TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
… …
TÔ HỮU VÀNG
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ MỘT
SỐ BỆNH THƯỜNG XẢY RA TRÊN THỎ TẠI
TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP HẬU
GIANG THUỘC XÃ VỊ THẮNG HUYỆN VỊ
THỦY TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: THÚ Y
Cần Thơ - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
… …
TÔ HỮU VÀNG
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG XẢY RA TRÊN
THỎ TẠI TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG
NGHIỆP HẬU GIANG THUỘC XÃ VỊ
THẮNG HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG
Lớp: CN1167L1
Cần Thơ - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ MỘT SỐ BỆNH
THƯỜNG XẢY RA TRÊN THỎ TẠI TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG
NGHIỆP HẬU GIANG THUỘC XÃ VỊ THẮNG HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG
Do sinh viên: Tô Hữu Vàng thực hiện tại trại chăn nuôi của Trung tâm Giống
Nông Nghiệp Hậu Giang từ ngày 20/6/2013 đến ngày 30/10/2013.
Cần Thơ, ngày tháng
Duyệt Bộ Môn
năm 2013
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Duyệt Cán bộ hướng dẫn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Phụ Chương
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học đại học là khoảng thời gian quý báu đối với tôi, đã cung
cấp thêm kiến thức chuyên ngành để bước vào đời. Thời gian qua tôi được sự dạy dỗ
tận tình của quý thầy cô, được sự quan tâm giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Nay tôi xin
gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc đến:
Cha mẹ, anh em đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập về vật chất lẫn tinh
thần.
Quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng, đặc biệt là quý thầy cô
thuộc hai bộ môn Thú y và Chăn nuôi Thú y. Xin cảm ơn thầy Phạm Hoàng Dũng đã
tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình tôi làm luận văn, đồng thời cố vấn và giúp đỡ tôi
trong suốt 2 năm đại học.
Quý trung tâm Giống Nông Nghiệp Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Các tác giả mà tôi đã tham khảo tài liệu và đưa kiến thức vào đề tài này.
Các anh/chị khóa trước và tập thể lớp Thú Y khóa 37 liên thông đã giúp đỡ tôi
trong thời gian học đại học.
Xin chúc sức khỏe, sự thành công đến tất cả mọi người.
Cần thơ, ngày
tháng
TÔ HỮU VÀNG
ii
năm 2013
MỤC LỤC
2.2.2.3 Thỏ xám .......................................................................................................... 6
2.3 Một số đặc điểm sinh học ở thỏ .................................................................................. 8
2.3.1
Đặc điểm sinh sản .............................................................................................. 8
2.3.2
Sinh lý tiêu hóa .................................................................................................. 9
2.3.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng .................................................................................... 10
2.3.2.2 Chất bột đường ............................................................................................ 10
2.4 Khả năng sản xuất ..................................................................................................... 12
2.4.1
Khả năng sinh trưởng ..................................................................................... 12
2.5 Thức ăn....................................................................................................................... 13
2.5.1
Thức ăn tinh bột .............................................................................................. 13
2.5.2
Thức ăn xơ ....................................................................................................... 13
2.5.3
Thức ăn hỗn hợp ............................................................................................. 14
2.9 Những bệnh thường xảy ra trên thỏ ........................................................................ 18
2.9.1
Bệnh ghẻ ........................................................................................................... 18
2.9.1.1
Nguyên nhân .................................................................................................. 18
2.9.1.2
Lứa tuổi cảm nhiễm........................................................................................ 18
2.9.1.3
Triệu chứng .................................................................................................... 18
2.9.1.4
Điều trị ........................................................................................................... 18
2.9.2
Bệnh tiêu chảy.................................................................................................. 19
2.9.2.1
Nguyên nhân .................................................................................................. 19
2.9.2.2
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 21
3.1 Phương tiện tiến hành ............................................................................................... 21
3.1.1
Thời gian và địa điểm tiến hành .................................................................... 21
3.1.2
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 21
3.1.3
Dụng cụ tiến hành ........................................................................................... 21
3.2 Phương pháp tiến hành............................................................................................. 22
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................................................. 22
iv
3.3.1
Thời điểm sơ sinh ............................................................................................ 22
3.3.2
Thời điểm 21 ngày tuổi ................................................................................... 22
3.3.3
Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng..................................................................... 28
4.1.6.1 Chăm sóc nuôi dưỡng thỏ cái ..................................................................... 28
4.1.6.2 Chăm sóc nuôi dưỡng thỏ đực .................................................................... 28
4.1.6.3 Chăm sóc thỏ con ......................................................................................... 29
4.1.6.4 Phát hiện động dục ...................................................................................... 29
4.1.6.5 Kiểm tra có hai cách .................................................................................... 30
4.2 Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của đàn thỏ được khảo sát ............................. 31
4.2.1
Thời điểm sơ sinh ............................................................................................ 31
4.2.2
Số con sơ sinh còn sống trên ổ ........................................................................ 32
4.2.3
Trọng lượng sơ sinh trên con ......................................................................... 34
4.2.4
Thời điểm 21 ngày tuổi ................................................................................... 35
4.2.5
Thời điểm cai sữa ............................................................................................ 36
4.2.6
v
4.4 Hiệu quả điều trị bệnh tại trại chăn nuôi của trung tâm giống ............................ 47
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................ 49
5.1 Kết luận ...................................................................................................................... 49
5.2 Đề nghị ........................................................................................................................ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 51
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Thỏ Newzealand trắng ............................................................................................ 5
Hình 2.2: Thỏ đen và thỏ khoang trắng đen .......................................................................... 6
Hình 2.3: Giống thỏ đen ........................................................................................................... 6
Hình 2.4: Giống thỏ xám.......................................................................................................... 7
Hình 2.5: Nhóm thỏ Lai ở ĐBSCL.......................................................................................... 7
Hình 2.6: Củ Khoai lang và lúa............................................................................................. 13
Hình 2.7: Cỏ Lông tây và Cỏ Mồm ....................................................................................... 14
Hình 2.8: Dây bìm bìm và rau lang ...................................................................................... 14
Hình 2.9: Thức ăn hỗn hợp (dạng viên) ............................................................................... 15
Hình 3.1: Thỏ Newzealand lai và thỏ ta ............................................................................... 21
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trại ............................................................................... 24
Hình 4.2: Sơ đồ trại chăn nuôi .............................................................................................. 25
Hình 4.3: Lồng nuôi thỏ trên đêm lót sinh học .................................................................... 26
Hình 4.4: Thức ăn lúa và chuối cây ...................................................................................... 27
Hình 4.5: Thức ăn hỗn hợp ................................................................................................... 28
Hình 4.6: Thỏ con sau khi bú và thỏ mẹ dang cho thỏ con bú ........................................... 29
Hình 4.7: Thỏ cái bứt lông vào ổ chuẩn bị đẻ và thỏ con mới đẻ ....................................... 31
Bảng 2.6: Thành phần thức ăn cho thỏ ................................................................................ 13
Bảng 3.1: Thành phần hóa học và liều dùng các loại thuốc điều trị .................................. 21
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu ở thời điểm sơ sinh ........................................................................... 31
Bảng 4.2: Tỷ lệ chết, tỷ lệ sống và số con sơ sinh còn sống/ổ.............................................. 32
Bảng 4.3: Trọng lượng sơ sinh thỏ con................................................................................. 34
Bảng 4.4: Các chỉ tiêu ở 21 ngày tuổi ................................................................................... 35
Bảng 4.5: Trọng lượng 21 ngày tuổi ..................................................................................... 35
Bảng 4.6: Tỷ lệ chết, tỷ lệ sống số con sống bình quân/ổ lúc 21 ngày tuổi ........................ 36
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu ở thời điểm cai sữa ........................................................................... 36
Bảng 4.8: Trọng lượng cai sữa .............................................................................................. 37
Bảng 4.9: Tỷ lệ chết và tỷ lệ sống thỏ cai sữa....................................................................... 39
Bảng 4.10: Tỷ lệ bệnh ghẻ trên thỏ qua các tuần tuổi......................................................... 41
Bảng 4.11: Tỷ lệ bệnh tiêu chảy trên thỏ.............................................................................. 43
Bảng 4.12: Tỷ lệ bệnh viêm mũi trên thỏ ............................................................................. 45
Bảng 4.13: Tỷ lệ bệnh ghép giữa bệnh viêm mũi và bệnh tiêu chảy .................................. 46
Bảng 4.14: Kết quả điều trị bệnh ghẻ ................................................................................... 47
Bảng 4.15: Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy và viêm mũi .................................................... 48
ix
TÓM LƯỢC
Đề tài: “Khảo sát qui trình chăn nuôi và một số bệnh thường xảy ra trên thỏ tai
Trung Tâm Giống Nông Nghiệp Hậu Giang Số 128, Quốc lộ 61, ấp 12, Xã Vị Thắng,
Huyện Vị Thủy, Tỉnh Hậu Giang. Bằng phương pháp khảo sát và mô tả ca bệnh, đề
tài tiến hành với mục tiêu khảo sát năng suất sinh sản của đàn thỏ và một số bệnh xảy
ra tại trại và khảo sát hiệu quả điều trị bệnh tại trại trong thời điểm khảo sát từ 20/06
– 30/10/2013.
Năng suất sinh sản của thỏ tại trại chăn nuôi của trung tâm giống tại trung tâm
giống
Hiệu quả điều trị bệnh tại trại chăn nuôi của trung tâm giống
Bệnh ghẻ dùng Vimectin khỏi bệnh 100%.
Bệnh tiêu chảy dùng thuốc OTC 20% LA tỷ lệ khỏi 11,84%, tỷ lệ chết 88,15%.
Bệnh viêm mũi dùng thuốc OTC 20% LA tỷ lệ khỏi 92,63%, tỷ lệ chết 7,36%.
xi
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay chăn nuôi thỏ không chỉ để cung cấp cho mục đích thí nghiệm, nuôi
làm cảnh mà còn là đặc sản tại các thành phố lớn nên chăn nuôi thỏ đã trở thành một
trong những mảng tương đối phát triển, vì vậy qui mô nuôi thỏ có một bước nhảy vượt
bậc từ chăn nuôi nhỏ lẻ theo phương thức truyền thống chăn nuôi hộ gia đình, lên
phương thức chăn nuôi công nghiệp cải thiện nâng cao năng suất. Đã góp phần nâng
cao chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm, rút ngắn thời gian chăn nuôi
hạn chế được tình hình dịch bệnh và ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên trong chăn nuôi
thỏ muốn được năng suất cao thì đòi hỏi phải có con giống tốt có năng suất sinh sản
cao và có khả năng thích nghi với môi trường tốt là một vấn đề quan trọng.
Đã có nhiều giống thỏ gia nhập vào Việt Nam vào những năm (1975 – 1980)
đến nay với những năng suất sinh sản và khả năng thích nghi với điều kiện cũng khác
nhau. Để thấy được những vấn đề trên góp phần vào việc chăn nuôi có hiệu quả kinh
tế, được sự đồng ý của Bộ Môn Thú Y và Trung tâm Giống Nông Nghiệp Hậu Giang Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Cần Thơ, đã giúp tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ MỘT SỐ
BỆNH THƯỜNG XẢY RA TRÊN THỎ TẠI TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG
NGHIỆP HẬU GIANG THUỘC XÃ VỊ THẮNG HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH
HẬU GIANG”. Với mục tiêu: Khảo sát năng suất sinh sản và một số bệnh xảy ra tại
trại và đồng thời khảo sát hiệu quả điều trị bệnh tại trại.
Các chỉ tiêu theo dõi:
+ Số con sinh ra, khối lượng bình quân/ổ lúc sơ sinh.
+ Số con, khối lượng bình quân/ổ lúc 21 ngày tuổi.
(nghìn tấn)
20
Nga và ukraina
250
Moroco
20
Pháp
150
Thái Lan
18
Trung Quốc
120
Việt Nam
18
Tây Ban Nha
100
30
Braxin
12
Tiệp Khắc
30
Tổng cộng 22 nước chính
1 311
Ba Lan
25
Bungari
24
Các nước khác
205
Hungary
23
Các nước nhập khẩu thịt thỏ chính bao gồm Italia, Bỉ, Pháp, Anh, Đức, Hà lan,
Thụy Sỹ và một số nước Đông Âu. Nước nhập khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Italia
(30.000 tấn), phần lớn thịt thỏ nhập khẩu vào Italia là từ Hungari, Trung quốc, Romani
và Balan. Bỉ đứng thứ 2 về nhập khẩu thịt thỏ nhưng đồng thời họ cũng xuất khẩu rất
mạnh (10.300 tấn/năm) (Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông 2009).
Da thỏ cũng là một mặt hàng có giá trị thương mại trên thế giới. Một số nước
sản xuất và tự tiêu thụ phần lớn da thỏ ở thị trường trong nước như Nga và Balan. Một
số nước khác sản xuất da thỏ để bán. Pháp là nước sản xuất da thỏ thô lớn nhất thế
giới với số lượng khoảng 125 triệu da thỏ/năm, 56 % trong số đó (70 triệu da) được
tiêu thụ trong nước, số còn lại xuất khẩu. Úc và một số nước khác cũng sản xuất da
thỏ với số lượng lớn. Phần lớn da thô từ các nước sản xuất da được xuất sang các nước
đang phát triển như Bắc Triều Tiên, Phillippin,…, ở đây người ta sử dụng nguồn nhân
công rẻ để chế biến thành các sản phẩm hoàn chỉnh sau đó các sản phẩm da thỏ này lại
được xuất khẩu trở lại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Đức, Italia (Nguyễn Văn
Thu và Nguyễn Thị Kim Đông 2009).
3
2.1.2 Tình trong nước
Chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đã có từ lâu đời nhưng chưa được quan tâm nhiều.
Trước năm 1975 chăn nuôi thỏ chủ yếu tập trung ở các gia đình nuôi thỏ có truyền
thống nhiều năm ở các thành phố như Hà Nội, Sài Gòn, Đà Lạt, Huế và một số gia
đình vùng ngoại ô các thành phố lớn.
Sau ngày miền Nam giải phóng chăn nuôi thỏ phát triển nhanh hơn. Năm 1976
ước tính cả nước có khoảng 315000 con thỏ, trong đó các tỉnh phía Nam có 193000
con. Năm 1982 cả nước có 400000 con thỏ, trong đó miền Bắc có 190000 con. Sau đó
số lượng thỏ lại giảm xuống cho đến đầu những năm 1990 mới tăng trở lại.
Từ năm 1995 đến nay chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đang phát triển mạnh theo cơ
chế thị trường do nhu cầu tiêu thụ thịt thỏ trong nước liên tục tăng. Hiện nay ước tính
Khối lượng phối giống lần đầu 3 - 3,2 kg/con.
Đẻ 5 - 6 lứa/năm, 6 – 7 con/lứa.
Khối lượng con sơ sinh 50 – 60 g.
Khối lượng con cai sữa 650 – 700 g (Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài và Nguyễn Văn Tú,
2006).
2.2.2 Giống thỏ trong nước
2.2.2.1 Thỏ cỏ
Màu lông trắng pha vàng hoặc đen pha trắng, xám loang trắng, mắt đen, đầu to,
mõm dài, trọng lượng trưởng thành khoảng 2,5 – 3 kg/con, khả năng sử dụng thức ăn,
sinh sản, chống đỡ bệnh tật tốt.
5
Hình 2.2: Thỏ đen và thỏ khoang trắng đen
()
2.2.2.2 Thỏ đen
Màu lông và mắt đen, đầu nhỏ, mõm nhỏ, cổ nhỏ. Trọng lượng trưởng thành 3,2
- 3,5 kg. Mắn đẻ, mỗi năm cho 7 lứa, mỗi lứa đẻ 6 – 7 con. Sức chống đỡ bệnh tốt,
thích nghi với điều kiện khí hậu cả nước, dễ nuôi.
Hình 2.3: Giống thỏ đen
()
2.2.2.3 Thỏ xám
Màu lông xám tro hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi màu trắng mờ,
mắt đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, khối lượng trưởng thành 3,5 - 3,8 kg. Mỗi
năm cho 6 - 7 lứa, mỗi lứa 6 - 7 con.
6
(ngàn/mm3)
Xám
38,3 – 39,9
60 - 72
3,76
15,5
Đen
-
-
3,84
13,7
New Zealand
38,5 – 40,5
90 - 120
5,25
Thỏ mẹ đẻ được 1 - 3 ngày có thể cho phối và mang thai (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005).
Thỏ mẹ có 8 - 10 vú có thể đẻ 10 con.
Thỏ mẹ đẻ 18 - 21 ngày thì bỏ ổ đẻ.
Sau 20 - 25 ngày thỏ con mọc lông hoàn toàn.
Thỏ con mở mắt 9 - 12 ngày tuổi.
Trọng lượng sơ sinh 30 – 80 g.
Thỏ con 23 - 25 ngày có thể hấp thu 50% nhu cầu dinh dưỡng bằng thức ăn của
thỏ mẹ.
8
Thỏ cai sữa 35 ngày tuổi nặng 350 – 400 g.
Thỏ con cai sữa sớm hơn 28 ngày thỏ mẹ dễ bị viêm vú (Nguyễn Hữu Hưng,
2000).
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu sinh sản của thỏ (Kochl, 1981)
Chỉ tiêu
Trung bình
Số thỏ cái/đực (con)
8
Tỷ lệ đẻ/phối giống (%)
67
Khoảng cách giữa hai lần đẻ (ngày)
53
47
(Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)
Theo ( Hoàng Thị Xuân Mai, 2005) thỏ bắt đầu thành thục tính dục khi đạt thể
trọng khoảng 75% trọng lượng trưởng thành.
Thỏ cái không có chu kỳ lên giống đều đều, cũng như không có sự rụng trứng
đồng thời trong thời gian lên giống như các loài gia súc khác (Lebas et al, 1986). Thỏ
có xung động hưng phấn, khi giao phối mới xảy ra rụng trứng.
2.3.2 Sinh lý tiêu hóa
Thỏ nghiền thức ăn ở miệng thức ăn luôn ngập trong nước bọt đây là giai đoạn
đầu của tiêu hóa hóa học.
Quá trình tiêu hóa kéo dài 4 - 5 giờ thức ăn được nuốt từ thực quản tới dạ dày
nơi có môi trường HCl (pH = 2,2). Thức ăn trong dạ dày được phân hóa chất đạm nhờ
dịch dạ dày, nếu thiếu muối cơ thể thỏ không sử dụng hết nguồn đạm trong thức ăn. Ở
9