Góp phần nghiên cứu phân loại chi hấp linh (hapaline schott) ở việt nam - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
NGUYỄN THỊ HƢƠNG GIANG
GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI
CHI HẤP LINH (HAPALINE SCHOTT)
Ở VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thực vật học Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN VĂN DƢ
Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

LỜI CAM ĐOAN

Để đảm bảo tính trung thực của khóa luận, tôi xin cam đoan:
Khóa luận “Góp phần nghiên cứu phân loại chi Hấp linh (Hapaline
Schott) ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, đƣợc thực
hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Văn Dư. Các kết quả trình bày trong
khóa luận là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào
trƣớc đây.

ĐHSP Hà Nội 2, ngày 22/ 04/ 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Hƣơng Giang MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Trên thế giới 3
1.2. Ở Việt Nam 4
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNGVÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 6
2.2. Phạm vi nghiên cứu: 6
2.3. Thời gian nghiên cứu: 6

PHỤ LỤC 5. MỘT SỐ ẢNH MNH HỌA 31 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã có rất nhiều chuyên ngành khoa
học nghiên cứu về thực vật, trong đó, chuyên ngành Thực vât họclà cơ sở
khoa học cho các ngành khoa học khác nhƣ Sinh thái học, Sinh lý thực vật,
Tài nguyên thực vật, Dƣợc học,…
Hấp linh (Hapaline Schott) thuộc họ Ráy(Araceae). Ở Việt Nam, chi
Hấp linh tuy là một chi nhỏnhƣng những nghiên cứu về chi có vai trò quan
trọng trong chuyên ngành thực vật học, đặc biệt là hệ thống phân loại họ Ráy
(Araceae). Các loài thuộc chi Hapaline tuy chƣa đƣợc đánh giá về giá trị về
kinh tế nhƣng nó góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học cho hệ thực vật ở Việt
Nam nói riêng và trong khu vực nói chung.
Để chuẩn bị cho việc nghiên cứu một cách toàn diện về phân loại chi
Hấp linh ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ liệu cho việc nhận biết, sử
dụng các loài thuộc chi này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Góp
phần nghiên cứu phân loại chi Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Hoàn thành công trình khoa học về phân loại và giá trị tài nguyên chi
Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt Nam một cách có hệ thống, góp phần hoàn
thiện cho việc nghiên cứu và biên soạn họ Ráy (Araceae) cho bộ sách Thực
Vật Chí Việt Namvà những nghiên cứu có liên quan.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
– Ý nghĩa khoa học:
+ Cung cấp tài liệu phục vụ cho việc viết Thực vật chí Việt Nam về họ
Ráy ở Việt Nam.
+ Bổ sung kiến thức cho chuyên ngành phân loại thực vật và cơ sở dữ

Brunei. Ở Việt Nam cho tới nay hiện biết có 4 loài.
Năm 1857, tên chi là Hapale đƣợc Shott công bố lần đầu tiên trên tạp
chi Oesterreichisches Botanisches Wochenblatt.Ngay sau đó, năm
1858,Schott nhận ra tên Hapale trùng lặp với tên chi Khỉ đuôi sóc (Hapale)
nên ông sửa lại thành tên Hapaline để tránh nhầm lẫn. Tới năm 1981, theo
Nicolson, luật danh pháp thực vật hoàn toàn độc lập với luật danh pháp động
vật nên cần đổi lại tên Hapale. Tuy nhiên, theo các nhà phân loại học, tên
Hapaline đã đƣợc sử dụng trong một thời gian dài và đã trở nên thông dụng
hơn so với tên Hapale và đề nghị giữ nguyên (Boyce, 1996).
Từ khi đƣợc thành lập đến nay, đã cónhiều công trình nghiên cứu về
chinày. Trong đó, đầu tiên phải kể đến công trình của J.D.Hooker
(1894),Flora of Bristish India, tác giả đã mô tả đặc điểm nhận biếtchi
Hapaline và giới thiệu2 loài: H. benthamiana ở Burma; H. brownii ở Malay
Peninsulakèm theo bản mô tả, trích dẫn [15].
Năm 1920, A. Engler đã mô tả đặc điểm, phân bố2 loài thuộc chi
Hapalinetrong cuốn Das Pflanzenreich [9].
Trong cuốn Flora Reipulicae Polularis Sinicae (1979), Li Heng đã mô
tả chi Hapaline.Trong đó tác giả nhắc tới 6 loài thuộc Đông Nam Á, trong đó
có 3 loài phân bố ở Việt Nam[16].
Năm 1996, P.C. Boyce trong công trình The Genus Hapaline(Araceae:
Aroideae: Caladieae) [10] đã đƣa ra thông tin đầy đủ về lịch sử nghiên cứu,
phân loại và mối quan hệ của chi trong họ Ráy (Aracae), đồng thời xây dựng

4
khóa định loại, bản mô tả chi tiết kèm theo hình ảnh, tên khoa học và tên địa
phƣơng, khu phân bố và trích dẫn các tài liệu tham khảo của 7 loài trong chi
Hapaline, trong đó có 3 loài : H. benthamiana, H. colaniae, H. ellipticifoliaở
Việt Nam.
Năm 1997, trong cuốn The genera of Araceae [19],S.J. Mayo và các
cộng sự, đã mô tả các đặc điểm hình thái vàphạm vi phân bố của chiHapaline

Trong số các công trình nêu trên, công trình của P.C. Boyce(1996)
đƣợc coi là tài liệu chuyên khảo và mang tính hệ thống nhất về chi Hapaline.
Tài liệu của ông đã đƣợc nhiều nhà thực vật tham khảo khi biên soạn chi
Hapaline ở từng khu vực. Tuy nhiên, từ đó tới nay, đã có nhiều thông tin về
thực vật, sinh thái thực vật, khu phân bố của các loại tại mỗi quốc gia có
nhiều sự thay đổi. Nhƣ ở Việt Nam, đã có loài mới đƣợc mô tả, khu phân bố,
v.v. mới đƣợc bổ sung. Để góp phần nghiên cứu, cập nhật các thông tin mới
một cách đầy đủ và có hệ thống về phân loại chi Hấp linh (Hapaline Schott) ở
Việt Namchúngtôi tiến hành đề tàinghiên cứu: “Góp phần nghiên cứu phân
loại chi Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt Nam”. Kết quả của đề của đề tài
là cơ sở để biên soạn thực vật chí họ Ráy ở Việt Nam và những nghiên cứu có
liên quan.

6
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các loài thuộc chi Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt Nam, dựa trên cơ
sở mẫu vật và tài liệu.
Tài liệu: Các tài liệu về phân loại chi Hấp linh (Hapaline Schott) trên thế giới
và của Việt Nam, đặc biệt là các tài liệu chuyên khảo.
Mẫu vật: Các mẫu vật thuộc chi Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt
Nam, hiện đƣợc lƣu giữ ở các phòng tiêu bản thực vật Viện Sinh thái và Tài
nguyên Sinh vật (HN).
Việc phân tích mẫu vật đƣợc tiến hành tại phòng tiêu bản thực vật
(Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật). Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo
thêm mẫu vật ở trạng thái sống trong tự nhiên.và các ảnh chụp mẫu vật trên

Công tác ngoại nghiệp: Đƣợc thực hiện trong các chuyến đi thực địa
nhằm thu thập mẫu vật, chụp ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điểm của mẫu
ở trạng thái tƣơi, quan sát về phân bố, môi trƣờng sống và các đặc điểm khác.
Công tác nội nghiệp: Xử lý và bảo quản mẫu vật. Việc nghiên cứu các mẫu
vật khô đƣợc tiến hành tại các phòng thí nghiệm. Tại đây, các mẫu vật đƣợc
phân tích, chụp ảnh, vẽ hình và mô tả, sau đó dựa vào các bản mô tả gốc và
mẫu vật chuẩn (nếu có), các chuyên khảo, các bộ thực vật chí (nhất là của
Việt Nam và các nƣớc lân cận) để phân tích, so sánh và định loại.
Việc nghiên cứu phân loại chi Hấp linh (Hapaline Schott) đƣợc tiến hành theo
các bƣớc nhƣ sau:
Bước 1: Tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nƣớc về chiHấp linh
(Hapaline Schott). Từ đó lựa chọn hệ thống phân loại phù hợp với việc phân
loại chi này ở Việt Nam.
Bước 2: Phân tích, định loại các mẫu vật thuộc chi Hấp linh (Hapaline Schott)
hiện có.

8
Bước 3: Tham gia các chuyến điều tra, nghiên cứu thực địa để thu thêm mẫu,
tìm hiểu thêm về sinh thái học, sự phân bố và các thông tin có liên quan khác.
Bước 4: Tổng hợp kết quả nghiên cứu, mô tả các đặc điểm chung của chi, xây
dựng khoá định loại, mô tả các phân chi và các loài, chỉnh lý phầndanh pháp
theo luật danh pháp quốc tế và cuối cùng hoàn chỉnh các nội dung khoa học
khác của đề tài.
– Soạn thảo chi và các loài dựa theo quy ƣớc quốc tế về soạn thảo thực vật và
quy phạm soạn thảo thực vật chí Việt Nam, thứ tự nhƣ sau:
Thứ tự soạn thảo chi: Tên khoa học chính thức kèm theo tên tác giả công bố
tên gọi, tên Việt Nam thƣờng dùng, trích dẫn lại tên tác giả công bố tên khoa
học, năm công bố, tài liệu công bố, số trang, tài liệu chính và các tài liệu ở
Việt Nam đề cập đến, các tên đồng nghĩa (nếu có), tên Việt Nam khác (nếu
có), mô tả, loài typ của chi, ghi chú (nếu có). 10
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Hệ thống phân loại chi Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt Nam
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu, chúng tôi thấy, chi Hấp linh có vị trí
trong hệ thống phân loại nhƣ sau:
Giới – Regnum: Thực vật – Plantae
Ngành – Division: Hạt kín – Anginospermae
Lớp – Class: Một lá mầm – Monocotylendoneae
Bộ – Order: Ráy – Arales
Họ – Family: Ráy – Araceae
Phân họ – Subfamily: Aroideae
Tông – Tribe: Môn đốm – Caladieae
Chi – Genus: Hấp linh - Hapaline
Chi Hấp linh (Hapaline Schott) hiện nay biết 8 loài: H. appendiculata,
H. celatric, H. brwonii, H. kerii, H. benthamiana, H. colanieae, H.
ellipticifolia, H. locii.
Ở Việt Nam có 4 loài: H. locii, H. benthamiana, H. ellipticifolia,H.
Colania.
3.2. Đặc điểm hình tháichi Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt Nam
3.2.1. Dạng sống
Dạng sống chủ yếu của các loài thuộc chi Hấp linh là cỏ địa sinh hiếm
khi sống ở dƣới nƣớc, mảnh mai, cao từ 7-35cm, rụng lá, thƣờng sinh trƣởng
theo mùa.
3.2.2. Thân
Thân của các loài trong chi Hapaline thƣờng có 3 loại: Thân củ hình
cầu tới hình cầu dẹp (H. benthamiana), thân rễ (H. ellipticifolia), hay thân rễ

hàng so le (H. locii) hoặc thành 1 hàng (H. colaniae); phần hoa đực ở trên,
hình trụ (H. locii, H. benthamiana) tới hình thoi (H. colaniae), tận cùng phần
phụ bất thụdo 1 vài hoa đực tạo nên, có hình nón thuôn, ngắn.
3.2.6. Hoa
Hoa của Hapaline là hoa đơn tính, không có bao hoa.

12
Hoa đực gồm vài nhị thƣờng đính ở mép dƣới của phiến hình khiên, hay hình
đa giác, mỏng, có cuống ngắn, bao phấn ngắn, hơi tròn, thƣa, mở bằng lỗ ở
đỉnh.Hoa bất thụ thƣờng tập trung tạo thành phần phụ ở đỉnh của bông nạc.
Hoa cái ở phần dƣới của bông nạc, thƣờng đƣợc bao bởi phần ống của mo, có
bầu hình chai (H.ellipticifolia) tới hình trứng (H. benthamiana), 1 ô, 1 noãn,
noãn đảo, cuống noãn ngắn, noãn đính ở giữa giá noãn vách.
3.2.7. Quả và hạt
Quả: Dạng quả mọng, hình trứng tới gần hình cầu, núm nhụy tồn tại,
vỏ mỏng, 1 hạt.
Hạt: Hình trứng, vỏ nhẵn, phôi lớn, có nội nhũ.
3.3. Phân loại chi Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt Nam
3.3.1.Danh pháp và mô tả chi Hấp linh (Hapaline Schott) ở Việt Nam
HAPALINE Schott – Hấp linh
Schott, 1858. Gen. Aroid. 44, pl. 44, nom. cons.; Engl. 1920. in Engl.
Pflanzenreich (IV.23E): 21-22; Gagnep. 1942. Fl. Gén. Indoch. 6: 1130; Li,
H. 1979. Fl. Reip. Pop. Sin. 13 (2):65-67; P.C. Boyce, 1996. Kew Bull. 51(1):
63-82; Mayo & al. 1997. Gen. Arac. 216, pl. 68, 121 D; Govaert & al. 2002.
World Checkl. Bibliogr. Arac. 320; V.D. Nguyen, 2005. in N. T. Ban Checkl.
Pl. Vietn. 3: 885.
Cây thảo, rụng lá. Thân củ hay thânrễ, phân nhánh hoăc không, có khi
kết thành búi. Rễ mảnh, phân nhánh ít. Lá có phiến hình trứng tới hình mác,
có khi hình bầu dục hay hình kích, màu xanh nhạt tới đậm; cuống lá ít hay
nhiều, dài, mảnh.Bông mo có cùng với lá hoặc không, có từ 3 tới nhiều;

3.3.3.1. Hapaline locii V. D. Nguyen & Croat - Hấp linh lộc
V. D. Nguyen & Croat, 2006. Aroideana, 20: 104-107, fig. 5; V. D. Nguyen,
2005. in N.T. Ban Checkl. Pl. Vietn. 3: 886 (nom. nud.).
Cỏ cao 15-25 cm. Thân rễ củ, hình trụ, dài 1,5-2 cm, đƣờng kính 0,4-
0,5 cm. Lá thƣờng 2-3 cái; phiến lá nguyên hình bầu dục tới hình mác, có

14
khi hình trứng, dài 7-14 cm, rộng 3,5-7 cm; gân bên 3, làm thành góc 60-90
o
với gân giữa,gân chung cách mép lá 3-7 mm, gân con rõ; cuống lá mảnh.
Bông mo 2-4, thơm nhẹ; cuống mảnh, dài hơn cuống lá dài 14-19 cm, đƣờng
kính 0,15-0,2 cm, màu xanh nhạt,đục, hơi tía ở đỉnh; mo dài 4,5-7 cm, mặt
ngoài xanh nhạt, đục,mặt trong trắng hơn; phần ống mo dài 1,2-2,5 cm, đƣờng
kính 0,2-0,25 cm; phiến mo bầu dục thuôn tới mác thuôn, dài 4-5 mm, rộng
10-12 mm. Bông nạc mảnh, dài hơn mo, dài 5-8 cm; phần cái dài 1,5-2 cm, có
từ 8-10 hoa xếpso le thành 2 hàng, hoa thƣa; phần đực hình trụ, dài 2,2-4 cm,
đƣờng kính khoảng 3 mm, các hoa rời nhau; phần phụ hình dùi ngắn. Bầu
hình chai không đều, dài 2 mm, rộng 1-1,2 mm; núm nhụy hình đĩa nhỏ hơn
bầu nhiều, bề mặt hình bàn chải, không cuống. Hoa đực dạng phiến, dài 4-6
mm, rộng 1,2-1,5 mm, cụt hoặc tù ở 2 đỉnh, những hoa ở tận cùng dài tới
2cm,nửa dƣới hữu thụ, nửa trên bất thụ, hợp với nhau thànhphần phụ.
Loc. class:Lào Cai, Văn Bàn, Khánh Yên. Typus: P. K. Lộc & al. HAL
2842 (holo.
__
HN, iso.
__
LE).
Sinh học và sinh thái: Cây mọc trên núi đất, rừng thƣờng xanh lá rộng
đã bị chặt phá và rừng thuộc khe dƣới chân núi đá, ở độ cao 400 – 700m.
Phân bố: Mới chỉ biết có ở Lào Cai (Văn Bàn).

cm, đƣờng kính 0,1cm, màu nâu nhạt; mo dài 4-8,7 cm; ống mo hơi hình nón,
dài khoảng 2 mm, đƣờng kính khoảng 3 mm ôm lấy toàn bộ phần cái; phiến
mo hình bầu dụctới hình đƣờng, dài 2-6 cm, rộng 4-11 mm, đỉnh nhọn, có
mũi ngắn 1-2 mm, gốc thuôn xuống, nâu nhạt ở mặt ngoài, mặt trong trắng
đục, mở hoàn toàn khi hoa thụ phấn, có khi cuộn tròn về phía mặt lƣng. Bông
nạc dài 3-7 cm; phần hoa cái không vƣợt khỏi ống, mang 3-7 hoa cái, xếp
thành hàng không thẳng; phần đực hình trụ,dài 2,8-5,5 cm; phần phụ gần
ngắn, dài tới 2cm, đƣờng kính 2 mm, nhẵn, màu ngà hay trắng đục. Hoa đực
là một phiến hình bầu dục hay hình thoi, dẹp, dµi 5-11 mm, rộng 1-2.5 mm,
nhọn hay tù ở 2 đầu, màu trắng, mang các bao phấn ở mép mặt dƣới phiến;
bao phấn hình cầu hơi dẹp, mở bằng lỗ ởđỉnh. Bầu hình trứng, dài 2 mm, rộng
1,2 mm, xanh nhạt nhung trắng ở đỉnh; núm nhuỵ hình đầu (Boyce) hay hình
đĩa, rộng khoảng 0,33 mm; vòi nhuỵ ngắn, kích thƣớc khoảng 0,5 mm.
17
Loc. class: Burma. Typus: Wallich 1955 (holo.
__
K!)
Sinh học và sinh thái: Ra hoa và quả tháng 3-5. Cây sống trong rừng
ẩm thƣờng xanh rừng tre nứa, trên đá granit hoặc đá vôi, ở độ cao 60-1.200
m.
Phân bố: Thừa Thiên-Huế. Còn có ở Mianma, Thái Lan và Lào.
Mẫu nghiên cứu:Thừa Thiên-Huế, Harman 1872 (P); Glaziou sine num
(BM!, K!).

Hình 2. Hapaline benthamiana Schott
1. lá; 2. Cụm hoa; 3. Củ và dải bò; 4. bông mo; 5. Một đoạn của phần mang hoa
đực;6. hoa đực (nhìn mặt sau); 7. hoa đực (cắt ngang); 8. Bầu (nhìn mặt bên).

__
K (photo!), KUN!).
Sinh học và sinh thái: Ra hoa và quả tháng 3-5. Cây sống trong rừng
ẩm thƣờng xanh, trên núi đá vôi, ở độ cao khoảng 650 m.
Phân bố: Tuyên Quang (Na Hang). Ngoài ra còn có ở Mianma, Trung
Quốc, có thể có ở Bắc Lào và Bắc Thái Lan.

19
Ghi chú: H. ellipticifoliaC. Y. Wu & H. Li rất gần gũi với loài H.
benthamiana Schott nhƣng phân biệt bởi lá hình elip, 2 thùy sau của lá gần
nhƣ song song với nhau và bầu dạng chai.

Hình 3. Hapaline ellipticifolia C. Y. Wu & H. Li
1. phiến lá; 2. dạng sống; 3. bông mo; 4. một phần mang hoa đực
5. hoa đực nhìn từ mặt trên 6. bầu nhìn từ mặt bên 7. bầu nhìn từ mặt lƣng
(hình theo P. C. Boyce, 1996)
20
3.3.3.4. Hapaline colaniae Gagnep.
__
Hấp linh cô la
Gagnep. 1941. Not. Syst. 4: 134; Gagnep. 1942. Fl. Gén. Indoch. 6: 1132;
Phamh. 1993. Illustr. Fl. Vietn. 3: 438, fig. 8305; P. C. Boyce, 1996. Kew Bull.
51(1): 78; id. 2000. Illustr. Fl. Vietn. 3: 351, fig. 9115; Govaert & al. 2002.
World Checkl. Bibliogr. Arac. 321; V.D. Nguyen, 2005. in N.T. Ban Checkl.
Pl. Vietn. 3: 885.

Cỏ rụng lá, cao tới 32 cm. Thân củ hình trụ, cỡ 1-3 x 1 cm. Lá đơn độc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status