một số quan điểm về cảnh quan, các dạng địa hình khu vực trong một tổng thể, các khái niệm liên quan - Pdf 30

Môn học Địa lý cảnh quan Môn học Địa lý cảnh quan
(Landscape)(Landscape)
Môn học Địa lý cảnh quan Môn học Địa lý cảnh quan
(Landscape)(Landscape)
•• Phụ trách: PGS.TS. Hà Quang HảiPhụ trách: PGS.TS. Hà Quang Hải
•• Bộ môn: Khoa học Môi trường, Bộ môn: Khoa học Môi trường,
Khoa Môi trường, trường ĐHKHTN, Khoa Môi trường, trường ĐHKHTN,
Đại học Quốc giaĐại học Quốc gia TP.HCMTP.HCM
•• Email: Email:
@hcmuns.edu.vn
GIỚI THIỆUGIỚI THIỆU
•• Mọi hoạt Mọi hoạt đđộng kinh tế, sản xuất của xã hội ộng kinh tế, sản xuất của xã hội
loài ngloài ngưười ời đđều ều đưđược tiến hành trên bề mặt ợc tiến hành trên bề mặt
trái trái đđất, nất, nơơi có i có cả thạch quyển, khí quyển, cả thạch quyển, khí quyển,
thủy quyển và sinh quyểnthủy quyển và sinh quyển. .
•• Các quyển này tiếp xúc với nhau, tác Các quyển này tiếp xúc với nhau, tác đđộng ộng
ttươương tác với nhau trong một hệ thống ng tác với nhau trong một hệ thống
chung gọi là môi trchung gọi là môi trưường ờng đđịa lý. ịa lý.
•• Sự tác Sự tác đđộng tộng tươương tác này tạo ra sự phân ng tác này tạo ra sự phân
hoá những lãnh thổ tự nhiên khác nhau hoá những lãnh thổ tự nhiên khác nhau
đưđược gọi là những ợc gọi là những tổng thể lãnh thổ tự tổng thể lãnh thổ tự
nhiênnhiên. .
•• Trong phạm vi quan sát thông thTrong phạm vi quan sát thông thưường, ờng,
những lãnh thổ tự nhiên những lãnh thổ tự nhiên đđó thó thưường ờng đưđược ợc
gọi một cách thông dụng là cảnh quan gọi một cách thông dụng là cảnh quan
(tiếng Đức (tiếng Đức Landschaft, tiếng Anh Landschaft, tiếng Anh
Landscape).Landscape).
•• Cảnh quan có ý nghĩa rất quan trọng Cảnh quan có ý nghĩa rất quan trọng đđối với ối với
việc qui hoạch và phát triển kinh tế cho từng việc qui hoạch và phát triển kinh tế cho từng
khu vực (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngkhu vực (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưư
nghiệp, nghiệp, đđô thị ) ô thị )

của Vỏ cảnh quan đi theo đường đỉnh của tầng của Vỏ cảnh quan đi theo đường đỉnh của tầng
đối lưu (Ermolaev 1967), nghĩa là lớp phân chia đối lưu (Ermolaev 1967), nghĩa là lớp phân chia
ranh giới giữa tầng đối lưu và tầng bình lưu, bởi ranh giới giữa tầng đối lưu và tầng bình lưu, bởi
vì lên đến giới hạn đó còn có tác dụng nhiệt của vì lên đến giới hạn đó còn có tác dụng nhiệt của
mặt đất tới các quá trình khí quyển như:mặt đất tới các quá trình khí quyển như:
•• Sự tác động qua lại giữa quyển đá và quyển Sự tác động qua lại giữa quyển đá và quyển
nước gây nên sự phân bố nhiệt độ, các dòng nước gây nên sự phân bố nhiệt độ, các dòng
thăng của không khí và toàn bộ hoàn lưu của thăng của không khí và toàn bộ hoàn lưu của
các khối khí.các khối khí.
•• Trạng thái chứa hơi nước và tuần hoàn khí ẩmTrạng thái chứa hơi nước và tuần hoàn khí ẩm
•• Sự tồn tại của các hạt rắn (bụi, muối).Sự tồn tại của các hạt rắn (bụi, muối).
Ranh giới dướiRanh giới dưới
Ranh giới dưới của Vỏ cảnh quan còn có Ranh giới dưới của Vỏ cảnh quan còn có
một số ý kiến khác nhau, trong giáo một số ý kiến khác nhau, trong giáo
trình này chúng tôi sử dụng khái niệm trình này chúng tôi sử dụng khái niệm
ranh giới dưới của Vỏ cảnh quan trùng ranh giới dưới của Vỏ cảnh quan trùng
với mặt đáy của vỏ Trái đất:với mặt đáy của vỏ Trái đất:
•• Dưới các dẫy núi trên đất nổi ranh giới Dưới các dẫy núi trên đất nổi ranh giới
này phân bố ở độ sâu 60này phân bố ở độ sâu 60 80km80km
•• Dưới các vùng trũng đại dương là 5Dưới các vùng trũng đại dương là 5
8km. 8km.
•• Nguồn gốc phát sinhNguồn gốc phát sinh
D.L Armand (1975) cho rằng Vỏ cảnh D.L Armand (1975) cho rằng Vỏ cảnh
quan là một á hệ của Trái đất mà vật chất quan là một á hệ của Trái đất mà vật chất
trong nó do ba trạng thái rắn, lỏng và khí trong nó do ba trạng thái rắn, lỏng và khí
hợp thành. hợp thành.
Nghĩa là Vỏ cảnh quan đã xuất hiện trước Nghĩa là Vỏ cảnh quan đã xuất hiện trước
khi có sinh quyển và chỉ gồm ba thành khi có sinh quyển và chỉ gồm ba thành
phần: thạch quyển, thủy quyển và khí phần: thạch quyển, thủy quyển và khí
quyển.quyển.

“Cảnh quan là tập hợp các “Cảnh quan là tập hợp các đđối tối tưượng và hiện tợng và hiện tưượng mà ợng mà
trong trong đđó các ó các đđặc tính của ặc tính của đđịa hình, khí hậu, thủy vịa hình, khí hậu, thủy văăn, lớp n, lớp
phủ thổ nhphủ thổ nhưưỡng ỡng –– thực vật, giới thực vật, giới đđộng vật và ở một chừng ộng vật và ở một chừng
mực nhất mực nhất đđịnh, của cả kết quả tác ịnh, của cả kết quả tác đđộng của con ngộng của con ngưườiời, , đđã ã
hình thành một thể thống nhất hoàn chỉnh, hình thành một thể thống nhất hoàn chỉnh, đưđược lặp lại ợc lặp lại
một cách một cách đđiển hình trên một iển hình trên một đđới nhất ới nhất đđịnh nào ịnh nào đđó của trái ó của trái
đđất”ất”
3) N.A Xontxev 3) N.A Xontxev
N.A Xontxev (1962) xem cảnh quan là tổng hợp N.A Xontxev (1962) xem cảnh quan là tổng hợp
thể tự nhiên với định nghĩa:thể tự nhiên với định nghĩa:
“Cảnh quan là một tổng hợp thể tự nhiên “Cảnh quan là một tổng hợp thể tự nhiên đồng đồng
nhất về mặt phát sinhnhất về mặt phát sinh, có một nền địa chất đồng , có một nền địa chất đồng
nhất, một kiểu địa hình, một khí hậu giống nhau nhất, một kiểu địa hình, một khí hậu giống nhau
và bao gồm một tập hợp các và bao gồm một tập hợp các cảnh dạng chính và cảnh dạng chính và
phụ quan hệ với nhau về mặt động lựcphụ quan hệ với nhau về mặt động lực và lặp lại và lặp lại
một cách có qui luật trong không gian, tập hợp một cách có qui luật trong không gian, tập hợp
này chỉ thuộc riêng cho cảnh quan đó”.này chỉ thuộc riêng cho cảnh quan đó”.
4) G. Ixatsenko 4) G. Ixatsenko
G. Ixatsenko (1965) đưa ra khái niệm về G. Ixatsenko (1965) đưa ra khái niệm về
tính tính
địa đới và phi địa đớiđịa đới và phi địa đới
trong cảnh trong cảnh
quan, bổ sung định nghĩa cho cảnh quan quan, bổ sung định nghĩa cho cảnh quan
đồng bằng và miền núi.đồng bằng và miền núi.
••
Đối với đồng bằng “Cảnh quan là một bộ Đối với đồng bằng “Cảnh quan là một bộ
phận được tách ra trong quá trình phát phận được tách ra trong quá trình phát
sinh của một miền, của một đới địa lý và sinh của một miền, của một đới địa lý và
nói chung của bất kỳ một đơn vị lãnh thổ nói chung của bất kỳ một đơn vị lãnh thổ
nào lớn hơn, có đặc điểm là đồng nhất cả nào lớn hơn, có đặc điểm là đồng nhất cả

đối và ranh giới nằm ngang theo nguyên tắc đối và ranh giới nằm ngang theo nguyên tắc
mất dần ảnh hưởngmất dần ảnh hưởng của nhân tố mà theo đó của nhân tố mà theo đó
tổng thể trên được định ra”.tổng thể trên được định ra”.
NhNhưư vậy, vậy, cảnh quancảnh quan là từ là từ đđồng nghĩa với tổng thể ồng nghĩa với tổng thể
lãnh thổ (hoặc khu vực) tự nhiên. Từ “cảnh lãnh thổ (hoặc khu vực) tự nhiên. Từ “cảnh
quan” không những có thể dùng cho bất kỳ một quan” không những có thể dùng cho bất kỳ một
đơđơn vị phân loại nào, ví dụ nói: cảnh quan n vị phân loại nào, ví dụ nói: cảnh quan
khoảng trống giữa rừng, cảnh quan bán khoảng trống giữa rừng, cảnh quan bán đđảo Cà ảo Cà
Mau, cảnh quan núi lửa, mà còn dùng theo ý Mau, cảnh quan núi lửa, mà còn dùng theo ý
nghĩa chung, giống nhnghĩa chung, giống nhưư khái niệm “khái niệm “đđất ất đđai”, “khí ai”, “khí
hậu” v.v., ”hậu” v.v., ”
• Hình 1.1 Địa hệ (I) và
tổng thể lãnh thổ tự
nhiên (II) của khối
núi.
• 1. Giới hạn của địa hệ
và địa tổng thể; 2. bốc
hơi; 3. chuyển ẩm
trong địa hệ; 4. giáng
thủy; 5. dòng chảy
sông trong địa hệ; 6.
vận chuyển ẩm từ tổng
thể đồng bằng A vào
tổng thể núi B; 7.
chuyển dòng chảy
nước và dòng chảy rắn
theo sông từ tổng thể
núi B vào tổng thể
đồng bằng C.
Khái niệm của các nhà địa lý Việt NamKhái niệm của các nhà địa lý Việt Nam

đại tổ hợp thổ nhưỡng-thực vật và có
một cấu trúc ngang bao gồm những dạng
và diện địa lý đặc trưng cho cảnh”
Khái niệm của các nhà địa lý Tây Âu và Mỹ
1) G. Bertrand
• Năm 1968 G. Bertrand định nghĩa: cảnh
quan là sự phối hợp cơ động, bất ổn định
của các yếu tố địa lý khác nhau: vật lý,
sinh học, nhân tác. Chúng tác động lên
nhau một cách biện chứng và làm cho
cảnh quan trở thành một “thể tổng hợp
địa lý”.
• G. Bertrand phân ra ba bậc kế tiếp nhau:
1) Môi trường tự nhiên, 2) Các hệ sinh
thái, 3) Tác động con người, đồng thời
phân 3 cấp cảnh quan:
• Geotope: là đơn vị cơ sở, rộng vài mét
vuông, có vi khí hậu, có khi là một vũng
bùn trên cao nguyên, một hốc lõm trên
vách đá, một hố karst, nó chứa một quần
xã sinh cảnh (biocénose) đặc trưng.
• Géofacies: Đồng nhất trên vài trăm hoặc
vài ngàn mét. Có khi là chỗ trũng ngập
lụt trong đồng bằng phù sa hoặc một
mảnh sườn núi có hướng phơi riêng biệt,
một dải hẹp của cao nguyên, một quả
đồi. Về thạch học và đất nó có thể không
đồng nhất.
• Geosystème (địa hệ): Rộng lớn hơn, từ
hàng chục đến hàng 100 km2. Chẳng hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status