LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được để tài này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn
thể thầy, cô giáo trong khoa Thú y Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội đã trang bị
cho tôi những kiến thức chuyên ngành bổ ích và quý báu trong suốt quá trình
học tâp vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn T.S. Vũ Như Quán cùng
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ xã Tân Tiến nói chung và đặc biệt ban Thú y
xã nói riêng, đã tạo điều kiện thuân lợi để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp
của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài
thực tập tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể các Thầy Cô trong khoa Thú y Học Viện
Nông Nghiệp Hà Nội, ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị cán bộ xã Tân Tiến,
cùng gia đình và bạn bè sức khoẻ, hạnh phúc và thành công.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Tân Tiến, Ngày ......Tháng ...... năm 2014
Sinh viên: Lê Doãn Tuấn
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................................................v
PHẦN I....................................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................................................1
4.1 Vài nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Tân Tiến..........................................................16
4.1.1.Đặc điểm các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội..........................................................................16
4.1.2. Điều kiện xã hội..........................................................................................................................16
4.1.3 Tình hình sản xuất.......................................................................................................................17
4.2. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y................................................................................17
4.2.1 Tình hình chăn nuôi.....................................................................................................................17
4.2.2. Cơ cấu đàn lợn nuôi trong các nông hộ......................................................................................22
4.2.3. Kết quả điều tra tình hình chuồng trại........................................................................................23
4.3 Tình hình dịch bệnh qua các năm, công tác phòng và điều trị........................................................24
4.3.1 Tình hình dịch bệnh qua các năm................................................................................................24
4.3.2. Phòng bệnh................................................................................................................................24
4.4. Một số ca bệnh và phác đồ được sử dụng trong quá trình thực tập tại xã Tân Tiến......................25
4.5 Những thuận lợi và khó khăn.........................................................................................................28
Phần V..................................................................................................................................................30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................................................30
5.1. KẾT LUẬN:......................................................................................................................................30
5.2. KIẾN NGHỊ......................................................................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................32
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã qua 3 năm...........................................................18
Bảng 2: Cơ cấu của đàn lợn trong 3 năm..............................................................................................19
Bảng 3: Các giống lợn được nuôi trên địa bàn xã.................................................................................20
Bảng 4: Tình hình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi.............................................................................21
Bảng 5: Cơ cấu đàn lợn nuôi trong các nông hộ...................................................................................22
Bảng 6: Đặc điểm chuồng nuôi, nơi chứa chất thải chăn nuôi..............................................................23
Bảng 7 : Kết quả phòng bệnh bằng vaccin cho đàn lợn qua 3 năm như sau.........................................24
PTH
: Phó thương hàn
Rp
: Phác đồ
v
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo số liệu thống kê năm 2010 của Liên Hiệp Quốc, dân số của toàn cầu
hiện nay trên 6,7 tỷ người, dự báo mỗi năm dân số thế giới tăng 0,7 - 0,8 triệu
người. Điều này đặt ra một vấn đề bức thiết về lương thực, thực phẩm và vệ sinh
an toàn thực phẩm. Vì thế, nông nghiệp có vai trò quan trọng để cung cấp lương
thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại. Ngành chăn nuôi không chỉ
có vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các thực phẩm cơ bản cho dân số mà còn
góp phần đa dạng nguồn gen và đa dạng sinh học trên trái đất.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống bằng nghề
nông, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Những năm gần đây, ngành chăn nuôi
theo hướng trang trại và hộ gia đình đang trên đà phát triển mạnh mẽ đã góp
phần tăng trưởng kinh tế nông thôn ở nước ta.
Trong các ngành chăn nuôi thì chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu được hình
thành từ rất lâu đời, các sản phẩm của nó được tiêu thụ rất phổ biến, với số lượng
lớn do các ưu điểm như: Giá thành hợp lý, giàu dinh dưỡng, không gây dị ứng do
thực phẩm,…Vì thế, trong những năm gần đây ngành chăn nuôi lợn đã được đẩy
mạnh phát triển và được coi là ngành chăn nuôi mũi nhọn ở một số địa phương.
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN
Chăn nuôi lợn trên thế giới giữ vai trò rất quan trọng và có tốc độ tăng
hàng năm khoảng 2,24% và sản lượng thịt lợn tăng bình quân là 4,85%. Theo
thống kê của FAO thì số đầu lợn trên thế giới là 1061,6 triệu con vào năm 1997
và sản lượng thịt sản xuất ra là 82,3 triệu tấn, đến năm 2003 đã tăng lên là
1219,6 triệu con với sản lượng thịt sản xuất ra là 95,8 triệu tấn.
Ở Việt Nam chăn nuôi lợn đã gắn liền với sự phát triển nông nghiệp.
Nghề chăn nuôi lợn đã trở thành một hệ thống sản xuất chính của các hộ nông
dân, làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình. Số đầu lợn ở Việt Nam không
ngừng tăng lên trong những năm vừa qua: Năm 1980 có 10 triệu con và sản
lượng thịt là 292 nghìn tấn, năm 1990 là 12,26 triệu con và sản lượng thịt đạt
728 nghìn tấn, đến năm 2003 số đầu lợn đã lên tới 25,4 triệu con và sản lượng
thịt đạt 1753,6 nghìn tấn. Trong tổng đàn lợn thì khu vực đồng bằng sông Hồng
luôn chiếm tỷ lệ quan trọng nhất 26-27%. Ngoài ra vùng đồng bằng sông Hồng
là vùng xuất khẩu lợn chủ yếu của Việt Nam, chiếm 50% tổng sản lượng thịt
xuất khẩu của cả nước.
2.1.1. Đặc điểm các giống lợn nuôi trên địa phương
a. Lợn ỉ : Có 2 loại là ỉ mỡ và ỉ pha
- Chủ yếu được nuôi ở địa phương là giống lợn Ỉ pha có đặc điểm: lông
đen, chân cao hơn ỉ mỡ, mõm thẳng, mặt không nhăn, bụng gọn hơn ỉ mỡ, thân
hình dài hơn ỉ mỡ, lưng hơi võng, năng suất đạt 8 - 10 con/lứa.
- Khối lượng cơ thể lợn ỉ nhỏ ở 8 tháng tuổi đạt 35kg,10 tháng đạt 40kg,
động dục lần đầu lúc 4 tháng 15 ngày tuổi, khối lượng sơ sinh đạt 0,4 - 0,45kg.
3
4
d. Lợn Landrace
- Giống lợn Landrace có nguồn gốc từ nước Đan Mạch và được hình
thành do lai từ lợn Youtlanh (Đức) với lợn Yorkshire (Anh). Hiên nay giống lợn
Landrace được nuôi nhiều và phổ biến trên thế giới. Trong những năm 1970
nước ta đã nhập giống lợn này từ Cu Ba và Bỉ.
- Đặc điểm ngoại hình: Có màu lông trắng tuyền, tầm vóc to, dài mình,
ngực nông, bụng thon, tai to cụp. Đực trưởng thành có khối lượng 300 - 320kg,
nái trưởng thành có khối lượng 220 - 250kg, có từ 12 - 14 vú. Mỗi lứa đẻ 8 11con, khối lượng sơ sinh 1,2 - 1,4kg, cai sữa ở 60 ngày tuổi đạt 12 - 13kg, 6
tháng tuổi đạt 100kg, tỷ lệ nạc đạt trên 56%.
- Được sử dụng trong các công thức lai nhằm cải tiến và tăng năng suất
các giống lợn nuôi,…
2.1.2. THỨC ĂN CHĂN NUÔI
- Thức ăn chăn nuôi là những nguyên liệu có nguồn gốc thực vật, động
vật, vi sinh vật và khoáng chất trong đó có chứa các chất dinh dưỡng mà cơ thể
có thể hấp thu được và không gây ra những tác động có hại tới sức khỏe vật nuôi
và chất lượng sản phẩm của chúng. Những nguyên liệu này sẽ được vật nuôi sử
dụng cho nhu cầu duy trì, xây dựng các mô, cơ quan và điều hòa trao đổi chất.
- Những nguyên liệu có chứa các chất độc, chất có hại cũng có thể được
sử dụng làm thức ăn chăn nuôi sau khi đã được khử hoặc làm vô hoạt hoàn toàn
các yếu tố gây độc, gây hại cho sức khỏe vật nuôi, cho thế hệ sau và cho chất
lượng sản phẩm của chúng.
- Lợn là loài động vật ăn tạp, lợn trong mọi giai đoạn khác nhau có thể
thích hợp với nhiều loại thức ăn khác nhau. Để cho con vật sinh trưởng và phát
triển tốt thì khẩu phần ăn phải đảm bảo.
+ Cung cấp đủ khối lượng thức ăn phù hợp với mỗi giai đoạn của lợn.
+ Cung cấp đủ Protein.
rất thích ăn vì có vị ngọt, mùi thơm.
6
2.2. Dịch bệnh trong chăn nuôi
2.2.1. Quá trình sinh dịch
Điều kiện cần và đủ để một dịch bệnh xảy ra gồm 3 yếu tố: Nguồn bệnh –
yếu tố trung gian – động vật cảm thụ. Garmasipxki cho rằng nguồn bệnh là khâu
đầu tiên và chủ yếu của quá trình sinh dịch, là nơi mầm bệnh khu trú và sinh sản
thuận lợi và từ đó trong những điều kiện nhất định sẽ xâm nhập vào cơ thể bằng
cách này hay cách khác để gây bệnh.
Theo quan điểm đúng đắn của dịch tễ học, nguồn bệnh gồm:
- Con vật đang mắc bệnh: gia súc, gia cầm, dã thú, côn trùng,… Thậm chí
cả con người mắc bệnh ở các thể khác nhau.
- Con vật mang trùng: gia súc, gia cầm, dã thú, côn trùng và con người
mang trùng.
Xét về mặt dịch tễ học hiện tượng mang trùng rất nguy hiểm, trong một số
bệnh truyền nhiễm nó có tác dụng lớn trong việc phát sinh dịch.
Yếu tố trung gian có tác dụng truyền nguồn bệnh sang động vật cảm thụ.
- Thức ăn, nước uống.
- Người, dụng cụ đồ vật…
- Côn trùng.
- Các loại động vật.
- Đất, nước, không khí.
Động vật cảm thụ là khâu cuối cùng và không thể thiếu trong quá trình
phát sinh, phát triển của bệnh.
7
8
- Sưng hầu có khi lan rộng ra cổ và cằm.
- Xuất huyết ở tai, vùng da cổ, bụng, lưng.
* Thể mãn tính
- Bệnh kéo dài 3 - 6 tuần.
- Lợn gầy còm, thở khó, ho nhiều có thể tiêu chảy liên miên.
- Có khi thấy viêm khớp (khớp đầu gối), da bong vảy (vùng bị đỏ trước
đó), đi đứng không vững.
2.3.2. BệnhLở mồm long móng trên lợn
- Nguyên nhân gây bệnh:
- Bệnh Lở mồm long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Aphthovirus
gây ra trên lợn và nhiều gia súc guốc chân khác như trâu, bò, dê, cừu với mức độ
nặng nhẹ khác nhau.
- Triệu chứng
- Mọc các mụn nhỏ ở miệng, mọng nước, sau vỡ ra có màu đỏ, xám có
phủ lớp bựa.
- Cùng thời gian này nhiệt độ tăng cao 410C - 430C. Những nốt loét này
lan sang lớp thượng bì của lưỡi, vòm họng làm con vật ăn uống rất khó khăn.
- Đặc biệt quanh móng chân cũng mọc các mụn loét giống như ở niêm mạc
miệng, nốt loét quanh móng có thể làm bong móng làm chúng không đi lại được.
- Ở con cái còn thấy các nốt loét xung quanh núm vú.
- Trong các ổ dịch, súc vật trưởng thành chết khoảng 5%, súc vật non có tỉ
lệ chết cao.
2.3.3. Bệnh Dịch tả lợn
- Nguyên nhân gây bệnh:
Dịch tả lợn là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút Pestivirut gây ra, bệnh
xảy ra trên lợn ở mọi lứa tuổi nhưng nặng nhất là lợn con theo mẹ và lợn sau cai
sữa. Bệnh tập trung nhiều vào thời điểm chuyển mùa, tỷ lệ bệnh và chết rất cao.
10
+ Trong trường hợp ghép với các bệnh khác như: phó thương hàn, tụ
huyết trùng, tai xanh lợn (PRRS), E.coli,. . . v.v thì các triệu chứng trên trầm
trọng hơn và tỷ lệ chết có thể lên đến 100%.
- Thể mãn tính: Lợn tiêu chảy nhiều dễ dẫn đến gầy yếu, lợn chết do kiệt
sức; một số trường hợp lợn có thể khỏi bệnh nhưng vẫn mang mầm bệnh.
Bệnh tích:
- Thể quá cấp: Không có bệnh tích đặc trưng.
- Thể cấp tính:
+ Các cơ quan nội tạng bại huyết, xuất huyết nặng.
+ Hạch: Tất cả đều sưng, tụ huyết và xuất huyết.
+ Ruột có nốt loét ở đường tiêu hóa, niêm mạc miệng, lưỡi tụ máu, dạ dày
bị tụ huyết, xuất huyết thường nặng ở đường cong lớn, ở van hồi manh tràng
xuất huyết có những vết loét hình cúc áo, có vòng tròn đồng tâm bờ vết loét cao
phủ nhựa vàng.
+ Phổi bị xuất huyết, tụ huyết, nhiều vùng bị gan hóa và hoại tử.
+ Tim bị xuất huyết ở mỡ vành tim, ở ngoại tâm mạc, gan bị tụ huyết xuất
huyết, túi mật có những điểm xuất huyết.
+ Lách có hiện tượng nhồi huyết ở rìa làm cho lách có hình răng cưa.
+ Thận có nhiều điểm xuất huyết lấm tấm như đầu đinh ghim ở vỏ thận và
tủy thận, bể thận ứ máu hoặc có cục máu, niêm mạc bàng quang bị tụ huyết,
xuất huyết.
- Thể mãn tính: Thường thấy ruột có những vết loét lõm sâu, bờ cao phủ
nhựa vàng, phổi có thể bị viêm dính vào lồng ngực.
11
12
Thể sinh dục
Sẩy thai khoảng một tháng trước khi đẻ hoặc sinh ra lợn con chết.
Lợn nái sau khi sinh thường bị sót nhau, viêm tử cung.
2.3.5 Bệnh Phân trắng lợn con
- Nguyên nhân gây bệnh
+ Do điều kiện vệ sinh dinh dưỡng: Nhân tố bẩm sinh do quá trình chăm
sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ không đầy đủ, nhất là giai đoạn có chửa, lợn mẹ bị thiếu
chất dinh dưỡng, khoáng, nhất là Fe, Co, Ca, Vitamin B12,… Làm bào thai phát
triển kém, do đó ấu súc mới sinh dễ bị bệnh phân trắng lợn con. Do rối loạn trao
đổi chất vì lợn con bú sữa mẹ kém phẩm chất, thiếu chất dinh dưỡng nhất là thiếu
Fe. Khi còn bú mẹ, lợn con rất cần nước, thiếu nước chúng sẽ uống nước bẩn…
+ Do đặc điểm sinh lý lợn con: khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa phát
triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch. Trong dạ dầy lợn con thiếu axit
HCL nên Pepsinnozen tiết ra không trở thành men pepsin hoạt động được. Khi
thiếu pepsin, sữa mẹ không được tiêu hoá và bị kết tủa dưới dạng cazein, gây rối
loạn tiêu hoá, tiêu chảy phân màu trắng (màu của cazein chưa được tiêu hoá).
Hơn nữa khi mới sinh vỏ não và các trung tâm điều tiết thân nhiệt của lợn con
chưa hoàn chỉnh, do vậy nó không kịp thích nghi với sự thay đổi bất thường của
thời tiết, khí hậu.
+ Do vi khuẩn đường ruột thường là kế phát. Khi sức đề kháng của lợn
con giảm, E.coli, Salmonella phát triển nhanh chóng gây bội nhiễm, tăng động
lực gây bệnh.
- Triệu chứng
Bệnh gặp nhiều ở lợn từ sơ sinh cho dến 21 ngày tuổi.
+ Lợn kém bú, rồi bỏ hẳn, ủ rũ, đi đứng siêu vẹo.
+ Lợn đi ỉa, da khô nhăn nheo, đầu to bụng hóp, lợn gầy sút rất nhanh,
hậu môn thường dính bết phân.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Xã Tân Tiến, Chương Mỹ, Hà Nội.
- Thời gian: Từ ngày15 tháng 7 đến ngày15 tháng 10 năm 2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra tình hình chăn nuôi tại xã trong những năm gần đây.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn tại xã.
- Theo dõi, đánh giá tình hình tiêm vacxin của thú y xã và một số bệnh
thường gặp ở đàn lợn tại xã.
- Tiến hành điều trị một số bệnh phổ biến bằng một số phác đồ điều trị và
so sánh hiệu quả điều trị của các phác đồ đó.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra
- Theo dõi, thu thập số liệu về đàn lợn trên địa bàn xã trong ba năm
2012, 2013, 2014.
- Tìm hiểu, đánh giá tình hình dịch bệnh trên đàn lợn trong ba năm gần đây.
- Dựa vào số liệu của ban thú y xã cung cấp.
- Điều tra trực tiếp các hộ dân chăn nuôi lợn trên địa bàn xã.
- Quan sát trực tiếp các ca bệnh xảy ra trong thời gian thực tập đồng thời
tham gia điều trị các ca bệnh xảy ra trên địa bàn xã trong thời gian thực tập.
3.4.2. Phương pháp thống kê
- Thu thập các số liệu và thông tin phục vụ cho nội dung nghiên cứu qua
các số liệu tổng hợp được từ ban thú y xã, và từ các hộ chăn nuôi.
15
PHẦN IV
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Vài nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Tân Tiến
4.1.1.Đặc điểm các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội
động, nhanh tiếp thu cái mới áp dụng cải tiến của khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, nhờ đó mà năng suất ngày càng tăng, đời sống người dân ngày càng cải
thiện.
4.1.3 Tình hình sản xuất
- Sản xuất trồng trọt
Xã có tổng diện tính đất gieo trồng là 453ha trong đó diện tích đất
trồng lúa là 350ha, năng suất lúa bình quân đạt 500 tạ/ha. Bình quân
lương thực đầu người 610 kg/người/năm.
Ngoài trồng cây lúa, người dân nơi đây còn trồng các giống cây nông
nghiệp khác như: ngô, lạc, đậu tương, sắn, khoai lang, khoai tây, rau màu các
loại,… đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao giá trị của ngành nông
nghiệp trong vùng.
4.2. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y
4.2.1 Tình hình chăn nuôi
Tân Tiến là một xã có phần lớn dân số làm nông nghiệp chủ yếu là trồng
trọt, chăn nuôi, do sự ảnh hưởng của cơ chế thị trường và sự phát triển của
khoa học kỹ thuật mà ngành chăn nuôi ngày càng được đẩy mạnh từng bước
trở thành ngành chăn nuôi chính của vùng.
Trong xã nhân dân chăn nuôi chủ yếu là các giống gia súc gia cầm như:
trâu, bò, lợn, gà, chó, mèo,...
17
Bảng 1: Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã qua 3 năm
Năm
2012
2013
2014
Đực giống
321
Gia súc
khác
Bò
Con
688
580
645
Qua bảng 1 ta thấy tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã có xu hướng phát triển
Loại gia súc,gia cầm
Đơn vị tính
tốt, số đầu con tăng đều qua các năm. Đàn lợn ngày càng tăng do nhu cầu về thực
phẩm của người dân ngày càng tăng, thị trường tiêu thụ được mở rộng, đàn gia cầm
và trâu bò cũng tăng nhẹ đáp ứng được sự đa dạng về nhu cầu thực phẩm chăn nuôi.
Đạt được những thành quả dó là do những năm qua người dân trên địa bàn xã đã
hoàn thành tốt quá trình tiêm phòng dịch bệnh, đẩy mạnh quá trình chăn nuôi, hạn
chế tình hình lây lan của dịch bệnh, đặc biệt là có sự quan tâm và chỉ đạo của chính
quyển xã đã giúp cho tình hình chăn nuôi ngày càng thuận lợi hơn.
18
Bảng 2: Cơ cấu của đàn lợn trong 3 năm
STT
1
2
3
Năm
2014
912
128
3990
5030
Số lượng đàn lợn tăng theo năm. Trước kia do hiệu quả chăn nuôi lợn đem lại
cho người dân là không đáng kể; vì vậy, chăn nuôi chủ yếu là tận dụng thức ăn dư
thừa như cám, gạo, ngô, khoai,… Nhưng trong những năm gần đây do giá trị của
chăn nuôi là rất lớn. Mặt khác do nhận thức của người dân ngày càng được nâng cao.
Chính vì vậy, đã có nhiều hộ gia đình không ngại vay vốn để đầu tư phát triển chăn
nuôi, thành lập những trang trại nhỏ của gia đình với việc áp dụng các phương thức
chăn nuôi công nghiệp, cho ăn cám viên hoặc chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi lợn phát triển song số lượng đầu lợn đực giống ngày càng
giảm từ năm 2012 – 2014 giảm 24 con. Nguyên nhân là do công tác thụ tinh
nhân tạo phát triển mạnh. Phần lớn các hộ đều áp dụng phương pháp thụ tinh
nhân tạo cho đàn lợn, với phương thức này số lượng lợn con sinh ra tăng, đồng
thời chất lượng con giống đảm bảo mang lại hiểu quả kinh tế cao. Nó đảm bảo tỉ
lệ thụ thai cao, năng suất cao, các hộ đều áp dụng phương pháp này đạt 87%
trong tổng đàn lợn nái của toàn xã. Từ năm 2012 - 2014 số lợn nái tăng 154 con,
qua đó cung cấp một nguồn con giống dồi dào cho các hộ chăn nuôi, chính vì
vậy số lượng lợn thịt trong 3 năm qua vẫn luôn ổn định từ năm 2012 - 2014 tăng
550 con, nhưng quy mô chăn nuôi từ các hộ nhỏ lẻ đã dần dần được chuyển sang
hình thức trang trại, chăn nuôi tập trung.
19
564
1866
1963
4565
Năm
2014
180
640
2033
2177
5030
Với mục đích nâng cao năng suất chăn nuôi, giảm thiểu thời gian và tăng
chất lượng sản phẩm nên những năm gần đây các giống lợn được đưa vào nuôi
dưỡng trên địa bàn xã chủ yếu là các giống lợn nhập nội. Con giống được cung
cấp bởi các trại lợn giống như trại lợn giống Thụy Phương nằm ở Đồng Giao,
thị xã Tam Điệp. Các giống lợn nhập nội được nuôi chủ yếu là các giống như
Yorkshire và Landrace, vì những giống lợn này có khả năng tăng trọng nhanh, tỉ
lệ nạc cao, thời gian nuôi dưỡng ngắn, thuận lợi trong việc nuôi dưỡng với số
lượng lớn. Trong thời gian từ năm 2012 – 2014 tăng 810 con, nhờ đó góp phần
thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi trên địa bàn xã.
Bên cạnh đó, một số hộ dân trên địa bàn xã vẫn sử dụng các giống lợn nội
như lợn ỉ và lợn Móng Cái với mục đích tận dụng phụ phẩm của nông nghiêp.
Những giống lợn này có khả năng tăng trọng chậm nhưng khả năng chống chịu
với thời tiết tốt, chịu kham khổ, không đòi hỏi quá lớn trong vấn đề đầu tư về
chuồng trại, thức ăn,… Nhưng trong những năm qua số lượng của các giống lợn
này ngày càng giảm, từ năm 2012 – 2014 giảm 130 con, vì nó không đáp ứng
được mục tiêu của chăn nuôi, đưa lại hiệu quả kinh tế không cao,…