Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp - Pdf 15

LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp đại học chính là bước ngoặc đầu tiên, rất quan trọng đối
với mỗi sinh viên khi sắp phải rời ghế nhà trường và chuẩn bị một bước ngoặt
mới trong con đường nghề nghiệp của mỗi người.
Trong quá trình làm luận văn tốt nghịêp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ nhiệt tình, nguồn động viện và sự ủng hộ hết mình của những cá nhân, tổ
chứa có liên quan. Em xin chân thành cảm ơn đến:
- Ban Giám Hiệu và Khoa môi trường và Công Nghệ Sinh Học trường Đại
Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ đã tạo điều kiện cho em được làm luận văn
tốt nghiệp đại học
- Các quý thầy cô trong và ngoài khoa đã giảng dạy truyền đạt những kinh
nghiệm quý báu từ trong việc dạy và học của em nói riêng và của toàn thể
sinh viên khóa 2003 nói chung, rất tận tình giúp đỡ hỗ trợ cho em được
hoàn thành tốt bài luận của mình.
- Đặc biệt, em xim cám ơn rất nhiều đến thầy Th.S Nguyễn Ngọc Châu đã
hướng dẫn rất nhiệt tình cho em trong suốt quá trình làm khoá luận tốt
nghệp này.
- Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Quận 8, Phòng Kinh Tế Quận 8, Phòng
Thống Kê Quận 8, Phòng Quản Lý Đô Thị Quận 8, Phòng Cảnh Sát Giao
Thông Công An Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp
thông tin, số liệu thực tế về các vấn đề có liên quan đến luận văn tốt nghiệp
của em
- Tất cả các cơ sở, các điểm kinh doanh đi khảo sát về xe máy và ôtô đã
nhiệt tình cung cấp thông tin, hỗ trợ cho em làm bài khoá luận
- Cuối cùng em xin cám ơn đến gia đình, tất cả mọi người thân, người bạn
đã giúp đỡ cho em hoàn thành tốt bài luận văn của mình
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Trúc Giang
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa

tr ngày càng gay g nh  r
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa
bàn quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 2
phát sinh ra t các h

   vai trò quan tr trong  s c
chúng ta. B k mt ngành nào c  c n s v chuyn, hay v t.
chúng m khác chúng gi
quy ên,  góp ph 
h
: CO
2
, CO, SO
2
, NO
x
, Pb, là d nh dùng 
bôi trn  c xe máy, xe ôtô và các lo ch th r khác nh v xe, ru
xe, các chi ti ph tùng xe máy, xe honda h h s d, các lo ch th
khác. Chth ra c 
             
n 
S l các phng tin giao thông ngày càng gia tg, theo Phòng C
Sát Giao Thông Công An thành ph H Chí Minh t,
321.162 xe ôtô và 3.249.744 xe máy. Ch tính riêng  v
xe máy thì máy 1lít d 
c 1500Km 
3200 m
3


1.2 Mục tiêu của đề tài:
 góp phn vào công tác nghiên c xây dng h th qu lý d nh
thi phát sinh t phng tin giao thông cho  bàn Qun 8 nói riêng và cho
thành ph nói chung,  tài a ra hai m tiêu sau
 , tìm hi 
.
 m s  kh thi hi qu tình tr x th
d và các ch th phát sinh  trên  bàn qun 8
nh góp ph gi thi l nh phát th ra môi tr.
1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
 Phạm vi nghiên cứu:  tài  kh sát thc t t các c s kinh doanh
d v r - sa xe máy, xe ôtô  16 ph trc thuc  bàn qu 8
 Đối tƣợng nghiên cứu: Là d nht th và các ch th r khác phát sinh
ra t c s b d xe máy - xe ôtô, t các im bán ph tùng s xe
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa
bàn quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 4
máy, r xe máy, s - r xe máy, các gara s ch ôtô, các im r xe
ôtô và các cây x có r xe - thay nh trên  bàn qun 8
1.4 Kế hoạch và thời gian thực hiện luận văn
Nội dung thực hiện
Thời gian
Giáo viên
xác nhận
1. Xác định mục đích, yêu cầu của đề tài
1/9/07- 15/9/07

2. Xác định phƣơng pháp nghiên cứu
3. Xác định nội dung thực hiện của đề tài

 Tính khoa học

có c 
Lun vn này  t k t quá trình h t, rèn luyn và nghiên c,
tìm tòi, tham kho trong sut b n h t gi   h. Lun v
t nghi chính là s ph tinh hoa cu cùng   k t nhng ki
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa
bàn quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 5
thc quý báu c quý th cô giáo, các v giáo s, tin s, th s, các chuyên
 d d và truyn  cho sinh viên.
Lu v  xây dng trên nn t tham kh t nhi ngun tài li uy
tín trong và ngoài nc nh: sách giáo khoa chuyên ngành, các báo cáo h
th, các công trình nghiên c khoa h, các lun v t nghip  h và
sau  h, tài li Interính khoa h cao.
 Tính thực tế
Hin nay vic qun lý cht thi nguy hi mc 
thuc B - S Tài Nguyên và Môi Trng gii quyt tp trung vào các khu
công nghip, khu ch xut,  sn xut vi quy mô ln, va và nhi
vng cht thi nguy hi phát sinh t hng giao thông vn t
hin v ng.
 tài c thc hin nhnh mt bc tranh tng th v tình hình
phát sinh CTNH t  c bit t các hng kinh doanh dch v ra, sa
 qun lý liên quan.
 tài nghiên cu nhm nh hng cho vic qun lý nht thi t hot ng
giao thông trong thi gian ti và  xut h thng qun lý nht chung trên a
bàn thành ph nói chung và trên a bàn qun 8 nói riêng.
kh các các 
 c các im kinh doanh d v  -  


kh l d nh th và các lo ch th r khác phát sinh trong quá trình
s  ra xe máy và xe ôtô trên  bàn Qun 8, nhm  giá tình hình phát
th d nh và các ch th khác, tìm ra m vài h s phát sinh ch th cho
các lo hình kinh doanh sau này cho khu vc qun 8. T  tin  vic kim
kê các ch th này và d báo s phát sinh cht th trong tng lai
 thc hin lun v này, các phng pháp sau   s d
2.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát chất thải
 là phng pháp nh xác  kh l d nht và các ch th
khác th ra môi tr t các ho  s - r xe máy, xe ôtô trên  bàn.
Nguyên t c phng pháp này là g b câu h ho  trc ti i
tra, kh sát t c s,  im  thu th và l thông tin.
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa
bàn quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 7
Vic tph v trc ti và thc t 
t gm: 37 tim - 5 cây x có r xe thay nh, 22 im
bán ph tùng có s xe máy và 12 gara r, s xe 
cách phát nhi i tra hay n các c s  ph vn trc ti, thu th
thông tin, s li t h cho vic làm lun v, m s l tng  ln
kho 290  im các c s kinh doanh d v r xe, s xe, r - s xe
máy, các gara ôtô trên  bàn qu 8 (bảng câu hỏi cho mỗi loại ngành nghề
được trình bày trong phụ lục 4)
 
ch thu mua nh l, các c  (bảng câu hỏi cho mỗi loại ngành
nghề được trình bày trong phụ lục 4)
  các v b liên quan êc qu lý d
nh phát sinh ra t ho ng giao thông, có 
nh th nào liên quan
2.2.2 Phương pháp thống kê
S li sau khi thu th  mang v x lý trên vi tính b ph 

Lớn và cuối Quận 8 ở phía sông Cần Giuộc, chiều dài gấp 5,2 lần chiều rộng. Nếu
dùng ghe đi trên một đoạn kênh Tẻ tiếp kênh Đôi qua sông Chợ Đệm hết địa giới
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 9
quận 8, phải đi một cung đường thuỷ dài 11.850 m nhưng nếu băng ngang qua chiều
rộng của Quận 8 thì chỉ đi khoảng 2.252m, đây là khoảng rộng nhất giáp Quận 5 và
Quận 6.
Với chiều dài gần 32Km, Quận 8 rộng gấp 4 lần so với chiều dài các Quận 3,
Quận 4 và Quận 5, tương đương Quận Gò Vấp nhưng diện tích tự nhiên của Quận 8
bị chia cắt bởi nhiều sông rạch. Dòng kênh Đôi như cái xương sống chạy dọc theo
chiều dài của Quận và chia Quận thành 2 mảnh dài và hẹp.
Quận 8 có vị thế thuận lợi về giao thông như các hệ thống cầu và một số tuyến
đường chính nối từ thành phố qua Quận 8 đến Khu Đô Thị Nam thành phố. Đồng
thời có hệ thống kênh rạch lớn như kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kênh Đôi – kênh Tẻ,
sông Cần Giuộc tạo điều kiện cho sự phát triển Đô Thị hiện đại. Bên cạnh đó Quận 8
còn chịu tác động của sự phát triển Khu Đô Thị Nam thành phố
Với vị thế thuận lợi về giao thông như vậy nên đây là vùng có rất nhiều cơ sở
sửa, rửa xe máy và các gara ôtô nhằm phục vụ nhu cầu về dịch vụ sửa - rửa xe cho
hoạt động đi lại của người dân thành phố.
3.2 Điều kiện tự nhiên
3.2.1 Vị trí địa lý
Quận 8 là một quận ven của nội thành, tổng diện tích đất tự nhiên của toàn Quận
hiện nay là 1917,75 ha, với vị trí địa lý như sau:
- Điểm cực Bắc: 10
o
45’8” độ vĩ Bắc, giáp Quận 5 và Quận 6
- Điểm cực Nam: 10
o
41’45” độ vĩ Bắc, giáp huyện Bình Chánh và Quận Bình Tân

2
), khu vực đất nhiễm phèn ít nhất
là phường 11, 12, 13, khu vực đất nhiễm phèn nhiều nhất là phường 7.
3.2.4 Khí hậu
Nhìn chung Quận 8 cũng mang đặc điểm khí hậu chung của thành phố. Khí hậu
nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Khí hậu chia
thành 2 mùa rõ rệt, thường thì có 6 tháng nắng và 6 tháng mưa, tuy nhiên đôi khi do
ảnh hưởng của những hiện tượng thời tiết bất thường hiện nay nên số tháng này có
sự thay đổi, đa số tháng mưa chiếm nhiều hơn tháng nắng.
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27
0
C. Nhiệt độ tháng cao nhất là 39
0
C (thường
vào tháng 4). Nhiệt độ tháng thấp nhất là 25,5
0
C (thường vào tháng 12). Nhiệt độ cao
tuyệt đối là 39
0
C (năm 1975), nhiệt độ thấp tuyệt đối là 13,8
0
C (năm 1937).
Chế độ mưa
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 11 đến
tháng 5 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.939 mm/năm, số ngày mưa
trung bình là 159 ngày. Lượng mưa tập trung vào các tháng mưa chiếm đa số
(khoảng 90%).
Chế độ gió
Quận 8 chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, theo nguồn

Rạch Ông Lớn
Ngã 3 kênh Tẻ
Bình Chánh
4
Rạch Vàm nước lên
Sông Chợ Điệm
Phân Bón Bình Điền
5
Rạch Lào
Cầu Vĩnh Mậu
Kênh Đôi
6
Rạch Xóm Củi
Kênh Đôi
Bình Chánh
7
Kênh Ngang số 1, 2, 3
Kênh Tàu Hủ
Kênh Đôi
8
Kênh Tẻ
Cầu Rạch Ông
Cầu Chữ Y
9
Sông Bến Lức
Ngã 3 kênh Đôi
Long An
10
Rạch Bà Tàng
Sông Cần Giuộc

Rạch Du
Cầu Mật
Khu dân cư xí nghiệp may Quận 8
19
Rạch Năng
Cống Bà Lực
Ngã 3 rạch Ruột Ngựa
20
Rạch nhảy
Hồ Ngọc Lãm
Rạch Ruột Ngựa
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 12
21
Rạch Ruột Ngựa
Đầu Nguồn
Ngã 4 kênh Lò Gốm
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên & Môi Trường Quận 8 )
Thuỷ văn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều: Mực nước triều bình quân
thấp nhất là 0,38 m, mực nước triều bình quân cao nhất là 1,3 m
3.3 Điều kiện kinh tế
Trong quá trình Đô Thị Hoá – Công Nghiệp Hoá đất nước, quận 8 đang ngày
càng thay đổi diện mạo của mình, trên địa bàn quận có Khu Dân Cư – Công Nghiệp
Bình Đăng, trong những năm trở lại đây có rất nhiều khu nhà ở, khu đô thị được xây
dựng tại quận góp phần thay đổi diện mạo của quận vùng quen nhờ tiến trình đô thị
hoá hiện đại hóa. Các ngành nghề chủ yếu trên địa bàn như: Chế biến thực phẩm,
thuỷ hải sản, ngành nhựa, dệt, phân bón, ngoài ra còn có một số ngành như tái chế
dây nhựa, nhôm phế liệu,… các ngành hàng tập trung ở địa bàn các phường 6, 7, 14
& 16. Đa số là các cơ sở vừa và nhỏ. Quận 8 đang trong quá trình Đô Thị Hoá, do đó

0.5
26510
0.053
3
Phường 3
0.51
25086
0.049
4
Phường 4
1.46
33063
0.023
5
Phường 5
1.62
32065
0.020
6
Phường 6
1.46
25660
0.018
7
Phường 7
5.7
17384
0.003
8
Phường 8

SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 13
14
Phường 14
0.55
23291
0.042
15
Phường 15
1.54
29990
0.019
16
Phường 16
3.55
10231
0.003
 Hoạt động văn hóa – giáo dục
 Giáo dục:
- Mạng lưới trường lớp giáo dục được đầu tư mạnh mẽ, có trường học đạt tiêu
chuẩn quốc gia như trường Nguyễn Ngọc Ngạn
- Mầm non: Trên địa bàn quận có khoảng 15 trường mầm non và 2 trường mẫu
giáo
- Trường tiểu học: Toàn quận có 20 trường tiểu học
- Trường trung học: có 10 trường Trung học cơ sở
- Trường phổ thông trung học: có 4 trường phổ thông trung học
 Y tế
Quận 8 có mạng lưới y tế khá dày, gồm trung tâm y tế quận được đầu tư các
trang thiết bị, phương tiện hiện đại, 3 phòng khám đa khoa và 16 trạm y tế phường
và một số cơ sở y tế khác
 Văn hoá – thông tin

Theo báo cáo hiện trạng môi trường Quận 8 cho thấy
3.6.1 Chất lƣợng không khí xung quanh
Theo báo cáo với các vị trí điểm lấy mẫu giám sát chất lượng không khí xung
quanh tại khu vực quận 8 như sau
Bảng 3.3: Vị trí các điểm quan trắc mẫu không khí trên địa bàn Quận 8
Stt
Tên mẫu
Vị trí giám sát
Nguồn thải
1
Mẫu 1
Bùng binh Xóm Củi
Giao thông
2
Mẫu 2
Ngã Tư Hưng Phú - Chánh Hưng
Giao thông
3
Mẫu 3
Sau nhà thờ Nam Hải
Dân cư
4
Mẫu 4
Gần Viện Vệ Sinh Y Tế
Dân cư
5
Mẫu 5
Sau chợ Rạch Ông
Dân cư
6

CO
(mg/m
3
)
NO
2

(mg/m
3
)
SO
2

(mg/m
3
)
1
2
3
4
5
6
7

8
Bùng binh Xóm Củi
Ngã tư Hưng Phú – Chánh Hưng
Sau nhà thờ Nam Hải
Gần viện Vệ Sinh Y Tế
Sau chợ Rạnh Ông

5,54
0,02
0,03
0,01
0,01
0,02
0,01
0,01

0,01
0,02
0,03
0,02
0,01
0,01
0,01
0,01

0,01 TCVN 5937 – 1995, TCCL không
khí xung quanh
75
0,3
40
0,4
0,5
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Chất lượng không khí xung quanh tại các vị trí khảo sát đều nằm trong giới hạn

CO1
Cầu Chữ Y
Tàu Hủ-Bến Nghé
2
CO2
Cầu Chữ Y
Đôi - Tẻ
3
CO3
Cầu Nhị Thiên Đường
Đôi - Tẻ
4
CO4
Rạch Bà Tàng
Đôi - Tẻ
5
CO5
Trạm kiểm soát giao thông đường thuỷ
Đôi - Tẻ
6
CO6
Gần chợ Bình Điền
Sông Chợ Điệm
7
CO7
Trạm kiểm soát giao thông đường thuỷ
Tàu Hủ-Bến Nghé
8
CO8
Rạch Lò Gốm

_
6,0
6,3
6,3
6,5
Nước ròng năm 1996
6,4
6,5
6,6
6,6
6,2
_
6,2
6,4
6,3
6,5
Nước lớn năm 2006
6,9
6,9
6,9
6,9
6,9
7,0
6,9
6,9
7,0
7,0
Nước ròng năm 2006
6,9
6,9

58
76
12
45
24
_
12
30
25
15
Nước ròng năm 1996
28
5
5
14
24
_
24
18
14
86
Nước lớn năm 2006
67
75
31
88
126
124
80
127

C04
C05
C06
C07
C08
C09
C10
Nước lớn năm 1996
49
49
38
16
22
_
16
49
27
185
Nước ròng năm 1996
38
22
38
27
22
_
22
368
49
123
Nước lớn năm 2006

Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 19
 Nhu cầu Oxi hoá Sinh Học (BOD
5
)
Bảng 3.9: Kết quả đo đạt nhu cầu Oxi hoá hoá học năm 1996 và tháng 7/2006
BOD
5

C01
C02
C03
C04
C05
C06
C07
C08
C09
C10
Nước lớn năm 1996
21
26
21
7
15
_
14
33
12

25
91
83
14
TCVN 5942-95 Loại B
25
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Tại một số vị trí, nhu cầu Oxi hoá sinh học vượt tiêu chuẩn cho phép loại B
(TCVN 5942-95) từ 1,2 đến 2,36 lần (nước lớn ở Trạm kiểm soát giao thông đường
thuỷ, Rạch Lò Gốm, Cầu Phú Định), và 3,32 – 3,64 lần (nước ròng ở Rạch Lò Gốm,
Cầu Phú Định). So với năm 1996, tại một số điểm đã cải thiện được tình trạng ô
nhiễm từ 14,08 lần xuống còn 3,64 lần nước ròng tại Rạch Lò Gốm và từ 4,8 xuống
mức đạt tiêu chuẩn cho phép (lúc nước lớn ở Cầu Chà Và)
 Tiêu chuẩn vi sinh
Bảng 3.10: Kết quả đo đạt hàm lượng vi sinh Coliform năm 1996 và tháng 7/2006
(Đơn vị. x 1000)
Colifom
C01
C02
C03
C04
C05
C06
C07
C08
C09
C10
Nước lớn năm 1996
460
80

Nước ròng năm 2006
110
110
24000
110
1100
110
460
24000
11000
240000
TCVN5942-95Loại B
10 000
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Nhìn chung các kênh rạch trên địa bàn đều vượt tiêu chuẩn cho phép loại B
(TCVN 5942-1995) và vượt ở mức rất cao khoảng từ 11 – 2400 lần, đây là một con
số quá lớn, cho thấy tình trạng ô nhiễm vi sinh xảy ra rất nặng nề, và hầu như các
kênh rạch trên địa bàn đều có màu đen và quánh lại, có mùi hôi. So với năm 1996,
thì ô nhiễm ngày càng gia tăng từ 11 – 2400 lần (nước lớn) và từ 34 – 2400 lần (nước
ròng) so với năm 2006. Điều này cho thấy việc ô nhiễm nguồn nước ngày càng gia
tăng.
Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 20
Qua quan trắc các điểm lấy mẫu ta thấy chất lượng nước mặt tại các hệ thống kênh
tiêu thoát nước trên địa bàn quận 8 còn ô nhiễm chủ yếu là hữu cơ và vi sinh (các
thành phần BOD
5
, COD, Coliform có giá trị rất cao, vượt tiêu chuẩn cho phép). Tại
các vị trí quan trắc như khu vực gần chợ Bình Điền – sông Chợ Điệm, rạch Bà Tàng,

Dầu nhớt là một loại hydrocacbon đa vòng, thành phần dầu nhớt gồm có dầu gốc
và các phụ gia (calxium sulphonate). Đây là nguồn nguyên liệu chính dùng để bôi
trơn tất cả các động cơ xe máy, ôtô và các loại xe cơ giới khác. Vì hệ thống bôi trơn
giữ vai trò quan trọng trong sự hoạt động của động cơ, mặc dù các chi tiết máy được
lắp ráp rất kỹ nhưng chúng vẫn có vết gồ ghề trên chi tiết, khi trượt lên nhau sẽ sinh
nhiệt, tiêu hao công và làm mài mòn các chi tiết, do đó các chi tiết phải luôn được
bôi trơn bởi dầu. Mục đích của việc sử dụng dầu nhớt trong việc bôi trơn động cơ là:
- Giảm mài mòn, ma sát - Làm kín lòng xy lanh và piston
- Giảm bớt công suất tiêu hao - Giải nhiệt, làm mát động cơ
- Thu hút tiếng động - Làm sạch động cơ
4.1.1.2 Đặc tính của dầu nhờn (dầu nhớt)
1. Độ nhớt
Là đặc tính quyết định khả năng lưu động của dầu nhớt. Độ nhớt của dầu thay đổi
theo nhiệt độ. Khi ở nhiệt độ cao, độ nhớt giảm và ngược lại. Dầu có độ nhớt thấp dễ
di chuyển hơn so với dầu có độ nhớt cao. Ngoài ra, do trọng lượng của các phân tử
cấu thành nên dầu nhờn có liên quan trực tiếp đến độ nhớt của nó nên người ta
thường gọi thành dầu nặng hay dầu nhẹ. Dầu nhẹ dùng để chỉ loại có độ nhớt thấp,
dầu nặng chỉ dầu có độ nhớt cao. Trên thực tế, dầu nhẹ dễ bơm và luân chuyển qua
động cơ nhanh hơn. Ngược lại, dầu nặng thường có độ nhớt cao, di chuyển chậm hơn
nên có áp suất cao hơn nhưng lưu lượng dầu qua bơm lại thấp hơn. Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 22
2. Độ nhớt quy ước
Là tỷ số thời gian 200cc dầu nhớt chảy qua thiết bị đo so với cùng 1 thể tích nước
cất ở 20
0
C. Đơn vị độ nhớt là Engler (

Điều tra, khảo sát tình hình xả thải, thu gom, lưu trữ và tái chế nhớt thải trên địa bàn
quận 8 thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang Trang 23
Đứng sau chữ “W” ở loại dầu đa cấp có thể là chữ 40, 50 hoặc 60. Đây là ký tự
dùng để chỉ khoảng độ nhớt ở 100 độ C của các loại dầu nhờn. Thông thường, số càng
to thì độ nhớt càng lớn và ngược lại. Ví dụ, với xe hoạt động không quá khắc nghiệt
như động cơ ôtô chẳng hạn, chỉ số này ở khoảng 30, 40 hoặc 50 là đủ. Với những
động cơ hoạt động ở vùng nhiệt độ cao, chỉ số này phải cao hơn, khoảng trên 60.
Do đặc tính của dầu đa cấp nên người ta thường gọi nó là “dầu bốn mùa”. Khi có
chữ “W”, khách hàng có thể hiểu nó dùng được cho cả mùa đông và mùa hè.
Ngoài loại đa cấp, nhiều nhà sản xuất cho ra cả loại dầu đơn cấp và chỉ có ký hiệu
như SAE 40, SEA 50. Loại dầu này thường được dùng cho các loại động cơ 2 kỳ,
máy nông nghiệp, công nghiệp Tuỳ theo nước sản xuất, loại dầu và độ nhớt của
dầu được quy định như sau:
Các nước Anh, Mỹ
- SAE 20: thật lỏng, dùng pha xăng động cơ 2 thì
- SAE 30:Lỏng dùng đổ vào Catte động cơ mới
- SAE 40: Hơi lỏng dùng cho động cơ cũ
- SAE 50 và 90: Dùng cho cầu xe và hộp số
Theo nước Liên Xô cũ
- Dầu nhờn M - 8bI dùng trong động cơ xăng của xe vận tải, sử dụng cho cả
bốn mùa. Dầu nhớn AC – 10 dùng cho mùa hè, AC – 6 cho mùa đông
- Động cơ Diesel dùng loại dầu nhớt M – 10B2
- Động cơ xăng tốc độ quay lớn dùng dầu nhờn M – 63 10RI cho cả bốn mùa.
 Phân loại dầu nhờn theo tính năng:
Khi phân loại theo tiêu chuẩn này, các nhà sản xuất lại thống nhất phân theo tiêu
chuẩn của Viện dầu mỏ Mỹ API (American Petroleum Institute).
API phân ra theo cấp S (Service) dùng để dành cho dầu đổ vào động cơ xăng và
C (Commercial) cho các động cơ diesel. Hiện tại, với động cơ xăng, API phân ra
nhiều loại với thứ tự tiến dần từ SA, SB, SC tới mới nhất là SM. Đối với động cơ

sát về tình hình sử dụng nhớt trên địa bàn thành phố của Chi cục bảo vệ môi trường
thành phố Hồ Chí Minh, đường đi của dầu nhớt như sau:

Trích đoạn Tại các điểm bán phụ tùng honda và sửa xe máy Biểu đồ phát sinh chất thải tại quận Các phương pháp quản lý việc thu gom nhớt thải trên địa bàn quận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status