TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------0O0-------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO NGHIỆP VỤ VAY
NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCM PHÁT TRIỂN
MEKONG TẠI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2011 Chuyên nghành: Quản trị kinh doanh
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG
LỚP: DH7QT MSSV: DQT062243
GVHD: Ths. PHẠM TRUNG TUẤN
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Đề tài “ Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng
TMCP Phát Triển Mekong giai đoạn 2010-2011” được thực hiện trong vòng 4 tháng,
trong quá trình thực hiện đề tài ngoài nỗ lực của tác giả trong quá trình thực hiện đề tài,
thì không thể nào quên được sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè, một số anh chị
ngân hàng, tôi xin gửi lời cảm ơn đối với những người đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
này:
¾ Trước tiên, tôi xin cảm ơn gia đình cả tôi, đã hỗ trợ tin thần cho tôi trong quá
trình thực hiện đề tài.
¾ Tôi xin chân thành thầy Phạm Trung Tuấn, đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong
thời gian hoàn thành đề tài này.
¾ Tôi gửi lời cảm ơn đến với các thầy cô khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh đã
nhiệt tình giảng dạy em trong thời gian học tại trường, đã giúp em có đầy đủ
kiến thực để thực hiện tốt đề tài này.
¾ Cảm ơn bạn bè đã hỗ trợ tin thần và hỗ trợ một số thông tin cho tôi thực hiện đề
tài này.
¾ Cảm ơn, các chú, các bác nông dân đã giúp tôi có những thông tin đánh giá
có tại thị trường tỉnh nhà, vì vậy đòi hỏi ngân hàng cần có những chính sách về sản
phẩm nhằm tạo ra các sản phẩm nhằm thu hút khách hàng, với mức lãi suất và tiền thủ
tục vay phù hợp với khả năng chi trá của khách hàng, các chương trình phân phối rộng
khắp trên địa bàn tỉnh, các chương trình quảng bá sản phẩm hiệu quả, có như thế thì
nghiệp vụ vay nông nghiệp tại ngân hàng mới tạo được sự thu hút khách hàng đến thực
hiện nghiệp vụ, đồng thời mới tạo được sự cạnh tranh với các đối thủ mạnh cũng đang
khai khác thị trường An Giang.
Đề tài “Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp tại địa bàn An Giang
giai đoạn 2010-2011” nhằm đưa ra các chương trình về Marketing, nhằm tạo nên một
sản phẩm cho vay nông nghiệp tốt hơn, các chương trình quảng bá cho sản phẩm và
mang sản phẩm đến với khách hàng hiệu quả hơn. Trên cơ sở đánh giá của khách hàng
là đối tượng nông dân đang thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp, bên cạnh đó các phân
tích môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến việc thực hiện nghiệp vụ tại địa bàn, phân tích
các đối thủ cạnh tranh và môi trường Marketing nội tại của ngân hàng nhằm tạo nên một
kế hoạch Marketing cho sản phẩm vay nông nghiệp của MDB tốt hơn và hiệu quả hơn.
Mong rằng các chương trình đã đề ra sẽ phần nào làm cơ sở cho ngân hàng tạo nên một
sản phẩm nhằm thu hut khách hàng đến thực hiện vay nông nghiệp nhiều hơn, và sẽ làm
tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến đề tài, và cho các bạn sinh viên khóa sau
làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu các đề tài có liên quan.
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................... 1
3.1 Các định nghĩa của đề tài ................................................................................ 14
3.1.1 Định nghĩa về Marketing ........................................................................ 14
3.1.2 Quản trị Marketing.................................................................................. 14
3.1.3 Kế hoạch Marketing................................................................................ 14
3.2 Nội dung kế hoạch .......................................................................................... 15
3.2.1 Phân tích môi trường Marketing............................................................. 15
3.2.2 Tình hình nội bộ...................................................................................... 15
3.2.3 Mục tiêu Marketing................................................................................. 16
3.2.4 Phân tích ma trận SWOT ........................................................................ 16
3.3 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 19
CHƯƠNG 4:GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG........................................................... 20
4.1 Qúa trình hình thành và phát triển .................................................................. 20
4.2 Chức năng ....................................................................................................... 21
4.2.1 Huy động vốn.......................................................................................... 21
4.2.2 Cho vay ................................................................................................... 21
4.3 Nguồn vốn đàu tư và đối tượng đầu tư ........................................................... 21
4.3.1 Nguồn vốn đầu tư.................................................................................... 21
4.3.2 Đối tượng đầu tư ..................................................................................... 21
4.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của MDB................................................................... 22
4.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại MDB................................................................ 22
4.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban ................................................................... 22
4.4.3 Mục tiêu và phương hướng hoạt động năm 2010 .................................... 25
CHƯƠNG 5: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................... 26
5.1 Thông tin mẫu........................................................................................26
5.2.2.7 Các khó khăn của khách hàng khi thực hiện vay nông nghiệp tại
ngân hàng và khả năng thực hiện nghiệp vụ trong thời gian tói của khách hàng . 49
CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH MARKETING........................................................... 54
6.1 Cơ sở hình thành kế hoạch.............................................................................. 54
6.2 Tôn chỉ hoạt động............................................................................................ 54
6.3 Phân tích môi trường....................................................................................... 55
6.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài ............................................................. 55
6.3.1.1 Các yếu tố chính trị pháp luật ..................................................... 55
6.3.1.2 Các yếu tố kinh tế........................................................................ 56
6.3.1.3 Các yếu tố xã hội......................................................................... 57
6.3.1.4 Môi trường tự nhiên .................................................................... 57
6.3.2 Phân tích các đối thủ canh tranh ............................................................ 58
6.3.3 Tình hình nội bộ..................................................................................... 59
6.3.3.1 Tình hình kinh doanh nghiệp vụ tại ngân hàng............................ 59
6.3.3.2 Các công tác truyền thông ngân hàng thực hiện trong thời gian tới
............................................................................................................................... 60
6.3.3.3 Công tác công nghệ thông tin của ngân hàng .............................. 60
6.3.3.4 Công tác nhân sự và phát triển mạng lưới.................................... 61
6.4 Phân tích SWOT ............................................................................................. 61
6.5 Lựa chọn chiến lược........................................................................................ 64
6.6 Các mục tiêu Marketing.................................................................................. 65
6.7 Lập kế hoạch Marketing ................................................................................. 66
6.7.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu................................................................. 66
6.7.2 Chân dung khách hàng mục tiêu............................................................ 67
6.7.3 Chiến lược định vị nghiệp vụ cho vay nông nghiệp .............................. 70
6.7.4 Chiến lược Marketing Mix..................................................................... 68
6.7.4.1 Chiến luợc sản phẩm cho nghiệp vụ vay nông nghiệp................... 68
6.7.4.2 Chiến luợc về giá ........................................................................... 68
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 19
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu quản lý của MDB ..................................................................... 22 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng dữ liệu sơ cấp cần thu thập..................................................................... 5
Bảng 2.2: Bảng dữ liệu thứ cấp thu thập.......................................................................... 6
Bảng 2.3: Tiến độ các bước thực hiện nghiên cứu........................................................... 9
Bảng 2.4: Thang đo danh xưng-câu hỏi 1 lựa chọn ....................................................... 10
Bảng 2.5: Thang đo danh xưng-câu hỏi nhiều lựa chọn ................................................ 11
Bảng 2.6: Thang đo nhị phân ......................................................................................... 11
Bảng 2.7: Thang đo Likert ............................................................................................. 11
Bảng 2.8: Biểu thị số lượng mẫu ngẫu nhiên................................................................. 12
Bảng 3.1: Ma trận SWOT .............................................................................................. 17
Bảng 6.1: Tình hình kinh doanh nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng ................ 59
Bảng 6.2: Ma trận SWOT của kế hoạch ........................................................................ 62
đối tượng khách hàng của các ngân hàng khác.............................................................. 32
Biểu đồ 5.8: Thông tin tham gia vay nông nghiệp tại Mekong của các đáp viên.......... 34
Biểu đồ 5.9: Đánh giá của khách hàng đối với lãi suất của MDB ................................. 35
Biểu đồ 5.10: Biểu đồ biểu thị mức lãi suất mà khách hàng của ngân hàng TMCP
Mekong sẵn sàng chi trả................................................................................................. 36
Biểu đồ 5.11: Đánh giá của khách hàng đối với thủ tục cho vay của Ngân Hàng
TMCP Phát Triển Mekong............................................................................................. 37
Biểu đồ 5.12: Biểu đồ biểu thị nhận định của khách hàng đối với sự tận tình hướng
dẫn của nhân viên tín dụng khi thực hiện thủ tục vay.................................................... 38
Biểu đồ 5.13: Biểu đồ nhận định của khách hàng đối với việc cho nhân viên ngân
hàng tạo cảm giác thân thiện cho khách hàng................................................................ 39
Biểu đồ 5.14: Biểu đồ biểu thị nhận định của khách hàng về khả năng trả lời các thắc
mắc khách hàng của nhân viên tín dụng ........................................................................ 40
Biểu đồ 5.15: Nhận định của khách hàng đối với việc nhân viên ngân hàng quan tâm
cho đáo đối với họ khi thực hiện giao dịch tại ngân hàng ............................................. 41
Biểu đồ 5.16: Điều chưa hài lòng đối với nhân viên ngân hàng .................................... 42
Biểu đồ 5.17: Mức độ quan tâm của khách hàng đối chương trình khuyến mãi khi thực
hiện vay nông nghiệp tại ngân hàng.............................................................................. 43
Biểu đồ 5.18: Các chương trình khuyến mãi mà khách hàng thích ............................... 44
Mekong)
PR: Public Relation (Quan hệ cộng đồng).
TMCP: Thương Mại Cổ Phần.
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nông nghiệp luôn gắn liền với sự phát
triển kinh tế đất nước. Với hơn 57% người tham gia vào ngành, 22% GDP đóng góp
vào kinh tế đất nước, thì không thể phủ nhận được vai trò của nông nghiệp, vai trò của
người nông dân vào kinh tế nước nhà. Chính vì thế, nhiều chính sách hỗ trợ cho nông
nghiệp, hỗ trợ cho người nông dân trong quá trình sản xuất được chính phủ quan tâm.
Ngoài việc hỗ trợ các kĩ thuật, giống, thì nguồn vốn để đảm bảo cho người nông dân
hoạt động trong ngành được chính phủ chú trọng. Với sự khuyến khích của chính phủ,
thì các ngân hàng trong nước đã đưa ra một loại hình nghiệp vụ hỗ trợ cho nông dân có
được nguồn vốn sản xuất, được gọi là nghiệp vụ vay nông nghiệp.
Có thể nói loại hình vay nông nghiệp đã gắn liền với người nông dân trong
những năm vừa qua, với các mức lãi suất ưu tiên cho người nông dân, đã giúp không ít
người nông dân có được nguồn vốn sản xuất, giúp giải quyết được mối lo đầu tiên trong
sản xuất đó là vốn. Do cũng là một loại hình kinh doanh, nên trên thị trường vay ngân
hàng những năm vừa qua cũng diễn ra các cuộc cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân
hàng, trong đó phải nói đến các điển hình lớn như: Agribank, Vietcombank,
Sacombank.
Với một tỉnh thuần nông như An Giang, thì nhu cầu đối với nghiệp vụ vay nông
nghiệp là cao, trên địa bàn tỉnh đã có nhiều ngân hàng xuất hiện với các chính sách lãi
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung:
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong, chi nhánh An Giang
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Đánh giá của khách hàng đối với nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng.
Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng, bên cạnh đó còn phân
tích các cơ hội cũng như thách thức của ngân hàng trong nghiệp vụ vay nông
nghiệp.
Từ đó, lập ra kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân
hàng.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng
nhằm dựa trên đánh giá của khách hàng về khả năng giới thiệu và các chương trình hỗ
trợ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ của ngân hàng, bên cạnh đó còn dựa trên các
phân tích các yếu tố kinh doanh và các môi trường tác động nhằm tạo cở sở giúp cho
việc lập ra chương trình Marketing hiệu quả thu hút khách hàng đến và sử dụng nghiệp
vụ của ngân hàng.
Phạm vi về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu các khách hàng nông dân trên
địa bàn xung quanh khu vực thành phố Long Xuyên, chủ yếu là các khu vực có tham gia
vào sản xuất nông nghiệp như: Mỹ Quý, Mỹ Phước, Mỹ Hòa Hưng, Mỹ Hòa, Mỹ
Khánh.
Thời gian thực hiện: từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 4 năm 2010.
Kế hoach đề ra nhằm lập cho giai đoạn 2010-2011
1.4 Khái quát về phương pháp nghiên cứu và nội dung nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu “Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp
của ngân hàng phát triển Mekong giai đoạn 2010-2011” được thực hiện qua ba
giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu thăm dò và nghiên cứu chính thức. Kết
khảo và áp dụng trong thực hiện đề tài. Bên cạnh đó lập ra mô hình nghiên
cứu nhằm xác định vấn đề cần nghiên cứu mà thực hiện nó.
Phương pháp nghiên cứu: đối với chương này tác giả sẽ trình bày cách tiến
hành nghiên cứu đề tài bao gồm: thiết kế nghiên cứu, thang đo áp dụng trong
nghiên cứu, cách lấy mẫu và xác định cỡ mẫu của đề tài.
Giới thiệu về ngân hàng và nghiệp vụ: chương này sẽ giới thiệu chung về
ngân hàng phát triển Mekong (loại hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức…), bên
cạnh đó chương sẽ giới thiệu về nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng.
Kết quả nghiên cứu: chương này sẽ trình bày kết quả thu thập được từ việc
phỏng vấn các đáp viên đã được xủ lý, kết quả được trình bày bằng biểu đồ,
bên cạnh là phần đánh giá nhận xét của tác giả dựa trên các kết quả thu thập
được, nhằm giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đã nêu ra để
giải quyết.
Kế hoạch Marketing: đây là chương quan trọng của đề tài, đối với chương
này tác giả sẽ phân tích các môi trường vĩ mô, môi trường nội bộ tác động
đến việc thực hiện kế hoạch Marketing của ngân hàng, để từ đó mà đưa ra
các chiến lược Marketing nhằm cải thiện tình hình hiện tại và phát triển hình
ảnh cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của nghiệp vụ hơn nữa.
Kết luận và kiến nghị: phần này sẽ tổng kết lại kết quả nghiên cứu, và các
phương án Marketing mà đề tài thực hiện, từ đó đưa ra các kiến nghị của tác
giả đối với ngân hàng, đồng thời nêu lên các hạn chế mà tác giả gặp phải
trong quá trình thực hiện đề tài nhằm để cho các bạn khóa sau nếu thực hiện
đề tài có liên qua sẽ cải thiện.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Mekong tại tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011, sẽ
tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu, và các cơ hội và thách thức để từ đó mà đưa ra
các kế hoạch nhằm khai thác điểm mạnh và cơ hội, hạn chế các điểm yếu và thách thức
của ngân hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp, để từ đó có những
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 3
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 4
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 5 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với chương phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày cách thức tiến hành nghiên cứu
thị trường An Giang, mà đại diện là thị trường Long Xuyên nhằm hỗ trợ cho việc lập kế
hoạch nghiên cứu. Nội dung của chương gồm có các nội dung sau: phương pháp thu
thập dữ liệu, giới thiệu quy trình nghiên cứu và các bước trong quy trình, cách thức
chọn mẫu và các loại thang đo được sử dụng.
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
2.1.1 Dữ liệu sơ cấp: Thông tin cần thu
thập
Nội dung
Nguồn: Tác giả thực hiện
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
lượng mẫu để tiến hành phỏng vấn bằng thảo luận tay đôi và phát bảng câu hỏi
được thể hiện như sau:
Hình thức Số Lượng
Thảo luận tay đôi 5 – 10 đáp viên
Phỏng vấn thử bản câu hỏi 5 – 10 đáp viên
Phỏng vấn chính thức 50 đáp viên
2.1.2 Dữ liệu thứ cấp:
Bảng 2.2: Bảng dữ liệu thứ cấp cần thu thập
Thông tin thu thập Nội dung
Tình hình hoạt động kinh
doanh của nghiệp vụ vay
nông nghiệp của ngân
hàng.
Doanh thu nghiệp vụ từ năm 2008-2010
Tỉ lệ phần trăm đạt được so với dự tính.
Chênh lệch qua các năm.
Thuận lợi, khó khăn.
Tình hiểu về vay nông
nghiệp
Đối tượng được vay.
Nguồn: Tác giả thực hiện
Cách thu thập: thu thập bằng việc đến trực tiếp ngân hàng tìm hiểu về kết
quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong qua các năm
2008, 2009, 2010; các giới thiệu chung về nghiệp vụ: cách thực hiện, các chính
sách khuyến mãi. Bên cạnh đó còn thu thập thông tin qua sách báo và internet.
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 6
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, sử dụng đồng thời cả hai loại dữ liệu
sơ cấp và thứ cấp, do hai dữ liệu thu được có đặc điểm khác nhau nên cần thực hiện
phân tích đối với hai dữ liệu cũng cần các cách khác nhau phù hợp với từng dữ liệu:
Đối với dữ liệu thứ cấp: do đặc thù của loại dữ liệu này thu được từ các
nguồn khác nhau, nên cần kiểm tra dữ liệu trước khi tiến hành tổng hợp tìm thông
tin từ ngân hàng và bên ngoài nhằm hỗ trợ cho việc phân tích môi trường vĩ mô,
và môi trường tác nghiệp mà ngân hàng sử dụng. Cách phân tích dữ liệu được thực
hiện theo sự phân tích tổng hợp của tác giả.
Đối với dữ liệu sơ cấp: Do đây là dữ liệu thu được thông qua việc tiến hành
phỏng vấn trực tiếp khách hàng của ngân hàng, nên việc phân tích số liệu được
tiến hành như sau:
Sàng lọc, làm sạch và mã hóa số liệu thu được.
Dùng phương pháp thống kê mô tả và biểu diễn qua các biểu đồ với sự trợ
giúp của phần mềm Microsoft Exel 2003.
hành lập kế hoạch Marketing.
2.3 Quy trình nghiên cứu:
Để đề tài mang tính thực tế cao đòi hỏi số liệu và dữ liệu thu được phải mang tính
chính xác và đủ cơ sở để hỗ trợ cho qúa trình lập đề tài, đề tài được thực hiện gồm ba
bước chính: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu thăm dò, nghiên cứu chính thức. Trong mỗi
bước nghiên cứu sẽ có những bước nhỏ nhằm tạo sự thuận tiện cho việc nghiên cứu đề
tài cũng như dễ theo dõi tiến độ nghiên cứu như: xác định vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý
thuyết, dàn bài thảo luận, phỏng vấn thử, hiệu chỉnh, bảng câu hỏi chính thức, thu thập
thông tin, xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu.
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 7
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
Marketing
Xác định đề tài
Viết báo cáo kết quả
nghiên cứu
Hình 2.2: Mô hình biểu diễn quy trình nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu sơ bộ:
Đây là công việc đầu tiên của quy trình nghiên cứu, nhằm tìm hiểu thông tin,
và các vấn đề có thể sử dụng vào công việc thiết kế bảng câu hỏi cho đề tài.
Nghiên cứu được thực hiện bằng việc phỏng vấn chuyên sâu với 5 đến 10
nông dân, nhằm tìm hiểu nhu cầu của họ về nghiệp vụ vay nông nghiệp, cũng như
hiểu biết của họ đối với nghiệp vụ.
Các thông tin chủ yếu của cuộc phỏng vấn:
Anh/chị biết như thế nào về nghiệp vụ vay nông nghiệp?
Anh/chị đã từng đi vay nông nghiệp chưa?
Hiện tại anh/chị đang là khách hàng của ngân hàng nào?
Anh/chị biết về nghiệp vụ vay nông nghiệp từ đâu?
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 8
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
Anh/chị muốn điều gì về nghiệp vụ vay nông nghiệp của ngân hàng?
Một số thông tin của đáp viên: Họ tên, tuổi, nghề nghiệp…..
Dựa vào các thông tin thu được tác giả tiến hành đánh giá, sàng lọc nhằm
phát hiện các ý kiến chủ quan, không cần thiết, và bổ sung các biến mới nhằm hỗ
trợ cho việc tạo nên bản câu hỏi thăm dò.
2.3.2 Nghiên cứu thăm dò:
Sau khi đã có bản câu hỏi được tổng hợp từ cuộc phỏng vấn chuyên sâu với
các đối tượng nông dân, thì tiến hành thực hiện giai đoạn nghiên cứu thăm dò
Chính thức
Phương pháp
Định tính
Định tính
Định lượng
Bản câu hỏi
n=10
Bản câu hỏi
hiệu chỉnh
n=50
2tuần
2tuần
Thời gian
1tuần
Nguồn: Tác giả thực hiện
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 9
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
6. Khác…………………………
Nguồn: Tác giả thực hiện SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 10
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
b. Câu hỏi nhiều lựa chọn (multiple answer): đáp viên chọn một hoặc
nhiều câu trả lời có sẵn:
Bảng 2.5: Thang đo danh xưng- câu hỏi nhiều lựa
chọn
Lý do khiến anh/chị muốn thay đổi thực hiện nghiệp vụ tại ngân hàng
khác ? 1. Sự thuận tiện hơn
2. Lãi suất ưu đãi hơn
3. Thủ tục nhanh hơn
4. Cách phục vụ của nhân viên tốt hơn
5. Giải ngân nhanh hơn
Trung hòa Quan tâm Rất quan tâm
1 2 3 4 5
Uy tín ngân hàng
1 2 3 4 5
Các chương trình khuyến mãi của ngân hàng hấp dẫn
Nguồn: Tác giả thực hiện
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 11
Lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ vay nông nghiệp của Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mekong tại
tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2011
SVTH: BÙI HỮU TRẠNG-LỚP DH7QT2 Trang 12 2.6 Mẫu:
Nghiệp vụ vay nông nghiệp là nghiệp vụ hỗ trợ người nông dân tham gia sản xuất,
đối tượng được vay là những người nông dân, nhưng đa phần sự hiểu biết của người
nông dân đối với nghiệp vụ là chưa phổ biến lắm. Vì vậy, mẫu được chọn ra theo
phương pháp chọn mẫu thuận tiện với n= 50.
Phương pháp thu thập được chia làm hai nhóm:
Nhóm 1 (nhóm nhỏ) tiến hành thảo luận trực tiếp bằng dàn thảo luận tay với 5 đến
10 nông dân đang thực hiện nghiệp vụ vay nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Long Xuyên.
Nhóm 2: Được tiến hành hai lần:
Lần 1: tiến hành phỏng vấn thử với 5 đến 10 nông dân tham gia thực hiện
vay nông nghiệp trên địa bàn thành phố Long Xuyên để hiệu chỉnh bản câu
hỏi.
Lần 2: Thực hiện phỏng vấn chính thức bằng bản câu hỏi chính thức đối với
50 đáp viên là nông dân tham gia thực hiện vay nông nghiệp trên địa bàn
ngân hàng để biết được đánh giá của họ về bản câu hỏi thử để tranh thủ hiệu chỉnh tiến
hành thực hiện phỏng vấn chính thức. Công việc phỏng vấn chính thức được tiến hành
với 50 khách hàng sử dụng nghiệp vụ để từ đó mà có nguồn thông tin góp phần vào việc
lập kế hoạch Marketing cho nghiệp vụ