: Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Minh Hà - Pdf 30

MỤC LỤC
A/ LỜI MỞ ĐẦU
B/ NỘI DUNG
I. Khái quát chung về phân tích TCDN
1. Khái niệm TCDN
2. Ý nghĩa phân tích TCDN
3. Các phương pháp phân tích TCDN
II. Nội dung phân tích TCDN
1. Phân tích sự biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.1. Sự biến động và kết cấu tài sản của doanh nghiệp
1.2. Sự biến động và kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
2. Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh
3. Phân tích các tỷ số tài chính
3.1. Các tỷ số khả năng sinh lời
3.2. Các tỷ số sử dụng tài sản
3.3. Các tỷ số về tính lỏng
3.4. Các tỷ số sử dụng nợ
III. Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Minh Hà
1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Minh Hà
1.1. Quá trình thành lập và phát triển
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý
2.Phân tích tình hình tài chính của công ty
2.1. Tài sản và nguồn vốn
2.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
2.3. Các tỷ số tài chính
3. Nhận xét chung về tình hình tài chính công ty
4. Một số giải pháp, kiến nghị
C/ LỜI KẾT
ĐỀ TÀI : Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh
nghiệp. Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Minh


thể khác nhau như: doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, cá nhân …
2. Ý nghĩa
2.1. Đối với nhà đầu tư
Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi,
khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Việc phân tích tài chính sẽ giúp họ có
được các thông tin đó, các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt
động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà
đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những
điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư. Để từ đó họ có thể
đưa ra các quyết định đầu tư.
2.2. Đối với người cho vay
Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý
tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó
có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp, đòn cân nợ của doanh nghiệp đó. Đồng thời họ cũng quan tâm đến
khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả
vốn và lãi vay.
2.3. Đối với cơ quan chức năng quản lý
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc,
hiệu quả kinh doanh, sự mình bạch về tài chính. Đề từ đó đưa ra các quyết
định đầu tư bổ sung vốn cho doanh nghiệp nhà nước nữa không hay là có
nhưngx điều chỉnh phù hợp.
2.4. Đối với chủ doanh nghiệp
Giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nắm rõ được tình hình kinh doanh
và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Xác định được những thế mạnh,
nhận dạng được những biểu hiện không tốt, bất cập trong vấn đề tài chính có
thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Để từ đó tiến hành
cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của

- Nợ phải trả cuối kì thay đổi như thế nào sao với đầu kỳ?
- Khoảng mục nào tằng, khoản mục nào giảm?
2. Phân tích bản báo cáo kết quả kinh doanh
- Đánh giá chung về kết quả kinh doanh
- Lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi thế nào?
- Nhân tố nào làm thay đổi?
3. Phân tích tình hình tài chính theo các tỷ số tài chính
3.1. Các tỷ số khả năng sinh lợi
- Lợi nhuận biên (Tỷ suất lợi nhuận) =
Phản ánh 1 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ tạo ra
mấy đồng lợi nhuận
- Thu nhập trên tài sản (đầu tư): phản ánh 1 đồng mà doanh nghiệp đã
huy động vào sxkd tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế
== *
- Thu nhập trên vốn chủ sở hữu phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra
để tiến hành hoạt động sxkd tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế
= =
3.2. Các tỷ số sử dụng tài sản
- Hệ số khoản phải thu =
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
doanh nghiệp
- Kì thu tiền bình quân =
Cho biết trung bình sau bao nhiêu ngày ta sẽ phải thu nợ khách hàng
- Hệ số hàng tồn kho =
Cho biết số lần mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ
- Hệ số tài sản cố định =
Cho biết 1 đồng đầu tư vào TSCĐ tạo ra bao nhiêu doanh thu trong kỳ
- Hệ số tổng tài sản =
Cho biết 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu doanh thu trong kỳ
3.3. Các tỷ số về tính lỏng

Theo giấy phép kinh doanh số 37741 SXD do sở kế hoạch và đầu tư
tỉnh Hà Tây cấp, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm.
+ Tổ chức các nghiệp vụ cung ứng vận chuyển nguyên vật liệu cho
sản xuất.
+ Tổ chức phân phối mặt hàng banh kẹo chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Minh Hà
Phòng kế toán tại Công ty TNHH Minh Hà có 12 thành viên ( trong
đó bộ phận kế toán trực tiếp có 8 người) hoạt động dựa trên tiêu chí đảm bảo
nguyên tắc cung cấp thông tin nhanh, gọn nhẹ tránh trung gian không cần
thiết, đảm bảo sự lãnh đạo kịp thời của kế toán trưởng và Giám đốc mang lại
hiệu quả công tác cao nhất. Bộ máy kế toán của Công ty được bố trí phù hợp
với bộ máy tổ chức toàn Công ty.
a. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty TNHH Minh Hà.
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm.
+ Tổ chức các nghiệp vụ cung ứng vạn chuyển nguyên vật liệu cho
sản xuất.
+ Tổ chức phân phối mặt hàng banh kẹo chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc
+ Công ty TNHH Minh Hà hoạt động theo nguyên tắc:
Tổ chức thực hiện hạch toán kinh doanh nhằm sử dụng hiệu quả các
nguồn lực của Công ty và nhằm đamr bảo sự hài hoà giữa lợi ích của Công
ty, Nhà nước và người lao động.
b. Cơ cấu tổ chức của Công ty (bao gồm)
Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công việc kế toán tài chính chung
của cả phòng, phân công công việc. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm với
Ban giám đốc Công ty về vấn đề tài chính- kế toán, giúp Ban giám đốc quản
lý.
Ba phó phòng kế toán: một người theo dõi công nợ và hàng khuyến
mại, một người lập các báo cáo quyết toán tài chính và báo cáo kế hoạch
theo sự yêu cầu của Công ty và Tổng công ty. Một phó phòng tại chi nhánh

Kế toán
Ngân hàng
Kế toán
Công nợ
Thủ quỹ
Kế toán
Thanh toán
Kế toán
Thanh toán
Kế toán
Ngân hàng
Kế toán
Công nợ
Thủ quỹ
CHỈ TIÊU MÃ SỐ
SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI KỲ
PHẦN 1 : TÀI SẢN
A.TSLĐ VÀ ĐẦU TƯ NGĂN HẠN
100 172.491.852 214.074.206
I. Tiền
110 9.206.315 37.833.033
1. Tiền mặt tại quỹ ( gồm cả ngân phiếu) 111 616.523 859.223
2. TGNH 112 8.589.792 36.973.811
3. Tiền đang chuyển 113
II. Các khoản đầu tư ngắn hạn 120
1. Đầu tư chưng khoán ngăn hạn 121
2. Đầu tư ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129
III. Các khoản phải thu 130 68.226.789 75.101.117
1. Phải thu của khách hàng 131 50.037.887 43.166.327

- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 -4.311.495 -5.276.511
2. TSCĐ đi thuê TC 214
3. Tài sản cố định vô hình 217
II. Các khoản đầu tư TC dài hạn 220 270.000 553.000
1. Đầu tư CK dài hạn 221 270.000 553.000
2. Góp vốn liên doanh 222
3. Đầu tư dài hạn khác 228
4. Dự phòng xuống giá đầu tư dài hạn
khác
229
III. Chi phí xây dựng dở dang 230
IV. Các khoản ký quỹ, ký ước dài hạn 240
Tổng cộng dài hạn
250 177.628.744 220.597.703
A. Nợ phải trả
300 132.545.985 165.304.633
I. Nợ ngắn hạn
310 131.296.267 163.854.562
1. Vay ngắn hạn 311 50.000.000 50.000.000
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3. Phải trả cho người bán 313 57.116.634 51.912.893
4. Người mua trả tiền trước 314 117.912 11.207.114
5. Thuế và các khoản phải nộp NN 315 14.208.393 -1.906.247
6. Phải trả công nhân viên 316 799.825 2.292.243
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 8.980.318 49.916.243
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 73.185 432.462
II. Nợ dài hạn 320
1. Vay dài hạn 321
2. Nợ dài hạn 322
III. Nợ khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status