Kinh tế tri thức và vấn đề hội nhập quốc tế của Việt Nam Phạm Thị Xuân Thọ - Pdf 30

Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP.HCM

S
ố 13 năm 200
8
130
KINH T

TRI TH

C VÀ V

N ĐỀ
H

I NH

P

QU

C T

C


trư

c

đây
,
kinh t
ế

tri th

c
còn xa l


v

i
h

u
h
ế
t
m

i

ngư



thông tin n

i m

ng bao ph

toàn c

u và các n

n kinh t
ế
l

n
đã
không ng

ng

ng d

ng khoa h

c công ngh

m

i vào vi


th


hi

n
rõ nét


m

t
s




c
phát
tri

n
, ph

n
còn l

i
c


c
còn quá
m


nh

t
, th

m
chí
chưa

h


th

y
“bóng dáng” c

a
nó trong
đ

i
s


t xám k
ế
t tinh vào m

i ho

t
độ
ng trong các
lĩnh
v

c kinh t
ế
xã h

i, t

o ra
năng
su

t, ch

t
lượ
ng, hi

u qu




phát tri

n
kinh t
ế

c

a
m

t
qu

c
gia
trong quá trình toàn c

u
hoá. B

i
v

y
, th

t


lí lu

n nh

n th

c và v

n d

ng vào th

c ti

n
đấ
t
nướ
c. N
ế
u
như

các
nướ
c phát tri

n tr


năm
thì Vi

t Nam cùng
lúc

đ

ng
th

i
ti
ế
n
hành c


công nghi

p
hoá – hi

n

đ

i
hoá g


t
bi
ế
n
, là




ng
xuyên su

t
hành
đ

n
g
đ


rút
ng

n kho

ng cách,
đi
t


kinh t
ế

th
ế

gi

i

đ
ã

có nh

ng



c
chuy

n

bi
ế
n rõ r

t trên



p,
gi

i phóng s

c lao
độ
ng,
đưa
ho

t
độ
ng s

n xu

t c

a con
ngườ
i d

n thoát kh

i s


l


i
hàng
ngàn
năm

sang n

n
kinh t
ế

công nghi

p
ngày càng hi

n

đ

i

đang

có nh

ng

nói, cu

c cách
m

ng công nghi

p l

n th

nh

t g

n li

n v

i s

ra
đờ
i máy
hơi

nướ
c, cu


ng
công nghi

p
l

n
th


ba (hay g

i
là cu

c
cách m

ng
khoa h

c
– công ngh

)
g

n
li



năm
70
c

a th
ế
k

XX.
Đế
n cu

i th
ế
k

XX, trên th
ế
gi

i xu

t hi

n khái ni

m kinh t
ế
tri

i
b

ng nhi

u tên khác nhau,
như
“th

i kì h

u công nghi

p”, “ th

i kì cách m

ng tin
h

c”, “n

n kinh t
ế


thu

t cao”, “kinh t
ế

i
hi

n

đ

i
,
đ

c
bi

t
là công
ngh


thông tin vào s

n
xu

t
và h

u
h
ế

n
đầ
u tiên, T

ch

c h

p tác và phát tri

n kinh t
ế

đưa
ra khái ni

m “n

n
kinh t
ế
l

y tri th

c làm

s

” hay còn g


hàng hoá cao, tri th

c tham gia tr

c ti
ế
p vào quá trình s

n xu

t kinh
doanh
và qu

n

đi

u
hành, tri th

c
liên t

c
t

o
ra công ngh

trong th
ế

k


XXI, t


tr

ng
tri th

c
, ch

t
xám k
ế
t
tinh trong các
l
ĩnh

v

c
ho


m
đi
. N

n kinh t
ế
tri th

c s

là n

n kinh t
ế

năng

độ
ng, s

d

ng các
ngu

n nguyên v

t li

u và


ng
theo


ng
phát tri

n
b

n

v

ng
,
đ

ng
th

i
nhanh chóng thay th
ế

các công ngh


c

độ
ng cao, v

a h

giá thành
s

n ph

m.
Các


c
phát tri

n

đ
ã

tr

i
qua giai
đo

n
công nghi

ế
tri th

c.
Các
nướ
c phát tri

n
đã
t

o ra l

c
lượ
ng s

n xu

t hùng h

u,

s

v

t ch



ng
cao. Tuy nhiên, các


c
phát tri

n

c
ũng

còn nh

ng
mâu thu

n
c


h

u

t

n
t


i

chăng

còn quá s

m
khi mà


c
ta
chưa

thoát ra kh

i



c
nghèo,
chưa

hoàn thành công nghi

p
hoá n


, con
ngườ
i Vi

t Nam
năng

độ
ng, thông minh, có kh


năng
ti
ế
p thu nhanh khoa h

c công ngh

tiên ti
ế
n,
đã

t

ng
đạ
t
đượ
c nhi


c
bi

t

đang

đư

c
nhân lên
trong chi
ế
n



c
phát tri

n
ngu

n
nhân l

c
, chi
ế

m

c
độ
nh

t
đị
nh và phát huy hi

u qu

, th

hi

n tính
ưu
vi

t c

a nó. B

i v

y,
để
rút ng


nướ
c ta c

n
đồ
ng th

i
đẩ
y nhanh quá
trình
công nghi

p
hoá – hi

n

đ

i
hoá g

n
li

n
v

i


n
khách quan,
căn

c


đi

u
ki

n
th

c

ti

n c

th

c

a
đấ
t
nướ


nh n

i l

c và ngo

i l

c, nh

m th

c hi

n m

c
tiêu cao c

: dân giàu,
nướ
c m

nh, xã h

i công b

ng, dân ch



i và thách th

c trong tr

ng thái
độ
ng h
ế
t s

c kh

t khe và nghi

t
ngã
, nó không d

ng
l

i
và không
đ

i
ch



t
trên
thương

trư

ng
th
ế

gi

i
. Do v

y
,
đ

i

m

i, t


đổ
i m

i,


t khe
đòi
h

i các thành viên v

a h

i nh

p, v

a phát tri

n trong th
ế

c

nh tranh. Trong môi
trườ
ng WTO, v

i xu th
ế
toàn c

u hoá, n


đón

nh

n
s


thâm nh

p

công ngh

,
các lu

n
g hàng hoá t


bên ngoài
đ
ế
n
và mu

n
hay không chúng ta
c

đế
n cái
đượ
c, cái m

t
như
nguy

m

t th


trườ
ng, c

n ki

t tài nguyên, ô nhi

m
môi
trườ
ng và nh

ng m

t trái n


n



c
h

i
nh

p
theo l


trình chính xác, nh

m
phát huy t

ng
l

c
và l

i
th
ế

so

ế
Vi

t Nam trong th

i
đạ
i kinh t
ế
tri th

c và toàn c

u hoá
2.1 Kinh t
ế
tri th

c và toàn c

u hoá
đã
tác
độ
ng
đế
n m

i ngành, m


i, s

phát tri

n
như


bão c

a cách m

ng khoa h

c công và ngh


đã
bi
ế
n chúng tr

thành l

c
lượ
ng s

n xu


chưa

t

ng
có, làm bi
ế
n

đ

i
nhanh chóng


c

u
kinh t
ế

và nâng cao ch

t



ng
cu


,

c

u kinh t
ế
th
ế
gi

i chuy

n t

nông nghi

p sang công
nghi

p và d

ch v

. T

tr

ng nông nghi

p trong GDP c

c
này
có t


tr

ng
nông nghi

p
trong


c

u
GDP ch


kho

ng
1%
đ
ế
n
- 3%, ch

ng

ng
c

a
các


c

như

Pháp 2,71%, Anh 0,97%. Trong khi Vi

t
Nam v

n

còn chi
ế
m
t

i
21,81%, Campuchia 35,55% CH Sát 60,94%, Ethiôpia 46,09%.
Ngượ
c l

i, ngành d



n
như

Vi

t Nam tuy
đã
có s

chuy

n d

ch

c

u kinh t
ế
khá rõ nét,
nhưng
ngành d

ch
v


v


l
ĩnh

v

c
s

n
xu

t

đ

i
s

ng
. Ch

ng
h

n
trong s

n
xu



c



i
v

i
th

i

gian và
lượ
ng
nướ
c phù h

p v

i s

phát tri

n c

a cây tr

ng và v


n xu

t kinh doanh, t

o ra các th


trườ
ng qua m

ng Internet… Kinh t
ế
tri th

c
cũng

làm cho


c

u
hàng hoá xu

t
nh

p

n
,


c

u
hàng hoá xu

t
kh

u
ch


y
ế
u
là các thi
ế
t
b

,
máy
móc, s

n
ph


l

c
h

u
,

c

u hàng hoá xu

t kh

u ch

y
ế
u l

i là hàng nông- lâm s

n, nguyên li

u
khoáng s

n thô
chưa

ố 13 năm 200
8
134
cao. Ch

ng h

n

c

u hàng xu

t kh

u c

a Vi

t Nam là: 31,8% hàng công nghi

p
n

ng và khoáng s

n, 40,6% hàng công nghi

u hàng
xu

t kh

u
như
hi

n nay c

a
nướ
c ta, hi

u qu

kinh t
ế
- xã h

i còn r

t th

p và ti

m

n

phát tri

n

kinh t
ế

theo chi

u
sâu, áp d

ng
KHKT cao trong s

n
xu

t
ch


không ph

i
ch


chú
tr

trư

ng
cao cho các
l
ĩnh

v

c
s

n
xu

t

đ

i

s

ng, góp ph

n
tăng
nhanh GDP theo
đầ
u

c
cũng
thúc
đẩ
y s

áp d

ng công ngh

m

i trong s

n xu

t, nâng cao
năng
su

t
lao

đ

ng
nh


nh

.
Đ

i
v

i

Vi

t
Nam, phát tri

n
kinh t
ế

tri th

c
, áp d

ng
ti
ế
n
b


khoa h

o

đà

tăng

trư

ng
nhanh

n

đ

nh
cho
n

n kinh t
ế
, nâng cao
đờ
i s

ng
văn
hoá, tinh th

n cho dân

tăng
kh


năng
h

i nh

p và nâng cao v

th
ế
c

a Vi

t Nam
trên

trư

ng
qu

c
t
ế
,
gi


i
.
N

n
kinh t
ế

tri th

c
còn t

o
nên xu th
ế

liên k
ế
t
kinh t
ế

khu v

c
và toàn c

u


u
khu
v

c c

a th
ế
gi

i,
đã
làm
tăng
nhanh quá trình trao
đổ
i hàng hoá và d

ch v

do k
ế
t
n

i nhanh chóng nhu c

u tiêu dùng v




ng nhu c

u nguyên nhiên li

u cho s

n
xu

t
, nhu c

u
m


r

ng
th


trư

ng
hàng hoá h

u

do hoá
thương

m

i
và d

n

đ
ế
n
ti
ế
n

trình toàn c

u hoá n

n kinh t
ế
th
ế
gi

i
như
là m


t

đ

ng
kinh t
ế

đ

i
ngo

i
,
đặ
c bi

t làm
tăng
nhanh kim ng

ch xu

t nh

p kh

u trên th


Theo Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam năm 2002

NXB Thống kê 2004

Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com

Ý KIẾN TRAO ĐỔI

Phạm Thị Xuân Thọ
135
quân
đầ
u ng
ườ
i kho

ng 1420 USD. Trong
đó
các
nướ
c kinh t
ế
phát tri

n cao có

u tính bình quân
đầ
u

ngư

i
còn r

t
khiêm t

n
, ch

ng
h

n

như

Thái Lan là 1490 USD/
ngư

i
,
Trung Qu

c



năng
xu

t kh

u hàng hoá và h

i nh

p v

i n

n
kinh t
ế
th
ế
gi

i là v

n
đề
s

ng còn c


trườ
ng qu

c t
ế
. Kinh t
ế

tri th

c
cũng
góp ph

n
tăng

cườ
ng s

d

ng h

p lí ngu

n lao
độ
ng, tài nguyên
thiên


i
khi các n

n

kinh t
ế

NICs
đang

tr

i
d

y
và kinh t
ế

châu Á
đang

kh

i
s

c


n
v

i
kinh t
ế

tri th

c

góp ph

n
đưa
n

n kinh t
ế

nướ
c ta phát tri

n m

nh m

, nhanh chóng sánh vai v


a
kinh t
ế

tri th

c
có th


s


làm cho h


ngăn

cách gi

a
các


c

giàu và các


c

đ


nan gi

i

hơn

trong xã h

i
.
2.2. Vi

t
Nam c

n
t

p
trung phát tri

n
kinh t
ế

tri th


còn là m

t
n

n
kinh t
ế

nông nghi

p
, s

n

xu

t nh

,

c

u n

n kinh t
ế
còn l


u, c

nh tranh th


trườ
ng y
ế
u. Theo s


li

u th

ng kê, t

l

lao
độ
ng c

a các
nướ
c tiên ti
ế
n vào cu

i th

ng
trong nông nghi

p
ch


còn là m

t
con s


ít

i
kho

ng
5%. Trong khi


c

u
lao
đ

ng
Vi


ch


đạ
t 23,9%. Do v

y, c

n thi
ế
t ph

i chuy

n d

ch lao
độ
ng nông nghi

p sang
công nghi

p và d

ch v

,
đây

n

a
,
đ


tránh t

t
h

u
và nâng cao tính c

nh
tranh c

a
hàng hoá Vi

t

Nam, l


t

t
y


S
ố 13 năm 200
8
136
Vi

t Nam c

n ph

i t

p trung nâng cao trình
độ
chuyên môn

thu

t (CMKT) c

a
ngườ
i lao
độ
ng. Hi


chi
ế
m 4,4%
1
.
So v

i các
nướ
c tiên ti
ế
n, trình
độ
lao
độ
ng có trình
độ
cao
đẳ
ng,
đạ
i
h

c

thư

ng
chi

o
s


phát tri

n
khoa h

c

k
ĩ

thu

t
, các


c
kinh t
ế

phát tri

n
hàng
đ


c
này
cũng

tăng

cườ
ng nghiên c

u, tri

n khai,

ng d

ng công ngh

thông tin vào s

n
xu

t và
đờ
i s

ng.

Hoa Kì, v


đầ
u



cho
l
ĩnh

v

c
giáo d

c
, các


c
tiên ti
ế
n

đ
ã

không ng

ng



t
c

a
h


có th


c

nh

tranh trên th


trư

ng
th
ế

gi

i
.
Đ


ã

giúp cho
các
nướ
c tiên ti
ế
n h

p lí hoá trong s

n xu

t, nâng cao
năng
su

t lao
độ
ng, gi

m
t

i
đa
lao
độ
ng s




c
phân tích, d


báo th


trư

ng
th
ế

gi

i

đ


đưa

ra
đư

ng

l

tình hình bi
ế
n

đ

ng
c

a
th


trư

ng
. M

t
khác công ngh


thông tin
đ
ã

góp
ph

n nâng cao ch


t và
đờ
i s

ng


nướ
c ta
đã

tăng
nhanh chóng, s


ngườ
i s

d

ng Internet,
điệ
n tho

i, qu

ng cáo, bán hàng qua m

ng

thương
m

i th
ế
gi

i
đang

tăng
nhanh t

tr

ng
trao

đ

i
trên th


trư

ng
qua m

ng

ng
300 t


USD/
năm
.
Đ

i
v

i
Vi

t
Nam, khi h

i
nh

p
vào n

n

kinh t
ế

th



tăng
nhanh thu nh

p qu

c dân.
Đặ
c bi

t các m

t hàng có l

i th
ế
so sánh
như
1

Theo s
ố liệu năm 2003

Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com



n
xu

t và thu nh

p cho các

s

s

n xu

t.
2.3. Nh

ng khó
khăn
thách th

c
đố
i v

i Vi

t Nam và gi

i pháp


a các ngành
s

n xu

t


nướ
c ta còn th

p, kh


năng
thu hút v

n
đầ
u


nướ
c ngoài ch

m do các
nguyên nhân khách quan, ch

quan



và kinh nghi

m
trong t


ch

c
qu

n

s

n
xu

t
còn y
ế
u
,
chưa

có kinh nghi

m


m

i

chưa

cao.
Kho

ng
cách v


công ngh


gi

a
Vi

t
Nam và các


c
trong khu v

c


phát tri

n các ngành công nghi

p
mũi
nh

n còn ít, hi

u qu

không cao.
Trong ho

t
độ
ng kinh t
ế

đố
i ngo

i,
chưa
phát huy h
ế
t l



ng
l

n
v

i
3 t


USD chi
ế
m
g

n
10 %
thu nh

p
GDP c




c

đưa


T


l


lao
đ

ng
thi
ế
u
vi

c
làm


nông thôn còn cao v

i
kho

ng
20%,
và th

t nghi


n
đạ
i hoá và so v

i
th
ế
gi

i và khu v

c.
2.3.2 Các gi

i pháp chính
C

i ti
ế
n các th

t

c và qu

ng bá kh


năng
thu hút v




c
ta v

i
các


c
trên th
ế

gi

i
.
Đ

ng
th

i

đ

y
m


tăng



ng

m


r

ng
s

n
xu

t
, t

o
vi

c
làm cho nhân dân.
Tăng



ng

c

phù h

p v

i nhu c

u phát tri

n s

n xu

t và
đổ
i m

i công ngh

.
Như
v

y, v

n
đề

đầ

138
a.
Tăng

cườ
ng nâng cao trình
độ
h

c v

n, chuyên môn nghi

p v

cho
ngườ
i
lao
độ
ng b

ng
hướ
ng
đa
d

ng các ti
ế
n b

KHKT và công
ngh


m

i
c

a
th
ế

gi

i
, n

m
b

t
tình hình th
ế

gi



trư

ng
th
ế

gi

i
.
b.
Tăng



ng
nghiên c

u
, tri

n
khai

ng
d

ng

.
c. Chú ý phát tri

n
nhân tài, thu hút nhân tài trong và ngoài


c
,
đ

c
bi

t
chú
ý thu hút Vi

t ki

u v


nướ
c chung s

c phát tri

n
đấ

độ
chuyên môn cao: có ki
ế
n th

c và


năng
cao và chuy

n giao, nhân r

ng
thông
tin,
k
ĩ

năng

và ki
ế
n
th

c
c

a

ng giáo d

c,
đào
t

o nâng cao tay ngh


cho

ngư

i
lao
đ

ng
nh

m

đáp


ng
nhu c

u


c



c
ngoài. Phân b


ngân sách h

p
lí,
tăng



ng
ngân
sách cho các ho

t
độ
ng giáo d

c,
đào
t

o và các ho



c
h

c
(2002), Kinh t
ế

Hàn Qu

c

đang

tr

i
d

y
, NXB
Th

ng
kê.
[2].
Đinh

Quý
Đ


gi

i

Hà N

i.
[3]. Kim Ng

c (2005), Tri

n v

ng kinh t
ế
Th
ế
gi

i 2020, NXB Lí lu

n Chính tr

.
[4]. T

ng c

c Th

[6]. Võ Thanh Thu (1999), Kinh t
ế

đ

i
ngo

i
, NXB Th

ng
kê .
[7]. Nguy

n
Ng

c
Trân (2002), M

t
s


v

n

đ


Qu

c gia 2010
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com

Ý KIẾN TRAO ĐỔI

Phạm Thị Xuân Thọ
139
Tóm t

t
Kinh t
ế
tri th

c và v

n đề
h

i nh

p qu



hàm


ng
tri th

c
ch

t

xám k
ế
t
tinh vào m

i
ho

t

đ

ng
trong các
l
ĩnh

v


độ
ng, s

d

ng các ngu

n
nguyên v

t li

u và
năng

lượ
ng m

i, s

d

ng ti
ế
t ki

m h

p lí ngu


r

ng
ho

t

đ

ng
kinh t
ế

đ

i
ngo

i
, làm
tăng

nhanh kim ng

ch
xu

t


. Phát
tri

n
kinh t
ế

tri th

c
là v

n

đ


s

ng
còn c

a
n

n
kinh t
ế

Vi


c t
ế
.
Abstract:
Knowledge-based economy and international intergration of Vietnam
Knowledge-based economy is the system in which knowledge or intellect is
found in all socio-economic aspects, which helps create high productivity,
quality and efficiency. This is a dynamic economy where, many new sources of
raw materials and power are used, natural resources are reasonably used, and
long
-term environment protection is considered. Knowledge-based economy
will help enhance the external affair activities, making the export revenue
increase rapidly worldwide. Knowledge improvement is the vital issue of
Vietnam economic background, helping to reduce the level of lagging of the
economic background, boosting the position of Vietnam on the international
field.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status