Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP.HCM
S
ố 13 năm 200
8
130
KINH T
Ế
TRI TH
Ứ
C VÀ V
Ấ
N ĐỀ
H
Ộ
I NH
Ậ
P
QU
Ố
C T
Ế
C
Ủ
trư
ớ
c
đây
,
kinh t
ế
tri th
ứ
c
còn xa l
ạ
v
ớ
i
h
ầ
u
h
ế
t
m
ọ
i
ngư
ờ
ộ
thông tin n
ố
i m
ạ
ng bao ph
ủ
toàn c
ầ
u và các n
ề
n kinh t
ế
l
ớ
n
đã
không ng
ừ
ng
ứ
ng d
ụ
ng khoa h
ọ
c công ngh
ệ
m
ớ
i vào vi
th
ể
hi
ệ
n
rõ nét
ở
m
ộ
t
s
ố
nư
ớ
c
phát
tri
ể
n
, ph
ầ
n
còn l
ạ
i
c
ứ
c
còn quá
m
ờ
nh
ạ
t
, th
ậ
m
chí
chưa
h
ề
th
ấ
y
“bóng dáng” c
ủ
a
nó trong
đ
ờ
i
s
ố
t xám k
ế
t tinh vào m
ọ
i ho
ạ
t
độ
ng trong các
lĩnh
v
ự
c kinh t
ế
xã h
ộ
i, t
ạ
o ra
năng
su
ấ
t, ch
ấ
t
lượ
ng, hi
ệ
u qu
ả
ự
phát tri
ể
n
kinh t
ế
c
ủ
a
m
ộ
t
qu
ố
c
gia
trong quá trình toàn c
ầ
u
hoá. B
ở
i
v
ậ
y
, th
ậ
t
ả
lí lu
ậ
n nh
ậ
n th
ứ
c và v
ậ
n d
ụ
ng vào th
ự
c ti
ễ
n
đấ
t
nướ
c. N
ế
u
như
các
nướ
c phát tri
ể
n tr
ả
năm
thì Vi
ệ
t Nam cùng
lúc
đ
ồ
ng
th
ờ
i
ti
ế
n
hành c
ả
công nghi
ệ
p
hoá – hi
ệ
n
đ
ạ
i
hoá g
ắ
t
bi
ế
n
, là
tư
tư
ở
ng
xuyên su
ố
t
hành
đ
ộ
n
g
đ
ể
rút
ng
ắ
n kho
ả
ng cách,
đi
t
ắ
kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i
đ
ã
có nh
ữ
ng
bư
ớ
c
chuy
ể
n
bi
ế
n rõ r
ệ
t trên
cơ
ệ
p,
gi
ả
i phóng s
ứ
c lao
độ
ng,
đưa
ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a con
ngườ
i d
ầ
n thoát kh
ỏ
i s
ự
l
ạ
i
hàng
ngàn
năm
sang n
ề
n
kinh t
ế
công nghi
ệ
p
ngày càng hi
ệ
n
đ
ạ
i
và
đang
có nh
ữ
ng
ể
nói, cu
ộ
c cách
m
ạ
ng công nghi
ệ
p l
ầ
n th
ứ
nh
ấ
t g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i s
ự
ra
đờ
i máy
hơi
nướ
c, cu
ộ
ng
công nghi
ệ
p
l
ầ
n
th
ứ
ba (hay g
ọ
i
là cu
ộ
c
cách m
ạ
ng
khoa h
ọ
c
– công ngh
ệ
)
g
ắ
n
li
ề
năm
70
c
ủ
a th
ế
k
ỉ
XX.
Đế
n cu
ố
i th
ế
k
ỉ
XX, trên th
ế
gi
ớ
i xu
ấ
t hi
ệ
n khái ni
ệ
m kinh t
ế
tri
i
b
ằ
ng nhi
ề
u tên khác nhau,
như
“th
ờ
i kì h
ậ
u công nghi
ệ
p”, “ th
ờ
i kì cách m
ạ
ng tin
h
ọ
c”, “n
ề
n kinh t
ế
kĩ
thu
ậ
t cao”, “kinh t
ế
i
hi
ệ
n
đ
ạ
i
,
đ
ặ
c
bi
ệ
t
là công
ngh
ệ
thông tin vào s
ả
n
xu
ấ
t
và h
ầ
u
h
ế
n
đầ
u tiên, T
ổ
ch
ứ
c h
ợ
p tác và phát tri
ể
n kinh t
ế
đưa
ra khái ni
ệ
m “n
ề
n
kinh t
ế
l
ấ
y tri th
ứ
c làm
cơ
s
ở
” hay còn g
ị
hàng hoá cao, tri th
ứ
c tham gia tr
ự
c ti
ế
p vào quá trình s
ả
n xu
ấ
t kinh
doanh
và qu
ả
n
lí
đi
ề
u
hành, tri th
ứ
c
liên t
ụ
c
t
ạ
o
ra công ngh
trong th
ế
k
ỉ
XXI, t
ỉ
tr
ọ
ng
tri th
ứ
c
, ch
ấ
t
xám k
ế
t
tinh trong các
l
ĩnh
v
ự
c
ho
ạ
m
đi
. N
ề
n kinh t
ế
tri th
ứ
c s
ẽ
là n
ề
n kinh t
ế
năng
độ
ng, s
ử
d
ụ
ng các
ngu
ồ
n nguyên v
ậ
t li
ệ
u và
ờ
ng
theo
hư
ớ
ng
phát tri
ể
n
b
ề
n
v
ữ
ng
,
đ
ồ
ng
th
ờ
i
nhanh chóng thay th
ế
các công ngh
ệ
c
độ
ng cao, v
ừ
a h
ạ
giá thành
s
ả
n ph
ẩ
m.
Các
nư
ớ
c
phát tri
ể
n
đ
ã
tr
ả
i
qua giai
đo
ạ
n
công nghi
ế
tri th
ứ
c.
Các
nướ
c phát tri
ể
n
đã
t
ạ
o ra l
ự
c
lượ
ng s
ả
n xu
ấ
t hùng h
ậ
u,
cơ
s
ở
v
ậ
t ch
ấ
ố
ng
cao. Tuy nhiên, các
nư
ớ
c
phát tri
ể
n
c
ũng
còn nh
ữ
ng
mâu thu
ẫ
n
c
ố
h
ữ
u
t
ồ
n
t
ả
i
chăng
còn quá s
ớ
m
khi mà
nư
ớ
c
ta
chưa
thoát ra kh
ỏ
i
nư
ớ
c
nghèo,
chưa
hoàn thành công nghi
ệ
p
hoá n
ề
, con
ngườ
i Vi
ệ
t Nam
năng
độ
ng, thông minh, có kh
ả
năng
ti
ế
p thu nhanh khoa h
ọ
c công ngh
ệ
tiên ti
ế
n,
đã
t
ừ
ng
đạ
t
đượ
c nhi
ặ
c
bi
ệ
t
đang
đư
ợ
c
nhân lên
trong chi
ế
n
lư
ợ
c
phát tri
ể
n
ngu
ồ
n
nhân l
ự
c
, chi
ế
m
ứ
c
độ
nh
ấ
t
đị
nh và phát huy hi
ệ
u qu
ả
, th
ể
hi
ệ
n tính
ưu
vi
ệ
t c
ủ
a nó. B
ở
i v
ậ
y,
để
rút ng
ắ
nướ
c ta c
ầ
n
đồ
ng th
ờ
i
đẩ
y nhanh quá
trình
công nghi
ệ
p
hoá – hi
ệ
n
đ
ạ
i
hoá g
ắ
n
li
ề
n
v
ớ
i
ể
n
khách quan,
căn
c
ứ
đi
ề
u
ki
ệ
n
th
ự
c
ti
ễ
n c
ụ
th
ể
c
ủ
a
đấ
t
nướ
ạ
nh n
ộ
i l
ự
c và ngo
ạ
i l
ự
c, nh
ằ
m th
ự
c hi
ệ
n m
ụ
c
tiêu cao c
ả
: dân giàu,
nướ
c m
ạ
nh, xã h
ộ
i công b
ằ
ng, dân ch
ủ
ộ
i và thách th
ứ
c trong tr
ạ
ng thái
độ
ng h
ế
t s
ứ
c kh
ắ
t khe và nghi
ệ
t
ngã
, nó không d
ừ
ng
l
ạ
i
và không
đ
ợ
i
ch
ờ
t
trên
thương
trư
ờ
ng
th
ế
gi
ớ
i
. Do v
ậ
y
,
đ
ổ
i
m
ớ
i, t
ự
đổ
i m
ớ
i,
ắ
t khe
đòi
h
ỏ
i các thành viên v
ừ
a h
ộ
i nh
ậ
p, v
ừ
a phát tri
ể
n trong th
ế
c
ạ
nh tranh. Trong môi
trườ
ng WTO, v
ớ
i xu th
ế
toàn c
ầ
u hoá, n
ề
đón
nh
ậ
n
s
ự
thâm nh
ậ
p
công ngh
ệ
,
các lu
ồ
n
g hàng hoá t
ừ
bên ngoài
đ
ế
n
và mu
ố
n
hay không chúng ta
c
đế
n cái
đượ
c, cái m
ấ
t
như
nguy
cơ
m
ấ
t th
ị
trườ
ng, c
ạ
n ki
ệ
t tài nguyên, ô nhi
ễ
m
môi
trườ
ng và nh
ữ
ng m
ặ
t trái n
ả
n
lư
ợ
c
h
ộ
i
nh
ậ
p
theo l
ộ
trình chính xác, nh
ằ
m
phát huy t
ổ
ng
l
ự
c
và l
ợ
i
th
ế
so
ế
Vi
ệ
t Nam trong th
ờ
i
đạ
i kinh t
ế
tri th
ứ
c và toàn c
ầ
u hoá
2.1 Kinh t
ế
tri th
ứ
c và toàn c
ầ
u hoá
đã
tác
độ
ng
đế
n m
ọ
i ngành, m
ọ
i, s
ự
phát tri
ể
n
như
vũ
bão c
ủ
a cách m
ạ
ng khoa h
ọ
c công và ngh
ệ
đã
bi
ế
n chúng tr
ở
thành l
ự
c
lượ
ng s
ả
n xu
ấ
chưa
t
ừ
ng
có, làm bi
ế
n
đ
ổ
i
nhanh chóng
cơ
c
ấ
u
kinh t
ế
và nâng cao ch
ấ
t
lư
ợ
ng
cu
ộ
,
cơ
c
ấ
u kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i chuy
ể
n t
ừ
nông nghi
ệ
p sang công
nghi
ệ
p và d
ị
ch v
ụ
. T
ỉ
tr
ọ
ng nông nghi
ệ
p trong GDP c
c
này
có t
ỉ
tr
ọ
ng
nông nghi
ệ
p
trong
cơ
c
ấ
u
GDP ch
ỉ
kho
ả
ng
1%
đ
ế
n
- 3%, ch
ẳ
ng
ng
c
ủ
a
các
nư
ớ
c
như
Pháp 2,71%, Anh 0,97%. Trong khi Vi
ệ
t
Nam v
ẫ
n
còn chi
ế
m
t
ớ
i
21,81%, Campuchia 35,55% CH Sát 60,94%, Ethiôpia 46,09%.
Ngượ
c l
ạ
i, ngành d
ị
ể
n
như
Vi
ệ
t Nam tuy
đã
có s
ự
chuy
ể
n d
ị
ch
cơ
c
ấ
u kinh t
ế
khá rõ nét,
nhưng
ngành d
ị
ch
v
ụ
v
ẫ
l
ĩnh
v
ự
c
s
ả
n
xu
ấ
t
và
đ
ờ
i
s
ố
ng
. Ch
ẳ
ng
h
ạ
n
trong s
ả
n
xu
ấ
ớ
c
tư
ớ
i
v
ớ
i
th
ờ
i
gian và
lượ
ng
nướ
c phù h
ợ
p v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a cây tr
ồ
ng và v
ả
n xu
ấ
t kinh doanh, t
ạ
o ra các th
ị
trườ
ng qua m
ạ
ng Internet… Kinh t
ế
tri th
ứ
c
cũng
làm cho
cơ
c
ấ
u
hàng hoá xu
ấ
t
nh
ậ
p
n
,
cơ
c
ấ
u
hàng hoá xu
ấ
t
kh
ẩ
u
ch
ủ
y
ế
u
là các thi
ế
t
b
ị
,
máy
móc, s
ả
n
ph
l
ạ
c
h
ậ
u
,
cơ
c
ấ
u hàng hoá xu
ấ
t kh
ẩ
u ch
ủ
y
ế
u l
ạ
i là hàng nông- lâm s
ả
n, nguyên li
ệ
u
khoáng s
ả
n thô
chưa
ố 13 năm 200
8
134
cao. Ch
ẳ
ng h
ạ
n
cơ
c
ấ
u hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam là: 31,8% hàng công nghi
ệ
p
n
ặ
ng và khoáng s
ả
n, 40,6% hàng công nghi
u hàng
xu
ấ
t kh
ẩ
u
như
hi
ệ
n nay c
ủ
a
nướ
c ta, hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
- xã h
ộ
i còn r
ấ
t th
ấ
p và ti
ề
m
ẩ
n
phát tri
ể
n
kinh t
ế
theo chi
ề
u
sâu, áp d
ụ
ng
KHKT cao trong s
ả
n
xu
ấ
t
ch
ứ
không ph
ả
i
ch
ỉ
chú
tr
trư
ở
ng
cao cho các
l
ĩnh
v
ự
c
s
ả
n
xu
ấ
t
và
đ
ờ
i
s
ố
ng, góp ph
ầ
n
tăng
nhanh GDP theo
đầ
u
c
cũng
thúc
đẩ
y s
ự
áp d
ụ
ng công ngh
ệ
m
ớ
i trong s
ả
n xu
ấ
t, nâng cao
năng
su
ấ
t
lao
đ
ộ
ng
nh
ờ
nh
.
Đ
ố
i
v
ớ
i
Vi
ệ
t
Nam, phát tri
ể
n
kinh t
ế
tri th
ứ
c
, áp d
ụ
ng
ti
ế
n
b
ộ
khoa h
o
đà
tăng
trư
ở
ng
nhanh
ổ
n
đ
ị
nh
cho
n
ề
n kinh t
ế
, nâng cao
đờ
i s
ố
ng
văn
hoá, tinh th
ầ
n cho dân
tăng
kh
ả
năng
h
ộ
i nh
ậ
p và nâng cao v
ị
th
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
trên
trư
ờ
ng
qu
ố
c
t
ế
,
gi
ộ
i
.
N
ề
n
kinh t
ế
tri th
ứ
c
còn t
ạ
o
nên xu th
ế
liên k
ế
t
kinh t
ế
khu v
ự
c
và toàn c
ầ
u
ề
u
khu
v
ự
c c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i,
đã
làm
tăng
nhanh quá trình trao
đổ
i hàng hoá và d
ị
ch v
ụ
do k
ế
t
n
ố
i nhanh chóng nhu c
ầ
u tiêu dùng v
ớ
ứ
ng nhu c
ầ
u nguyên nhiên li
ệ
u cho s
ả
n
xu
ấ
t
, nhu c
ầ
u
m
ở
r
ộ
ng
th
ị
trư
ờ
ng
hàng hoá h
ữ
u
do hoá
thương
m
ạ
i
và d
ẫ
n
đ
ế
n
ti
ế
n
trình toàn c
ầ
u hoá n
ề
n kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i
như
là m
ạ
t
đ
ộ
ng
kinh t
ế
đ
ố
i
ngo
ạ
i
,
đặ
c bi
ệ
t làm
tăng
nhanh kim ng
ạ
ch xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u trên th
Theo Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam năm 2002
–
NXB Thống kê 2004
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
Ý KIẾN TRAO ĐỔI
Phạm Thị Xuân Thọ
135
quân
đầ
u ng
ườ
i kho
ả
ng 1420 USD. Trong
đó
các
nướ
c kinh t
ế
phát tri
ể
n cao có
u tính bình quân
đầ
u
ngư
ờ
i
còn r
ấ
t
khiêm t
ố
n
, ch
ẳ
ng
h
ạ
n
như
Thái Lan là 1490 USD/
ngư
ờ
i
,
Trung Qu
ố
c
ả
năng
xu
ấ
t kh
ẩ
u hàng hoá và h
ộ
i nh
ậ
p v
ớ
i n
ề
n
kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i là v
ấ
n
đề
s
ố
ng còn c
ủ
trườ
ng qu
ố
c t
ế
. Kinh t
ế
tri th
ứ
c
cũng
góp ph
ầ
n
tăng
cườ
ng s
ử
d
ụ
ng h
ợ
p lí ngu
ồ
n lao
độ
ng, tài nguyên
thiên
ớ
i
khi các n
ề
n
kinh t
ế
NICs
đang
tr
ỗ
i
d
ậ
y
và kinh t
ế
châu Á
đang
kh
ở
i
s
ắ
c
ề
n
v
ớ
i
kinh t
ế
tri th
ứ
c
là
góp ph
ầ
n
đưa
n
ề
n kinh t
ế
nướ
c ta phát tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
, nhanh chóng sánh vai v
ớ
a
kinh t
ế
tri th
ứ
c
có th
ể
s
ẽ
làm cho h
ố
ngăn
cách gi
ữ
a
các
nư
ớ
c
giàu và các
nư
ớ
c
đ
ề
nan gi
ả
i
hơn
trong xã h
ộ
i
.
2.2. Vi
ệ
t
Nam c
ầ
n
t
ậ
p
trung phát tri
ể
n
kinh t
ế
tri th
ứ
còn là m
ộ
t
n
ề
n
kinh t
ế
nông nghi
ệ
p
, s
ả
n
xu
ấ
t nh
ỏ
,
cơ
c
ấ
u n
ề
n kinh t
ế
còn l
ạ
u, c
ạ
nh tranh th
ị
trườ
ng y
ế
u. Theo s
ố
li
ệ
u th
ố
ng kê, t
ỉ
l
ệ
lao
độ
ng c
ủ
a các
nướ
c tiên ti
ế
n vào cu
ố
i th
ng
trong nông nghi
ệ
p
ch
ỉ
còn là m
ộ
t
con s
ố
ít
ỏ
i
kho
ả
ng
5%. Trong khi
cơ
c
ấ
u
lao
đ
ộ
ng
Vi
ch
ỉ
đạ
t 23,9%. Do v
ậ
y, c
ầ
n thi
ế
t ph
ả
i chuy
ể
n d
ị
ch lao
độ
ng nông nghi
ệ
p sang
công nghi
ệ
p và d
ị
ch v
ụ
,
đây
n
ữ
a
,
đ
ể
tránh t
ụ
t
h
ậ
u
và nâng cao tính c
ạ
nh
tranh c
ủ
a
hàng hoá Vi
ệ
t
Nam, l
ẽ
t
ấ
t
y
S
ố 13 năm 200
8
136
Vi
ệ
t Nam c
ầ
n ph
ả
i t
ậ
p trung nâng cao trình
độ
chuyên môn
kĩ
thu
ậ
t (CMKT) c
ủ
a
ngườ
i lao
độ
ng. Hi
ệ
chi
ế
m 4,4%
1
.
So v
ớ
i các
nướ
c tiên ti
ế
n, trình
độ
lao
độ
ng có trình
độ
cao
đẳ
ng,
đạ
i
h
ọ
c
thư
ờ
ng
chi
o
s
ự
phát tri
ể
n
khoa h
ọ
c
k
ĩ
thu
ậ
t
, các
nư
ớ
c
kinh t
ế
phát tri
ể
n
hàng
đ
ầ
c
này
cũng
tăng
cườ
ng nghiên c
ứ
u, tri
ể
n khai,
ứ
ng d
ụ
ng công ngh
ệ
thông tin vào s
ả
n
xu
ấ
t và
đờ
i s
ố
ng.
ở
Hoa Kì, v
ố
đầ
u
tư
cho
l
ĩnh
v
ự
c
giáo d
ụ
c
, các
nư
ớ
c
tiên ti
ế
n
đ
ã
không ng
ừ
ng
ấ
t
c
ủ
a
h
ọ
có th
ể
c
ạ
nh
tranh trên th
ị
trư
ờ
ng
th
ế
gi
ớ
i
.
Đ
ặ
ã
giúp cho
các
nướ
c tiên ti
ế
n h
ợ
p lí hoá trong s
ả
n xu
ấ
t, nâng cao
năng
su
ấ
t lao
độ
ng, gi
ả
m
t
ố
i
đa
lao
độ
ng s
ố
nư
ớ
c
phân tích, d
ự
báo th
ị
trư
ờ
ng
th
ế
gi
ớ
i
đ
ể
đưa
ra
đư
ờ
ng
l
tình hình bi
ế
n
đ
ộ
ng
c
ủ
a
th
ị
trư
ờ
ng
. M
ặ
t
khác công ngh
ệ
thông tin
đ
ã
góp
ph
ầ
n nâng cao ch
ấ
t và
đờ
i s
ố
ng
ở
nướ
c ta
đã
tăng
nhanh chóng, s
ố
ngườ
i s
ử
d
ụ
ng Internet,
điệ
n tho
ạ
i, qu
ả
ng cáo, bán hàng qua m
ạ
ng
thương
m
ạ
i th
ế
gi
ớ
i
đang
tăng
nhanh t
ỉ
tr
ọ
ng
trao
đ
ổ
i
trên th
ị
trư
ờ
ng
qua m
ạ
ng
ng
300 t
ỉ
USD/
năm
.
Đ
ố
i
v
ớ
i
Vi
ệ
t
Nam, khi h
ộ
i
nh
ậ
p
vào n
ề
n
kinh t
ế
th
và
tăng
nhanh thu nh
ậ
p qu
ố
c dân.
Đặ
c bi
ệ
t các m
ặ
t hàng có l
ợ
i th
ế
so sánh
như
1
Theo s
ố liệu năm 2003
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
ả
n
xu
ấ
t và thu nh
ậ
p cho các
cơ
s
ở
s
ả
n xu
ấ
t.
2.3. Nh
ữ
ng khó
khăn
thách th
ứ
c
đố
i v
ớ
i Vi
ệ
t Nam và gi
ả
i pháp
ủ
a các ngành
s
ả
n xu
ấ
t
ở
nướ
c ta còn th
ấ
p, kh
ả
năng
thu hút v
ố
n
đầ
u
tư
nướ
c ngoài ch
ậ
m do các
nguyên nhân khách quan, ch
ủ
quan
ữ
và kinh nghi
ệ
m
trong t
ổ
ch
ứ
c
qu
ả
n
lí
s
ả
n
xu
ấ
t
còn y
ế
u
,
chưa
có kinh nghi
ệ
m
m
ạ
i
chưa
cao.
Kho
ả
ng
cách v
ề
công ngh
ệ
gi
ữ
a
Vi
ệ
t
Nam và các
nư
ớ
c
trong khu v
ự
c
tư
phát tri
ể
n các ngành công nghi
ệ
p
mũi
nh
ọ
n còn ít, hi
ệ
u qu
ả
không cao.
Trong ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
đố
i ngo
ạ
i,
chưa
phát huy h
ế
t l
ợ
ợ
ng
l
ớ
n
v
ớ
i
3 t
ỉ
USD chi
ế
m
g
ầ
n
10 %
thu nh
ậ
p
GDP c
ả
nư
ớ
c
và
đưa
T
ỉ
l
ệ
lao
đ
ộ
ng
thi
ế
u
vi
ệ
c
làm
ở
nông thôn còn cao v
ớ
i
kho
ả
ng
20%,
và th
ấ
t nghi
ệ
n
đạ
i hoá và so v
ớ
i
th
ế
gi
ớ
i và khu v
ự
c.
2.3.2 Các gi
ả
i pháp chính
C
ả
i ti
ế
n các th
ủ
t
ụ
c và qu
ả
ng bá kh
ả
năng
thu hút v
nư
ớ
c
ta v
ớ
i
các
nư
ớ
c
trên th
ế
gi
ớ
i
.
Đ
ồ
ng
th
ờ
i
đ
ẩ
y
m
ạ
tăng
cư
ờ
ng
m
ở
r
ộ
ng
s
ả
n
xu
ấ
t
, t
ạ
o
vi
ệ
c
làm cho nhân dân.
Tăng
cư
ờ
ng
c
phù h
ợ
p v
ớ
i nhu c
ầ
u phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t và
đổ
i m
ớ
i công ngh
ệ
.
Như
v
ậ
y, v
ấ
n
đề
đầ
138
a.
Tăng
cườ
ng nâng cao trình
độ
h
ọ
c v
ấ
n, chuyên môn nghi
ệ
p v
ụ
cho
ngườ
i
lao
độ
ng b
ằ
ng
hướ
ng
đa
d
ng các ti
ế
n b
ộ
KHKT và công
ngh
ệ
m
ớ
i
c
ủ
a
th
ế
gi
ớ
i
, n
ắ
m
b
ắ
t
tình hình th
ế
gi
ị
trư
ờ
ng
th
ế
gi
ớ
i
.
b.
Tăng
cư
ờ
ng
nghiên c
ứ
u
, tri
ể
n
khai
ứ
ng
d
ụ
ng
.
c. Chú ý phát tri
ể
n
nhân tài, thu hút nhân tài trong và ngoài
nư
ớ
c
,
đ
ặ
c
bi
ệ
t
chú
ý thu hút Vi
ệ
t ki
ề
u v
ề
nướ
c chung s
ứ
c phát tri
ể
n
đấ
độ
chuyên môn cao: có ki
ế
n th
ứ
c và
kĩ
năng
cao và chuy
ể
n giao, nhân r
ộ
ng
thông
tin,
k
ĩ
năng
và ki
ế
n
th
ứ
c
c
ủ
a
ng giáo d
ụ
c,
đào
t
ạ
o nâng cao tay ngh
ề
cho
ngư
ờ
i
lao
đ
ộ
ng
nh
ằ
m
đáp
ứ
ng
nhu c
ầ
u
c
và
nư
ớ
c
ngoài. Phân b
ổ
ngân sách h
ợ
p
lí,
tăng
cư
ờ
ng
ngân
sách cho các ho
ạ
t
độ
ng giáo d
ụ
c,
đào
t
ạ
o và các ho
ạ
ố
c
h
ọ
c
(2002), Kinh t
ế
Hàn Qu
ố
c
đang
tr
ỗ
i
d
ậ
y
, NXB
Th
ố
ng
kê.
[2].
Đinh
Quý
Đ
gi
ớ
i
Hà N
ộ
i.
[3]. Kim Ng
ọ
c (2005), Tri
ể
n v
ọ
ng kinh t
ế
Th
ế
gi
ớ
i 2020, NXB Lí lu
ậ
n Chính tr
ị
.
[4]. T
ổ
ng c
ụ
c Th
[6]. Võ Thanh Thu (1999), Kinh t
ế
đ
ố
i
ngo
ạ
i
, NXB Th
ố
ng
kê .
[7]. Nguy
ễ
n
Ng
ọ
c
Trân (2002), M
ộ
t
s
ố
v
ấ
n
đ
ị
Qu
ố
c gia 2010
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
Ý KIẾN TRAO ĐỔI
Phạm Thị Xuân Thọ
139
Tóm t
ắ
t
Kinh t
ế
tri th
ứ
c và v
ấ
n đề
h
ộ
i nh
ậ
p qu
ố
hàm
lư
ợ
ng
tri th
ứ
c
ch
ấ
t
xám k
ế
t
tinh vào m
ọ
i
ho
ạ
t
đ
ộ
ng
trong các
l
ĩnh
v
độ
ng, s
ử
d
ụ
ng các ngu
ồ
n
nguyên v
ậ
t li
ệ
u và
năng
lượ
ng m
ớ
i, s
ử
d
ụ
ng ti
ế
t ki
ệ
m h
ợ
p lí ngu
r
ộ
ng
ho
ạ
t
đ
ộ
ng
kinh t
ế
đ
ố
i
ngo
ạ
i
, làm
tăng
nhanh kim ng
ạ
ch
xu
ấ
t
. Phát
tri
ể
n
kinh t
ế
tri th
ứ
c
là v
ấ
n
đ
ề
s
ố
ng
còn c
ủ
a
n
ề
n
kinh t
ế
Vi
ố
c t
ế
.
Abstract:
Knowledge-based economy and international intergration of Vietnam
Knowledge-based economy is the system in which knowledge or intellect is
found in all socio-economic aspects, which helps create high productivity,
quality and efficiency. This is a dynamic economy where, many new sources of
raw materials and power are used, natural resources are reasonably used, and
long
-term environment protection is considered. Knowledge-based economy
will help enhance the external affair activities, making the export revenue
increase rapidly worldwide. Knowledge improvement is the vital issue of
Vietnam economic background, helping to reduce the level of lagging of the
economic background, boosting the position of Vietnam on the international
field.