ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH VÕ THÙY DƯƠNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: VÕ THÙY DƯƠNG
Lớp: DH6TC1 Mã Số SV: DTC052275 Người hướng dẫn: Ths. ĐỖ CÔNG BÌNH Long Xuyên, tháng 06 năm 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày .....tháng ....năm....
LỜI CẢM ƠN
µ U ¸ Qua 3 tháng thực tập tại Vietcombank An Giang phần nào giúp em hiểu rõ hơn
những kiến thức đã tiếp thu ở trường, học hỏi và tích lũy được nhiều kinh ngiệm
quý báu cho hành trang sau này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học An Giang nói chung và
các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy và
truyền đạt những kiến thức nền tảng để em vững bước vào đời. Đặc biệt em xin gởi
lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đỗ Công Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để em
hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Về phía Vietcombank An Giang, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng
các anh chị tại tổ Tổng hợp, phòng Khách hàng đã cung cấp thông tin và tài liệu cần
thiết cho khóa luận, cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để em vận dụng những
kiến thức đã học vào thực tiễn ngân hàng.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô của Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh và các anh chị của Vietcombank An Giang. Kính chúc mọi
người nhiều sức khỏe và ngày càng thành công hơn. Võ Thùy Dương
cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn tại chi nhánh.
Qua thời gian thực tế tại Vietcombank An Giang nhận thấy rằng chi nhánh có
thế mạnh về cho vay ngắn hạn, năm sau luôn cao hơn năm trước. Điều này thể hiện rõ
qua sự tăng trưởng hàng năm của doanh số cho vay ngắn hạn và dư nợ cho vay ngắn
hạn tại chi nhánh. Đồng thời tình trạng nợ quá hạn tại chi nhánh vẫn tồn tại nhưng
không đáng kể. Bên cạnh tình hình huy động vốn có xu hướng giảm do tình trạng cạnh
tranh trên thị trường.
Rút ra được điều này là do trong quá trình tìm hiểu đã tiến hành phân tích doanh
số cho vay, thu nợ, và dư nợ theo thành phần kinh tế và ngành kinh tế, phân tích các
hình thức huy động vốn để thấy rõ nguyên nhân sự tăng giảm không ổn định, bên cạnh
còn sử dụng các chỉ số để hỗ trợ trong quá trình đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho
vay vốn ngắn hạn.
Tóm lại đề tài bao gồm tất cả 5 chương và chủ yếu là thực hiện 2 công đoạn sau:
- Tìm hiểu tổng quan về Ngân hàng thương mại, giới thiệu thực trạng huy động
vốn và cho vay ngắn hạn tại Vietcombank An Giang.
- Thu thập số liệu, phân tích, đánh giá để từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị
hy vọng sẽ giúp cho sự phát triển bền vững lâu dài của chi nhánh. MỤC LỤC
µ U ¸
Chương 1: GIỚI THIỆU.................................................................................. 1
1.1. Cơ sở chọn đề tài.............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 2
2.3.5.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng.................................... 9
2.3.5.4. Căn cứ vào phương thức cho vay ........................................................ 9
2.3.5.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay.......................................... 10
2.3.5.6. Căn cứ vào đối tượng tín dụng .......................................................... 10
2.3.5.7. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng ...................................... 10
2.3.6. Tiêu chuẩn để được NHTM cấp tín dụng ................................................ 11
2.3.7. Nguyên tắc tín dụng................................................................................. 11
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vốn..................... 11
2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn................................................ 11
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ......................................................... 12
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG....................... 13
3.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCPNTVN .............................. 13
3.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCPNTVN chi nhánh tỉnh An
Giang ........................................................................................................................ 14
3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động.................................................................. 16
3.4. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban................................................... 16
3.4.1. Phòng khách hàng.................................................................................... 16
3.4.2. Phòng thanh toán quốc tế ......................................................................... 17
3.4.3. Phòng kế toán........................................................................................... 17
3.4.4. Phòng ngân quỹ........................................................................................ 17
3.4.5. Phòng Hành chánh – Nhân sự.................................................................. 17
3.4.6. Phòng kiểm tra nội bộ .............................................................................. 17
3.4.7. Phòng kinh doanh dịch vụ........................................................................ 17
3.4.8. Tổ tổng hợp.............................................................................................. 17
3.4.9. Phòng giao dịch trung tâm thương mại Long Xuyên và Phòng giao dịch tứ
giác Long Xuyên......................................................................................................... 18
3.4.10. Tổ vi tính................................................................................................ 18
3.4.11. Tổ quản lý nợ ......................................................................................... 18
3.5. Các nghiệp vụ hiện có tại NHTMCPNT An Giang ....................................... 18
5.2.1. Đối với NHTMCP Ngoại thương Việt Nam............................................ 60
5.2.2. Đối với NHTMCP Ngoại thương chi nhánh tỉnh An Giang .................... 61 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thị phần huy động vốn của VCB AG trên địa bàn tỉnh AG ................ 19
Bảng 3.2: Thị phần cho vay của VCB AG trên địa bàn tỉnh AG.......................... 20
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh.............................................................. 22
Bảng 4.1: Huy động vốn theo thời hạn ................................................................. 24
Bảng 4.2: Huy động vốn theo thành phần kinh tế................................................. 26
Bảng 4.3: Huy động vốn theo sản phẩm huy động ............................................... 28
Bảng 4.4: Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn ............................................ 30
Bảng 4.5: Doanh số cho vay ngắn hạn.................................................................. 36
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ ngắn hạn .................................................................... 38
Bảng 4.7: DSCV và DSTN ngắn hạn theo thành phần kinh tế ............................. 39
Bảng 4.8: DSCV và DSTN ngắn hạn theo ngành kinh tế ..................................... 43
Bảng 4.9: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế ................................ 48
Bảng 4.10: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế ...................................... 51
Bảng 4.11: Thực trạng nợ quá hạn của tín dụng ngắn hạn.................................... 53
Bảng 4.12: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn................................. 55
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD Cán bộ tín dụng
CCTG Chứng chỉ tiền gửi
CNCB Công nghiệp chế biến
CNTT Công nghệ thông tin
CTCP Công ty cổ phần
CTTC Công ty tài chính
TG KCH Tiền gửi không kỳ hạn
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TMCP Thương mại cổ phần
TN Thương nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VCB Vietcombank
VHĐ Vốn huy động
12t 12 tháng
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay ngắn hạn
tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh tỉnh An Giang GVHD: Ths. Đỗ Công Bình
SVTH: Võ Thùy Dương Trang 1 Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Cơ sở chọn đề tài:
Là thành viên của hàng loạt các tổ chức kinh tế Thế giới Việt Nam ngày càng
khẳng định vị thế kinh tế của mình trên trường quốc tế. Đó là một trong các lý do làm
cho hoạt động kinh doanh mua bán, trao đổi hàng hóa ở nước ta phát triển mạnh từ đó
phát sinh nhu cầu vay vốn cao, thúc đẩy sự ra đời của hoạt động tín dụng.
Đồng thời việc hội nhập sâu với kinh tế Thế giới và khu vực, nhất là sự hợp tác
ngày càng toàn diện của khối Asean sẽ tạo đà cho sự phát triển của nước ta. Đây là điều
kiện thuận lợi để hàng loạt các công ty, xí nghiệp ra đời và từ đó tình trạng cạnh tranh
cũng diễn ra khốc liệt hơn. Để phát triển bền vững và có khả năng cạnh tranh trên thị
trường đòi hỏi các công ty phải tăng cường đầu tư trang thiết bị, mở rộng quy mô sản
xuất. Vì vậy vốn luôn là nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp.
Nền kinh tế đang vận hành với tốc độ cao tạo thuận lợi để các ngành nghề chủ lực
của địa phương phát triển. Và An Giang là một trong những tỉnh có thế mạnh về nông
nghiệp và du lịch, ngoài ra các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ cũng đang trong
tiến trình phát triển. Các sản phẩm chủ lực của tỉnh như: gạo, thủy sản, rau quả…đang
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu chính sách huy động vốn và cho vay ngắn hạn của ngân hàng.
- Tìm hiểu những khó khăn ngân hàng thường gặp trong huy động vốn và cho vay.
- Đề ra những biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả huy động vốn và kinh
doanh nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu mảng huy động vốn và cho vay ngắn hạn của Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh tỉnh An Giang từ năm 2005-2007
- Không gian nghiên cứu: Tại Vietcombank An Giang
- Thời gian nghiên cứu: từ 2005-2007
- Giới hạn nghiên cứu: Tình hình huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại
Vietcombank An Giang từ 2005-2007.
- Đối tượng nghiên cứu: Huy động vốn và cho vay ngắn hạn
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Chủ yếu sử dụng các bảng báo cáo tài chính mà Ngân hàng TMCP Ngoại thương
An Giang cung cấp trên cơ sở đó sử dụng các phương pháp:
+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp
+ Phương pháp thống kê qua bảng số liệu và biểu đồ
Từ các phương pháp trên để làm rõ vấn đề từ đó biết được nguyên nhân những khó
khăn hiện ngân hàng đang phải đối mặt và đề ra những biện pháp hữu ích giúp ngân
hàng phần nào có sự chấn chỉnh kịp thời, quản lý tốt và sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn
huy động được.
và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân
- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân
2.1.2.2. Trung gian thanh toán:
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán
giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương
mại giữa họ với nhau
Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
2.1.2.3. Cung ứng dịch vụ ngân hàng:
Dịch vụ ngân hàng gồm 2 đặc điểm:
- Thứ nhất: Đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của
nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ. Ưu thế của NHTM được thể
hiện qua các điểm sau đây:
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay ngắn hạn
tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh tỉnh An Giang GVHD: Ths. Đỗ Công Bình
SVTH: Võ Thùy Dương Trang 4 + Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp
+ Có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế…
+ Có trang bị hệ thống thông tin hiện đại
- Thứ hai: Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những
cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để
NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM.
Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng, không chỉ thuần túy
hạn được xem là một nguồn vốn tín dụng mang tính chất ổn định.
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay ngắn hạn
tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh tỉnh An Giang GVHD: Ths. Đỗ Công Bình
SVTH: Võ Thùy Dương Trang 5 Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, kỳ
hạn càng dài lãi suất càng cao.
2.2.2.3. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có tiền tạm thời nhàn
rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế
hoạch sử dụng tiến gửi trong tương lai. Khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc
nào trong giờ giao dịch.
2.2.2.4. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an
toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Lãi suất trả cho
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn lãi suất trả cho tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Tuy
nhiên mức lãi suất thay đổi tùy theo kỳ hạn gửi (3, 6, 9 hay 12 tháng), tùy theo loại
đồng tiền gửi tiết kiệm (VND, USD, EUR hay vàng), và tùy theo uy tín, rủi ro của ngân
hàng nhận tiền gửi.
Khách hàng chỉ được rút tiền gửi theo đúng kỳ hạn đã cam kết, không được
phép rút tiền trước hạn. Thế nhưng để khuyến khích và thu hút khách hàng gửi tiền đôi
khi ngân hàng cho phép khách hàng được rút tiền gửi trước hạn nếu có nhu cầu, khi đó
khách hàng bị mất tiền lãi hoặc chỉ được trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại:
- Căn cứ vào thời hạn có thể chia thành: tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6
tháng, 9 tháng, 12 tháng, và trên 12 tháng
- Căn cứ phương thức trả lãi có thể chia thành:
+ Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ
này sang tay người khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời hạn nhất
định.
Nói cách khác: Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị
nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở
hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở
hữu với một lượng giá trị lớn hơn. Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.
Tóm lại: Tín dụng bao gồm 3 tính chất quan trọng sau đây:
- Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hoặc tài sản từ
chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”.
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao
nhờ lợi tức tín dụng.
2.3.2. Bản chất của tín dụng:
Bản chất của tín dụng được hiểu theo 2 khía cạnh sau:
- Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và
người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ
thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
- Thứ hai: Tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim
vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín
dụng.
2.3.3. Chức năng và vai trò của tín dụng:
2.3.3.1. Chức năng của tín dụng: 3 chức năng
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ
bản nhất của tín dụng, nhờ các chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ
trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền
kinh tế.
+ Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà
các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn
bằng tiền của các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể, xã hội…
+ Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là mặt cơ bản của chức năng này - đó
sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế - xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm mặt
tích cực và mặt tiêu cực. Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát
thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể
gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội. Mặt tích cực, tín dụng có 4 vai trò
to lớn sau đây:
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển:
+ Đối với doanh nghiệp: Tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố
định và vốn lưu động.
+ Đối với dân chúng: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
+ Đối với toàn xã hội: Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn .
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội khiến tạo ra động
lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Trong khi thực hiện
chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm
giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng
lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ, mặt khác
do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh…làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm
hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay ngắn hạn
tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh tỉnh An Giang GVHD: Ths. Đỗ Công Bình
SVTH: Võ Thùy Dương Trang 8 hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định
trật tự xã hội: Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản
xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của
người lao động, mặt khác do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai
2.3.5. Phân loại tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Người ta
thường dựa vào các tiêu thức sau đây để tiến hành phân loại tín dụng.
2.3.5.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Dựa vào tiêu thức này tín dụng được
chia ra làm 3 loại Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay ngắn hạn
tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh tỉnh An Giang GVHD: Ths. Đỗ Công Bình
SVTH: Võ Thùy Dương Trang 9 - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
- Tín dụng dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
2.3.5.2. Căn cứ vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng: Theo tiêu
thức này tín dụng có thể chia thành các loại
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Hành vi mua bán chịa hàng hóa
được xem là hình thức tín dụng, bởi lẽ người bán chuyển giao cho người mua được sử
dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định và khi đến thời hạn đã được thỏa thuận
người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho
người bán chịu. Cơ sở pháp lý xác định quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy
nợ được gọi là kỳ phiếu thương mại hay gọi tắt là thương phiếu.
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các nhà
doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ bao
Phương thức cho vay này áp dụng đối với những khách hàng nào không có nhu cầu vay
vốn thường xuyên và tốc độ quay vòng của vốn tương đối chậm.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại tín dụng ngân hàng theo đó ngân
hàng xem xét, quyết định cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định. Khách
hàng chỉ cần lập hồ sơ xin vay vào đầu kỳ kế hoạch, còn trong kỳ mỗi khi phát sinh nhu
cầu vay trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp, không cần phải lập hồ sơ mà chỉ cần
lập các chứng từ chứng minh nhu cầu vốn vay để ngân hàng xem xét phát tiền vay theo
hạn mức.
2.3.5.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay: Theo tiêu thức này tín
dụng có thể được phân chia thành các loại sau
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi
đáo hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng
tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.3.5.6. Căn cứ vào đối tượng tín dụng: Dựa vào tiêu thức này tín dụng
được chia ra làm 2 loại
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm
thời. Loại tín dụng này thường được chia ra thành các loại: cho vay dự trữ hàng hóa,
cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết
khấu các chứng từ có giá.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn cố định của doanh nghiệp. Loại tín dụng này thường được cấp phát phục vụ việc
đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây
dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là
trung hạn và dài hạn.
2.3.5.7. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: Theo tiêu thức này tín
dụng được chia làm 2 loại
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Đây là loại tín dụng được cung
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vốn:
2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn:
- Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn: Tỷ số này đánh giá khả năng huy động vốn của
ngân hàng
- Vốn huy động có kỳ hạn/ Vốn huy động: Tỷ số này cho biết vốn huy động có
kỳ hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng vốn huy động của ngân hàng
- Vốn huy động không kỳ hạn/ Vốn huy động: Tỷ số này cho biết vốn huy động
không kỳ hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng vốn huy động của ngân hàng
- Vốn huy động/ Dư nợ: Tỷ số cho biết vốn huy động chiếm tỷ trọng bao nhiêu so
với dư nợ cho vay của ngân hàng
-
Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn =
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
× 100%
Vốn huy động có kỳ hạn/ Vốn huy động =
Vốn huy động có kỳ hạn
- Vòng quay vốn tín dụng: Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngân hàng,
thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Vòng quay vốn tín dụng nhanh hoạt động đưa vốn
vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
- Hệ số thu nợ: Phản ánh công tác thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ của
khách hàng. Chỉ tiêu càng cao thì công tác thu nợ tiến triển tốt và ngược lại.
Dư nợ/ Tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Nợ quá hạn/ Dư nợ =
Nợ quá hạn
Dư nợ
tổng công ty và doanh nghiệp lớn. Sau một thời gian hoạt động để mở rộng thị phần
NHNT đã chủ động mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ và phục vụ doanh nghiệp vừa
và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, chất lượng cao từ đó đã xây dựng
thành công nền tảng phân phối rộng và đa dạng. Nhưng thời điểm này trên thị trường
cũng ra đời hàng loạt các ngân hàng vì thế để tăng tính cạnh tranh và tạo nét khác biệt
với các ngân hàng khác VCB chủ động đầu tư vào nhiều lĩnh vực như chứng khoán,
quản lý quỹ đầu tư, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ
tầng v.v.. thông qua các công ty con và công ty liên doanh. VCB đã tập trung áp dụng
phương thức quản trị ngân hàng hiện đại, mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và
phòng giao dịch.
Và cho đến thời điểm năm 2007 mạng lưới VCB hiện có 01 Sở giao dịch, 58 chi
nhánh và 87 Phòng giao dịch trên toàn quốc; Công ty con ở trong nước (Công ty Cho
thuê Tài chính VCB - VCB Leasing, Công ty TNHH Chứng khoán VCB – VCBS, Công
ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản VCB - VCB AMC, Công ty TNHH Cao ốc VCB
198 -VCB Tower), 1 công ty con ở nước ngoài: Công ty Tài chính Việt Nam – Vinafico
Hongkong, 2 Văn phòng đại diện tại Singapore và Paris, 3 Công ty liên doanh (Công ty
Quản lý Quỹ VCB – VCBF, Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina, Công ty Liên doanh
TNHH VCB – Bonday - Bến Thành).
Hoạt động của VCB còn được hỗ trợ bởi mạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất
trong số các ngân hàng Việt Nam với trên 1.300 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và
vùng lãnh thổ. Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Vietcombank còn tích cực tham gia
các hiệp hội ngành nghề như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Asean Pacific Banker’s Club
và là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
Trước đây VCB tồn tại với tư cách là một ngân hàng thương mại nhà nước có trụ
sở chính đặt tại 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội thì đến khoảng
2/6/2008 VCB chính thức chuyển đổi thành một Ngân hàng TMCP.
Với vai trò là một NHTM chủ lực của Nhà nước, đóng góp tích cực vào tiến trình
xây dựng KTXH của đất nước trong những năm đổi mới kinh tế, NHNT Việt Nam đã
thực hiện kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt động, đưa các tiện ích dịch vụ ngân hàng
đến những vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Được sự chấp thuận của NHNN Việt
là: về mạng lưới tổ chức, ngoài chi nhánh đặt tại TPLX thì ngân hàng vừa thành lập
thêm phòng giao dịch trung tâm thương mại Long Xuyên và phòng giao dịch tứ giác
Long Xuyên tạo niềm tin cho khách hàng cả trong và ngoài nước, trở thành bạn hàng
thân thiết của rất nhiều doanh nghiệp. Bên cạnh tính đến cuối năm 2007 ngân hàng tăng
cường đáng kể đội ngũ lao động với tổng số lượng 151 người đa phần đều đã đạt đến
trình độ đại học và trên đại học.
Hơn thế, VCB An Giang luôn song hành cùng các chủ trương của tỉnh, kịp thời đầu
tư vào các công trình trọng điểm trên địa bàn. Tính đến năm 2007, doanh số cho vay của
ngân hàng đạt 38.442 tỷ đồng tăng 44 lần so với thời điểm năm 1991.
Năm 2007 NHTMCPNT An Giang phải đối mặt với hàng loạt khó khăn, đầu tiên là
áp lực cạnh tranh khi thời điểm này trên địa bàn có thêm khoảng 10 chi nhánh Ngân
hàng TMCP đi vào hoạt động do đó tạo áp lực chia sẽ thị phần, và ngân hàng nào cũng
đưa ra nhiều hình thức dịch vụ và khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng, khó khăn
chồng chất khó khăn là vậy nhưng tập thể nhân viên và Ban lãnh đạo của ngân hàng
luôn nỗ lực để giữ vững vị thế của mình và lòng tin trong lòng khách hàng, cụ thể đã đạt
những thành quả sau:
- Về huy động vốn: Huy động từ TCKT tăng 60% và huy động từ dân cư tăng trên
10% so với cùng kỳ năm 2006.
- Về tín dụng: tăng trưởng đều đặn qua các năm 2006, 2007.
- Về phát hành thẻ quốc tế: đạt 402 thẻ tăng 84,4% so với năm 2006. Ngoài ra ngân
hàng còn là bạn hàng thân thiết của rất nhiều doanh nghiệp trên toàn tỉnh khi đóng vai