có khoảng 80% người lao động trên địa bàn xã làm
nông nghiệp, kèm theo sự phát triển của nó đó là sự phát triển của nghành chăn
nuôi. Chăn nuôi không những tận dụng tốt những phụ phẩm của ngành nông
nghiệp mà nó còn góp phần cung cấp các sản phẩm như thịt, trứng, sữa… cho

trọt, chăn nuôi, do sự ảnh hưởng của cơ chế thị trường và sự phát triển của
khoa học kỹ thuật mà ngành chăn nuôi ngày càng được đẩy mạnh từng bước
trở thành ngành chăn nuôi chính của vùng.
Trong xã nhân dân chăn nuôi chủ yếu là các giống gia súc gia cầm như:
Trâu, bò, lợn, gà, chó, mèo...

17


Bảng 01: Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã qua 3 năm:

Loại gia súc,gia cầm

ĐVT

Năm
2012

Lợn

Gia cầm
Gia súc
khác

2013

2014

Đực giống



3685

Vịt

Con

2240

2590

2695

Trâu

Con

195

343

321



Con

688

580

Lợn thịt
Tổng đàn lợn

ĐVT

Con
Con
Con
Con

Năm
Năm

Năm

Năm

2012
758
152
3440
4350

2013
858
162
3545
4565

2014


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status