KHOA CÔNG NGH THÔNG TIN
*************
ÁP DNG THUT TOÁN
K
PHÂN LOI NHC THEO TH LOI KHÓA LUN TT NGHII HC
ng dn khoa hc
PGS. TS. BÙI TH HNG
2015
*************
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô khoa Công
nghệ Thông tin đã nhiệt tình chỉ dạy trong suốt bốn năm học qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các chuyên viên phòng Khoa học công
nghệ đã nhiệt tình hƣớng dẫn nghiệp vụ để em hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức song khóa luận không thể tránh khỏi những sai
sót, kính mong thầy cô góp ý để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Kính chúc các thầy cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Hà Thị Thu Thảo LOAN
Tên em là: Hà Thị Thu Thảo
Sinh viên lớp: K37A- CNTT, khoa Công nghệ Thông tin trƣờng ĐHSPHN2
Em xin cam đoan:
1. Đề tài
là kết quả nghiên cứu của riêng em dƣới sự hƣớng
dẫn của thầy giáo Th.S Trần Tuấn Vinh và có sử dụng sách tham khảo của
một số tác giả.
2. Khóa luận không sao chép từ các tài liệu sẵn có.
3. Kết quả nghiên cứu không trùng lặp với các tác giả khác.
Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2015 1
M U
1.
Ngày nay, công nghệ thông tin đã phát triển mạnh mẽ và có nhiều ảnh
hƣởng tích cực đến cuộc sống con ngƣời. Tin học đã đƣợc ứng dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực của đời sống, từ các ngành khoa học, kỹ thuật đến y tế, giáo dục.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin
ngày càng nâng cao và không ngừng biến đổi. Khi hệ thống càng phát triển, càng
phức tạp thì các phƣơng thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh và
khó có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hệ thống. Để xử lý thông tin một
cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả đòi hỏi phải có sự hỗ trợ một công cụ
hiện đại đó chính là công nghệ thông tin.
Hiện nay trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã ứng dụng những thành tựu
của ngành công nghệ thông tin vào các bài toán quản lý tại trƣờng. Tuy nhiên việc
quản lý thông tin của các đề tài KHCN (Khoa học công nghệ) tại phòng Khoa học
công nghệ vẫn thực hiện dựa trên phần lớn các thao tác thủ công, lƣu trữ thông tin
trên giấy tờ (phƣơng thƣc quản lý cổ điển). Việc quản lý nhƣ vậy đem lại không ít
khó khăn nhƣ: mất thời gian tìm kiếm thông tin, thông tin có thể thiếu chính xác,
sửa đổi thông tin khó khăn, lƣu trữ thông tin chậm. Vì vậy, việc tin học hóa công
tác quản lý các đề tài KHCN là yêu cầu thực tế cần thiết.
Dựa trên yêu cầu thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài
làm đề tài khoá luận tốt nghiệp với hi vọng xây dựng đƣợc phần mềm nâng cao
công tác quản lý, điều hành của phòng Khoa học công nghệ.
2.
ngƣời dùng.
3
c.
Thông qua quan sát thực tế, yêu cầu của cơ sở, những lý luận đƣợc nghiên
cứu và kết quả đạt đƣợc qua những phƣơng pháp trên.
6.
“” đƣợc xây dựng thành công
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đề tài khoa học công nghệ của
phòng KHCN.
- Giảm thiểu tối đa về thời gian lƣu trữ, sai sót trong quá trình nhập liệu.
- Giảm thiểu tối đa chi phí lƣu trữ.
7.
Ngoài mở đầu, kết luận và hƣớng phát triển, nội dung của khoá luận gồm 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết.
Chƣơng 2: Phân tích hệ thống.
Chƣơng 3: Thiết kế hệ thống.
4
1: LÝ THUYT
1.1. Visual Studio C# 2010
.NET Framework của Microsoft là một nền tảng lập trình tập hợp các thƣ
viện lập trình có thể đƣợc cài thêm hoặc đã có sẵn trong các hệ điều hành
Windows. Nó cung cấp những giải pháp thiết yếu cho những yêu cầu thông thƣờng
của các chƣơng trình điện toán nhƣ lập trình giao diện ngƣời dùng, truy cập dữ
liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, ứng dụng web, các giải thuật số học và giao tiếp mạng.
Ngoài ra, .NET Framework quản lý việc thực thi các chƣơng trình đƣợc viết dựa
Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên
Windows và Web. ASP.NET cung cấp một bộ các Server Control để lập trình
viên bắt sự kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng nhƣ đang làm việc với ứng dụng
của Windows. Nó cũng cho phép chuyển một ứng dụng trƣớc đây viết chỉ chạy
trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng. Ví dụ cho các lớp trong thƣ
viện này là WebControl, HTML Control,…
Web services
Web services là các dịch vụ đƣợc cung cấp qua Web (hay Internet). Dịch vụ đƣợc
coi là Web service không nhằm vào ngƣời dùng mà nhằm vào ngƣời xây dựng
phần mềm. Web services có thể dùng để cung cấp các dữ liệu hay một chức năng
tính toán.
Windows form
Bộ thƣ viện về Windows form gồm các lớp đối tƣợng dành cho việc xây dựng các
ứng dụng Windows based. Việc xây dựng ứng dụng loại này vẫn đƣợc hỗ trợ tốt từ
trƣớc đến nay bởi các công cụ và ngôn ngữ lập trình của Microsoft. Giờ đây, ứng
6
dụng chỉ chạy trên Windows sẽ có thể làm việc với ứng dụng Web dựa vào Web
service. Ví dụ về các lớp trong thƣ viện này là Form, UserControl, …
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và gồm nhiều kiểu dữ
liệu đƣợc xây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi
những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc,
thành phần component, lập trình hƣớng đối tƣợng. Những tính chất đó hiện diện
trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện
nhƣ vậy, hơn nữa nó đƣợc xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là
C++ và Java.
Ngôn ngữ C# đƣợc phát triển bởi đội ngũ kỹ sƣ của Microsoft, trong đó
ngƣời dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth. Cả hai ngƣời này điều là
những ngƣời nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg đƣợc biết đến là tác giả của
mã nguồn cho một lớp. Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phƣơng thức
và những thuộc tính của nó, cũng nhƣ những sự bảo mật cần thiết và những thuộc
tính khác. Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức
năng của nó Do vậy, một lớp đƣợc biên dịch nhƣ là một khối self-contained, nên
môi trƣờng hosting biết đƣợc cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần
thiết mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó.
Một lƣu ý cuối cùng về ngôn ngữ C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy
cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [ ]
trong toán tử. Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe). Và bộ giải phóng bộ
nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tƣợng đƣợc
tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng đƣợc giải phóng.
Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ dẫn xuất từ C và C++, nhƣng nó đƣợc tạo từ nền
tảng phát triển hơn. Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++ và thêm vào
những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn. Nhiếu trong số
những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java. Không
8
dừng lại ở đó, Microsoft đƣa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này nhƣ
sau:
- C# là ngôn ngữ hiện đại.
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại?
Những đặc tính nhƣ là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu
dữ liệu mở rộng và bảo mật mã nguồn là những đặc tính đƣợc mong đợi trong một
ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính trên.
- C# là ngôn ngữ đơn giản.
Ngôn ngữ C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ
nhƣ Java và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa
và lớp cơ sở ảo. Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến
những vấn đề cho các ngƣời phát triển C++. Nếu chúng ta là ngƣời học ngôn ngữ
này đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó!
các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) hay
còn đƣợc gọi là Relation Database Mangement System. Cơ sở dữ liệu quan hệ là
cơ sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó đƣợc tổ chức thành các bảng. Các bảng đƣợc
tổ chức bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các cột và các hàng
thông tin. Sau đó các bảng này lại liên hệ với nhau bởi Database Engine khi có yêu
cầu. RDBMS là một trong những mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay.
Ngƣời dùng truy cập từ dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng. Ngƣời quản
trị CSDL truy cập Server trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quản trị và
thực hiện các thao tác bảo trì CSDL.
Ngoài ra, SQL Server là một CSDL có khả năng mở rộng, nghĩa là chúng có
thể lƣu một lƣợng lớn dữ liệu và hỗ trợ tính năng cho phép nhiều ngƣời dùng truy
cập dữ liệu đồng thời.
10
SQL Server 2008, phiên bản kế tiếp của Microsoft SQL Server, cung cấp
một nền tảng dữ liệu toàn diện, bảo mật hơn, đáng tin cậy hơn, dễ quản lý hơn và
dễ nâng cấp hơn cho các ứng dụng quan trọng của ngƣời dùng mà vẫn giúp nhà
phát triển tạo ra những ứng dụng mới có thể lƣu trữ, sử dụng mọi loại dữ liệu trên
mọi thiết bị và giúp mọi ngƣời dùng thấu hiểu để quyết định.
SQL Sever 2008 có những điểm mới, tiến bộ sau:
Mã hóa dữ liệu trong suốt: cho phép mã hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu
(CSDL) và các file dữ liệu mà không cần viết lại cũng nhƣ không làm
ảnh hƣởng đến hiệu suất của các ứng dụng hiện có.
Quản lý khoá mở rộng: cung cấp giải pháp toàn diện cho việc mã hóa
và quản lý khoá, đáp ứng các yêu cầu tính tƣơng thích và bảo mật dữ
liệu; hỗ trợ các phần cứng bảo mật và quản lý khoá của hãng thứ ba.
SQL Server 2008 có tác dụng đòn bẩy cho công nghệ .NET 3.0 (Dot
Net Framework 3.0) với LINQ (Language Integrated Query – ngôn
- Sau khi hết thời hạn đăng ký Phòng KHCN sẽ tổng hợp và lập danh sách các
đề tài KHCN đăng ký mới các cấp hàng năm.
Sau đó lập một Hội đồng tuyển chọn đề tài. Sau khi Hội đồng họp và ra
quyết định đề tài nào đƣợc thực hiện, đề tài nào không đƣợc thực hiện trong
năm tiếp theo và đƣợc thể hiện trong biên bản họp Hội đồng đề tài.
- Căn cứ vào Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn, Phòng KHCN sẽ đánh mã
số cho từng đề tài và thiết lập hợp đồng cho từng Chủ nhiệm đề tài đã đƣợc
tuyển chọn.
12
- Sau thời gian thực hiện đề tài, các tác giả sẽ làm báo cáo để nghiệm thu đề
tài.
Việc đánh giá kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
đƣợc tiến hành theo hai cấp: đánh giá ở cấp cơ sở và đánh giá nghiệm thu ở
cấp Bộ. Mỗi cấp đƣợc tổ chức đánh giá độc lập (đề tài cấp cơ sở chỉ thực
hiện đánh giá ở cấp cơ sở).
Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại đề tài theo 2 mức: "Đạt" hoặc
"Không đạt".
Đề tài đƣợc đánh giá ở mức "Đạt" nếu có ít nhất 2/3 số thành viên hội
đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá "Đạt".
Đề tài bị đánh giá "Không đạt" đối với một trong các trƣờng hợp sau:
- Có ít hơn 2/3 số thành viên hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá
"Đạt";
- Kết quả nghiên cứu không có giá trị khoa học, không có giá trị sử
dụng, trùng lặp;
- Hồ sơ, tài liệu, số liệu về kết quả nghiên cứu không trung thực;
- Mục tiêu, nội dung nghiên cứu không phù hợp với mục tiêu, nội
dung nghiên cứu trong Thuyết minh đề tài.
Đối với đề tài đƣợc đánh giá cấp cơ sở ở mức "Đạt":
- Chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng đánh
phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho đề tài.
Chế độ chi cho hoạt động của các hội đồng và kiểm tra thực hiện đề
tài theo quy định tài chính hiện hành của Nhà nƣớc.
14
- Đề tài khoa học và công nghệ sẽ làm thủ tục thanh lý nếu có một trong các
trƣờng hợp sau:
a) Có văn bản đề nghị cho thanh lý của cơ quan chủ trì đề tài.
b) Có kết luận kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thanh lý.
c) Có kết quả đánh giá của hội đồng đánh giá cấp cơ sở mức "Không đạt".
d) Thời gian thực hiện đã quá 6 tháng mà không có lý do.
Hội đồng thanh lý đề tài có từ 7 thành viên trở lên, gồm các chuyên
gia là đại diện của cơ quan quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ, kế
hoạch tài chính, đại diện cơ quan chủ trì đề tài (lãnh đạo cơ quan chủ trì, đại
diện phòng/ban khoa học và công nghệ và phòng/ban kế hoạch tài chính),
các nhà khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
Chủ nhiệm đề tài không hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao theo Thuyết
minh đề tài sẽ bị xử lý theo hình thức thanh lý và phải bồi hoàn kinh phí
đƣợc cấp từ ngân sách Nhà nƣớc, đồng thời sẽ không đƣợc đăng ký làm chủ
nhiệm đề tài cấp Bộ ít nhất trong thời gian 3 năm.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định này, tuỳ tính chất và mức độ
vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
- Căn cứ thông tƣ số12/2010/TT-BGDĐT về quản lý đề tài khoa học
công nghệ cấp Bộ.
- Căn cứ thông tƣ 22/2011/TT-BGDĐT về quản lý đề tài khoa học
công nghệ cấp Cơ sở.
Sở hữu
trí tuệ 3. :
4.
5.
6.
6.1. Sản phẩm khoa học:
- Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí nƣớc ngoài:
- Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nƣớc:
- Số lƣợng sách xuất bản:
6.2. Sản phẩm đào tạo: Số lƣợng tiến sĩ, số lƣợng thạc sĩ.
6.3. Sản phẩm ứng dụng: Mô tả tóm tắt về sản phẩm dự kiến, phạm vi, khả
năng và địa chỉ ứng dụng,
6.4. Các sản phẩm khác:
7.
8.
9.
Ngày tháng năm
Giáo dục
Y Dƣợc
Sở hữu
trí tuệ
Cơ
bản
Ứng
dụng
Triển
Khai
tháng
Từ tháng … năm đến tháng … năm
Tên đơn vị
trong và ngoài nƣớc
Nội dung phối hợp nghiên cứu
Họ và tên ngƣời đại
diện đơn vị
15
10.
10.1. Ngoài nƣớc (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trên thế giới, liệt kê danh mục
các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)
10.2. Trong nƣớc (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở Việt Nam, liệt kê danh mục
các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)
15.2. Tiến độ thực hiện
STT
Các nội dung, công việc
thực hiện
Sản phẩm
Thời gian
(bắt đầu-kết thúc)
Ngƣời thực
hiện
1
2
3
Tài liệu dự báo
Đề án
Luận chứng kinh tế
Phƣơng pháp
Chƣơng trình máy tính
Bản kiến nghị
Dây chuyền công nghệ
Báo cáo phân tích
Bản quy hoạch
16.4. Các sản phẩm khác
16.5. Tên sản phẩm, số lƣợng và yêu cầu khoa học đối với sản phẩm
Stt
Tên sản phẩm
Số lƣợng
Yêu cầu khoa học
1
2
3
Trong đó:
Ngân sách Nhà nƣớc: Các nguồn kinh phí khác:
Nhu cầu kinh phí từng năm:
- Năm - Năm …
Dự trù kinh phí theo các mục chi (phù hợp với nội dung nghiên cứu): Đơn vị tính: đồng Stt
gian
kinh
phí
Ghi chú
Kinh phí
khác
I
động phục vụ công tác nghiên cứu III
IV
Chi khác
Công tác phí
Đoàn ra, đoàn vào Phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ
Chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài
Ngày…tháng…năm……
(ký, họ và tên, đóng dấu)
Ngày…tháng…năm……
(ký, họ và tên)
Tự đánh giá 2. Sản phẩm:
STT
Sản phẩm theo Thuyết
minh đề tài
Sản phẩm đã đạt đƣợc
Tự đánh giá
Sản phẩm khoa học
Sản phẩm đào tạo
Sản phẩm ứng dụng
Sản phẩm khác
Hình 2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống
Quản lý đề tài Khoa học công nghệ
Quản lý quá trình
nghiên cứu
Đăng kí đề tài
BC tình hình
thực hiện
Tuyển chọn
Nghiệm thu
Thanh lý
Quản lý danh mục
Báo cáo – Tìm kiếm
Quản lý lĩnh
vực
Quản lý loại