Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây trồng tại trường THPT lý thường kiệt, tỉnh bắc giang - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

====== NGUYỄN THỊ VI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY
TRỒNG TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LÝ THƢỜNG KIỆT, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Thực vật học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. HÀ MINH TÂM
HÀ NỘI - 2015

Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây
trồng tại trường trung học phổ thông Lý Thường Kiệt, tỉnh Bắc Giang” là kết
quả nghiên cứu của chính tôi. Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng tài liệu của
một số nhà nghiên cứu, một số tác giả khác. Tuy nhiên đó chỉ là cơ sở để rút ra
đƣợc những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình. Đây là kết quả của riêng cá
nhân tôi, hoàn toàn không trùng với bất kỳ kết quả của tác giả khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Thị Vi

BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

Nxb: Nhà xuất bản
Cs: Cộng sự
Tr: Trang
KHTN & CN: Khoa học tự nhiên và công nghệ
Tp: Thành phố
KH & KT: Khoa học và kĩ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trƣờng THPT Lý Thƣờng Kiệt (thuộc thôn Thƣợng Lát, xã Tiên Sơn, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) đƣợc xem là một trong những ngôi trƣờng có nhiều
cảnh quan đẹp và khí hậu trong lành với nhiều loài cây trồng khác nhau. Tuy
nhiên, vấn đề trồng cây trong trƣờng chỉ đƣợc biết với công dụng làm cảnh và
bóng mát song tính đa dạng thực vật, sự đa dạng về giá trị tài nguyên, sinh học,
sinh thái các loài thực vật trong trƣờng nhƣ thế nào thì chƣa hẳn ai cũng biết. Từ
những lí do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, đánh giá tính đa dạng thực
vật, sự đa dạng về giá trị tài nguyên, sinh thái của các loài thực vật trong trƣờng:
“Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây trồng tại trường trung học phổ
thông Lý Thường Kiệt, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng danh lục các loài cây đƣợc trồng tại Trƣờng THPT Lý
Thƣờng Kiệt (bao gồm tên khoa học và tên Việt Nam).
- Cung cấp các thông tin về phân bố và giá trị tài nguyên của các loài.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực địa tại các địa điểm trồng cây tại trƣờng để quan sát và
thu thập mẫu vật.
- Phân tích mẫu vật để xác định tên khoa học và tên Việt Nam.
- Tìm hiểu nguồn gốc phân bố và giá trị tài nguyên của các loài.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thông tin về tính đa dạng và giá trị tài
nguyên của cây bóng mát tại khu vực nghiên cứu.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài giúp cho việc học tập và nghiên cứu
về phân loại thực vật và các môn có liên quan đƣợc tốt hơn. Đây cũng là
những dữ liệu đƣợc sử dụng để gắn biển tên khoa học cho các loài cây
trồng trong khuôn viên Nhà trƣờng.


3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. 1. Quan điểm chung về đa dạng sinh học
Có nhiều khái niệm khác nhau về đa dạng sinh học, song hiện nay khái
niệm đƣợc dùng chung nhất đƣợc nêu trong Công ƣớc về Đa dạng sinh học:
"Đa dạng sinh học là sự phong phú của sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, bao
gồm đa dạng di truyền (nguồn gen và kiểu gen của một loài), đa dạng loài và đa
dạng hệ sinh thái".
Nhƣ vậy, khi chúng ta nói đến độ phong phú của hệ thực vật và hệ động vật
tức là chúng ta đã đề cập đến Đa dạng sinh học.
1. 2. Nghiên cứu đa dạng thực vật trên thế giới
Vấn đề đa dạng sinh vật nói chung và đa dạng thực vật nói riêng, cũng nhƣ
bảo tồn chúng đã trở thành một chiến lƣợc quan trọng trên toàn thế giới. Nhiều tổ
chức quốc tế đã ra đời để hƣớng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và
phát triển đa dạng sinh vật trên phạm vi toàn thế giới. Đó là Hiệp hội quốc tế bảo
vệ thiên nhiên (IUCN), Chƣơng trình môi trƣờng liên hợp quốc (UNEP), Quỹ
quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền quốc tế

Rêu 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thông đất 55 loài, ngành Cỏ
tháp bút 2 loài, ngành Dƣơng xỉ 700 loài, ngành Hạt trần 70 loài và ngành Hạt kín
13000 loài. [2, 3, 10].
Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng thực vật ở Việt Nam đƣợc
tiến hành hơn 2 thế kỷ và đƣợc công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại đây. Bên
cạnh các công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ cả nƣớc,
còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật của mỗi khu vực
và các Vƣờn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, nhƣ Đa dạng thực vật các Vƣờn
quốc gia Cúc Phƣơng (Ninh Bình), Hoàng Liên - Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc
Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù Mát (Nghệ An), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng
Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok Đôn (Đắk Lắk), Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch
Mã (Thừa Thiên - Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Mũi Cà Mau (Cà Mau). Đa dạng
thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên Khau Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên
Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang), Hữu Liên (Lạng Sơn), Pù Huống (Nghệ
An), Yên Tử (Quảng Ninh). Các khu vực Tây Bắc; vùng núi đá vôi Hoà Bình,
5
Sơn La; vùng ven biển Phong Điền (Thừa Thiên -Huế); Khu Di sản thiên nhiên
thế giới Vịnh Hạ Long; Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh, [14] Tuy nhiên, các
công trình này chủ yếu chỉ dừng lại ở các công trình công bố trong tài liệu; ở một
số Vƣờn quốc gia, Khu bảo tồn, Khu du lịch sinh thái, cũng tiến hành những
nghiên cứu xây dựng danh lục và gắn biển tên khoa học các loài thực vật cho đơn
vị mình, nhằm phục vụ việc nghiên cứu của các nhà khoa học, việc học tập của
học sinh - sinh viên, việc tham quan của khách du lịch và định hƣớng giáo dục
môi trƣờng, nhƣng không phải ai cũng có thể đến tham quan đƣợc.
Trƣờng THPT Lý Thƣờng Kiệt với diện tích 21.868.9m
2
, các cây trồng
trong khuôn viên Nhà trƣờng rất đa dạng về số lƣợng taxon cũng nhƣ đặc điểm
hình thái, nhƣng cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào đánh giá về
thành phần loài cũng nhƣ giá trị tài nguyên các loài cây ở nơi đây. Chính vì vậy,

Toàn bộ khuôn viên của trƣờng THPT Lý Thƣờng Kiệt, với tổng diện tích
21.868.9m
2
.
2. 3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9/2014 - 5/2015
2. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu thành phần các loài cây đƣợc trồng tại trƣờng THPT Lý
Thƣờng Kiệt, chúng tôi dựa vào phƣơng pháp nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn
(1997 và 2007) [13].
Việc nhận biết các họ dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật
hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1] và Cẩm nang nghiên cứu đa
dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [11].
Việc định loại mẫu vật dựa vào tài liệu Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng
Hộ (1999-2003) [7,8,9].
Việc chỉnh lý tên khoa học dựa vào Danh lục các loài thực vật Việt Nam do
Nguyễn Tiến Bân [2,3] và Phan Kế Lộc chủ biên [10].
Việc sắp xếp các họ, chi, loài dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ
thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1] và bổ sung của
Takhtajan (2009) [19].
Để tìm hiểu giá trị tài nguyên, chúng tôi dựa vào tài liệu (nhƣ: Sách đỏ Việt Nam,
Từ điển cây thuốc, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, [4,5,6,15,16,17]
và thực tế điều tra trong nhân dân.
7
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. 1. Danh lục các loài
Trƣờng THPT Lý Thƣờng Kiệt có diện tích không lớn, nhƣng các cây đƣợc
trồng tại đây rất đa dạng về thành phần loài và đặc điểm hình thái. Qua nghiên
cứu, chúng tôi đã xác định đƣợc 53 loài thuộc 34 họ, 2 ngành. Ngành Hạt trần

Dracontomelum duperreanum Pierre
Sấu
3
4
Annonaceae
Na
Polyalthia longifolia (Sonn.) Thw
Hoàng Nam
5
5
Amaryllidaceae
Thủy tiên
Eucharis grandiflora Planch. & Link
Ngọc trâm
2
Hippeastrum puniceum (Lamk.) Kuntze
Loa kèn đỏ
20
6
Araceae
Ráy
Aglaonema siamense Engl.
Vạn niên thanh
1
Spathiphyllum patinii (R. Hogg) N. E.
Br.
Lan ý
3
7
Arecaceae

Huyết dụ
Dianella ensifolia
Cỏ Lan chi
13
8
11
Asteraceae
Cúc
Artemisia vulgaris L.
Ngải cứu

Chrysanthemum coronarium L.
Cải cúc

Dendranthema indicum (L) Des Moul.
Cúc vàng
35
Lactuca sativa L.
Xà lách
37
12
Combretaceae
Bàng
Terminalia catappa (L.) Pers.
Bàng
1
13
Commelinaceae
Thài lài
Tradescantia pallida (Rose) Hunt

Rau ngót
1
18
Iridaceae
Lay ơn
Gladiolus x gandavensis Van Houtte
Lay ơn
8
19

Lythraceae

Bằng lăng
Cuphea hyssopifolium Griseb
Cẩm tú mai

Lagerstroemia speciosa (L.) Pers
Bằng lăng
5
20
Lecythidaceae
Lộc vừng
Barringtonia acutangula (L). Gaertn
Lộc vừng
1

21
Lamiaceae
Bạc hà
Plectranthus scutellarioides (L.) R. Br.

Si
1
Ficus drupacea Thunb.
Đa hạch
3
Ficus microcarpa L. f.
Sanh
4
Morus australis Poir.
Dâu ta
1
9
26
Nyctaginaceae
Hoa giấy
Bougainvillea brasiliensis Rauesch.
Hoa giấy
1
Mirabilis jalapa L.
Bông phấn

27
Portulacaceae
Rau sam
Portulaca grandiflora Hook.
Hoa mƣời giờ

28
Poaceae
Hòa thảo

Dimocarpus longan L.
Nhãn
2
34
Verbenaceae
Cỏ roi ngựa
Duranta repens L.
Găng

Lantana camara L.
Ngũ sắc
5
1) Thứ tự của các ngành và các loài trong ngành đƣợc sắp xếp theo trật tự bảng chữ cái, từ A – Z

3. 2. Một số đặc điểm về phân loại
1. Bách tán (Araucaria heterophylla
Franco, 1952): Cây gỗ thƣờng xanh, cao tới
50 m với đƣờng kính tới 1.5 m, cành mọc
thành từng tầng. Cây trung sinh và ƣa sáng;
mọc hoang dại ở châu Đại Dƣơng, đƣợc
nhập trồng làm cảnh phổ biến; gỗ có phẩm
chất trung bình. [10: 1148]. (Ảnh 1)
nhọt; vỏ cây trị bỏng, xuất huyết tử cung; vỏ
rễ trị sƣng vú[2: 944]. (Ảnh 3)

Ảnh 3. Dracontomelum duperreanum
Pierre
4. Hoàng Nam, Tùng thái lan hay Huyền
diệp (Polyalthia longifolia (Sonn.) Thw.
1864): Cây gỗ cao tới 15 m; cành và lá
buông rủ. Nguồn gốc từ Ấn Độ, đƣợc nhập
làm cảnh; tinh dầu có tác dụng kháng khuẩn,
hạ huyết áp. (Ảnh 4)


Ảnh 4. Polyalthia longifolia Thw.

11
5. Ngọc trâm (Eucharis grandiflora Planch.
& Link, 1853): Cỏ nhiều năm, thân hành hình
cầu đƣờng kính 4-5 cm, hoa màu trắng; cây
ƣa bóng và ẩm. Trồng phổ biến để làm cảnh.
[3: 438]. (Ảnh 5)


Ảnh 7. Aglaonema siamense Engl.
12
8. Lan ý hay Bạch diệp (Spathiphyllum
patinii (R. Hogg) N. E. Br. 1878): Cỏ phân
nhánh nhiều, mo màu trắng, sau có thể xanh,
có lá nhọn hình ô-van. Cây ƣa bóng. Nguồn
gốc từ rừng mƣa nhiệt đới của vùng Trung và
Nam Mỹ, đƣợc nhập trồng làm cảnh. [3 : 894].
(Ảnh 8).

Ảnh 8. Spathiphyllum patinii N. E. Br.

9. Cau (Areca catechu L. 1753): Cây cao tới
30 m, đƣờng kính 10- 20 cm; lá đơn, xẻ thùy
Ảnh 10: Chrysalidocarpus lutescens H.
Wendl
13
11. Cau vua, Cau bụng (Roystonea regia
(H.B.K.) Cook, 1900): Gỗ cao tới 30 m, thân
cây màu nâu, mo màu xanh, bóng; lá cây dài
3-4 m, màu xanh, xẻ thùy lông chim; cụm
hoa có mo, mọc ở thân mang hoa màu trắng.
Cây có nguồn gốc từ Cu Ba, nhập trồng làm
cảnh phổ biến, lá lợp nhà. [3: 869]. (Ảnh 11)

obesum (Forsk.) Roem. & Schult. 1819): Bụi
mọng nƣớc, cao 1 – 1,5 m; lá mọc cách. Cây
ƣa sáng, chịu hạn; có nguồn gốc từ châu Phi,
nhập trồng để làm cảnh, làm thuốc. [18: 194].
(Ảnh 13)

Ảnhh 13. Adenium obesum (Forsk.)
14
14. Dừa cạn ( Catharanthus roseus (L.) G.
Don, 1837): Cây thảo, cao 30 cm. Hoa đơn
độc, màu trắng đến đỏ. Đƣợc trồng làm cảnh.
[18: 194]. (Ảnh 14) Ảnh 16. Dianella ensifolia
15
17. Ngải cứu ( Artemisia vulgaris L. 1753):
Cỏ nhiều năm; thân và lá có tinh dầu xineol;
thụ phấn nhờ gió. Cây đƣợc trồng để lấy rau
ăn có tác dụng điều kinh và thông huyết cho
phụ nữ, kích thích thần kinh, làm thuốc chữa
thần kinh tọa; lá khô dùng làm mồi cứu trong
đông y. [18: 215]. (Ảnh 17)
Ảnh 17. Artemisia vulgaris L.
18. Cải cúc (Chrysanthemum coronarium L.
1753): Cây thảo, cao tới 70 cm; lá xẻ thùy;
cụm hoa đầu màu vàng, đế cụm hoa hình bán
cầu hoặc gần hình nón. Nguồn gốc từ Địa
Trung Hải, nhập trồng làm rau ăn; ngọn và lá
hấp cách thủy với thịt nạc có tác dụng lợi
sữa.[18: 214]. (Ảnh 18)

Ảnh 19. Dendranthema indicum L.
16
20. Xà lách, Rau diếp (Lactuca sativa L.
1753): Cây sống hàng năm, cụm hoa có hơn
20 hoa, màu vàng. Quả màu nâu. Cây đƣợc
trồng làm rau ăn với nhiều thứ trồng khác
nhau; lá và ngọn non nấu canh với tôm có tác
dụng lợi sữa. [18: 215] (Ảnh 20)

Ảnh 20. Lactuca sativa L.

21. Bàng, Bàng biển, Bàng nhóc
(Terminalia catappa L. 1767): Gỗ cao 7- 10
(-25) m, cành mọc ngang thành tầng. Lá trộn
bột sắt làm thuốc nhuộm vàng hoặc ngâm với
bùn để nhuộm đen; quả ăn đƣợc; hạt chứa
dầu; vỏ nhiều tanin, sắc uống chữa lị, rửa vết
thƣơng; lá non chữa đau răng; nhựa lá non trộn

cao 30-70 cm; thân nằm rồi đứng; lá đơn,
mép nguyên hay hơi có răng. Mọc rải rác
trên các bãi hoang và đƣợc trồng làm cảnh;
lá có chứa axit malia, axit nitơric, có tác
dụng ức chế các vi khuẩn tụ cầu vàng, trực
khuẩn màu xanh cho nên đƣợc dùng làm
thuốc chữa bỏng và mụn nhọt, viêm tai giữa.
[2: 670]. (Ảnh 23)

Ảnh 23. Kalanchoe crenata Haw.

24. Cẩm chƣớng ( Dianthus caryophyllus L.
1753): Cỏ chia gióng và mấu; lá không có
cuống, mọc đối. Hoa lớn, quả nang. Đƣợc
trồng làm cảnh. [18: 136]. (Ảnh 24) Ảnh 24. Dianthus caryophyllus L.

Ảnh 27. Acalypha wilkesiana Muell Arg.

28. Rau ngót (Sauropus androgynus (L) Merr.
1903): Cây nửa bụi. Trồng phổ biến làm rau
ăn; có tác dụng tăng khả năng đàn hồi của cơ
giúp cho việc sinh nở dễ dàng; nƣớc vắt từ lá
chữa sót nhau thai, giảm đau bụng khi sinh nở,
chữa tƣa lƣỡi trẻ em,… [18: 157]. (Ảnh 28)
Ảnh 28. Sauropus androgynus L.
19
29. Lay ơn, La dơn (Gladiolus x gandavensis
Van Houtte, 1846): Cây lai. Hoa màu đỏ,
vàng, tím, … Cây có nguồn gốc từ châu Phi,
nhập trồng làm cảnh. Do lai tạo nên hoa có
nhiều màu: Cỏ nhiều năm, thân rễ dạng củ hay
hành. Lá hình gƣơm, mọc từ sát đất thành 2
dãy. Cụm hoa dạng sim dích dắc ( khi duỗi
thẳng có dạng bông); hoa mọc đơn độc trong
nách một lá bắc. Hoa lƣỡng tính, đều, bao bao
hoa gồm 6 phiến dạng cánh hoa, hợp ở gốc
thành ống; nhị 3; đối diện vòng bao hoa ngoài;
bầu hạ, 3 ô. Quả nang. [18: 227]. (Ảnh 29)

Ảnh 29. Gladiolus x gandavensis
Van Houtte

30. Cẩm tú mai hay Tiểu hồng (Cuphea
hyssopifolia Griseb,1874): Cỏ cao 20-30 cm,
nẩy chồi nhiều; hoa màu tím; quả rất hiếm.
Nguồn gốc từ Trung Mỹ, đƣợc trồng làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status