1
Chương V
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÁC
NGÀNH DỊCH VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA QUẢN TRỊ
GV: TRẦN THU HƯƠNG
2
I.VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ TRONG ĐỜI SỐNG
KINH TẾ XÃ HỘI
Dịch vụ là một ngành không tạo ra của cải
vật chất nhưng có ý nghĩa đặc biệt nhờ
việc làm tăng thêm giá trị của hàng hoá,
với vai trò
Kinh tế dịch vụ tham gia vào việc chu chuyển
hoạt động KT-XH,
Thúc đẩy mối liên hệ giữa các ngành, liên
vùng
Thúc đẩy việc mở mang KT đối ngoại, tạo sự
hoà nhập hai chiều giữa nước ta và thế giới
3
II. ĐẶC ĐiỂM CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ DV
1. KHÁI NiỆM
2. PHÂN LoẠI DỊCH VỤ
4
1. KHÁI NiỆM
- Dịch vụ là một khu vực KT, nó bao gồm tổ
hợp rộng rãi các ngành nhằm cung cấp sản
phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất, của đời
sống vật chất và tinh thần của dân cư, đảm
bảo sự hoạt động bình thường, liên tục, đều
MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ CHỦ YẾU
1. GIAO THÔNG VẬN TẢI
2. THÔNG TIN LIÊN LẠC
3. THƯƠNG MẠI VÀ DẦU TƯ
4. DỊCH VỤ DU LỊCH
9
1. GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tình hình chung:
Hệ thống GTVT từ 1990 → nay : phát triển toàn diện,
có tốc độ tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên qui mô chưa
lớn, chất lượng còn thấp.
Tổng chiều dài đường bộ (2008): 171.392 km
Đường sông : 37.312 km. Dựa vào dòng chảy tự
nhiên
Đường sắt : 3.218 km. 85% đường khổ hẹp
Cảng biển : 8 cảng. Tổng khối lượng hàng hóa bốc
xếp 35 triệu tấn /năm
Sân bay : 3 sân QT; 13 sân nội địa.Qui mô SB chưa
lớn, số lượng phương tiện hạn chế
10
1. GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tình hình chung:
Phân bổ không đều, thưa ở M.núi, Tây
Nguyên.
Phân bổ theo hai hướng chính :
→Tỏa tia ở Bắc bộ và Nam bộ
→Hình chân thang ở Trung bộ
Mật độ GTVT cao nhất ở ĐB Sông Hồng:
367m/km²,thấp nhất ở Tây Nguyên:
87m/km².
Đường số 13 : TPHCM – Lộc Ninh- CPC- Lào.
Đường số 51 : TPHCM – Vũng Tàu.
14
1. GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tình hình phân bổ các đơn ngành:
Các tuyến đường sông chủ yếu
Hà Nội – Nam Định – Thái Bình theo Sông
Hồng(118km)
Sơn Tây (Hà Tây)-Chợ Bờ(Hòa Bình):Theo
Sông Hồng, Đà 113 km
Việt Trì- T. Quang:Theo Sông Lô, 98km
Hải Phòng – Bắc Giang : Theo Sông Thái
Bình, Sông Thương: 107km
15
1. GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tình hình phân bổ các đơn ngành:
Đường biển :
Cả nước có 73 cảng biển với 22 km cầu bến.
Có 8 cảng lớn QG: HP, SG,Cửa lò (NA);Đà Nẵng,
Qui Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Cần Thơ
20 cảng cấp tỉnh :
Năng lực thông qua : 31triệu tấn/năm
16
1. GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tình hình phân bổ các đơn ngành:
Đường Hàng Không:
Từ 1992 đến nay mạng lưới đường hàng không phát
triển mạnh mẽ. Tốc độ tăng trưởng 35%/năm.
Hiện cả nước có 313 điểm gọi là Sân bay, trong đó có
80 SB có khả năng hoạt động; đang hoạt động 17 SB
thống TTLL và sự hiện đại của nó.
19
2. THÔNG TIN LIÊN LẠC
CÁC LĨNH VỰC CỦA TTLL GỒM:
Cung cấp các phương tiện TT truyền
thông(medias).
Truyền tin (communication)
Lắp đặt, duy tu bảo dưỡng các phương
tiện.
20
2. THÔNG TIN LIÊN LẠC
MẠNG LƯỚI TTLL Ở VN
Trước đổi mới (1986-1987) TTLL VN nghèo
nàn, lạc hậu.
Từ 1986 đến nay, ngành BCVT phát triển
vượt bậc.
→ Hiện nay mạng lưới TTLL nước ta tương
đối đa dạng:
21
0
50000000
100000000
150000000
Số máy điện thoại
Số máy điện thoại
3286300
10296500
81339400
130400000
2000
Từ 2000-nay HĐ ngoại thương có những bước
chuyển biến rõ rệt. Tăng 7 lần.
Năm 2005 tổng GTXNK đạt 69,18 tỷ USD,
trong đó XK 32,2 tỷ USD.
25
GI
Á
TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU QUA C
Á
C NĂM
(triệu USD)
Năm Tổng số Xuất nhập khẩu v
à
c
á
n cân thương mại
Xuất khẩu Nhập khẩu C
á
n cân XNK
1990 5156.4 2404 2752.4 -348.4
1992 5121.5 2580.7 2540.8 39.9
1995 13604.3 5448.9 8155.4 -2706.5
1999 23283.5 11541.4 11742.1 -200.7
2000 30119.2 14482.7 15636.5 -1153.8
2003 45405.1 20149.3 25255.8 -5106.5
2004 58458.1 26504.2 31935.9 -5431.7
2005 69180 32200 36980 -4780
2008 143398.9 62685.1 80713.8 -18028.7
2009 127045.1 57096.3 69948.8 -12852.5