Góp phần nghiên cứu tác dụng sinh học của vị thuốc xạ can (belamcanda chinensis, iridaceae) trong điều trị bệnh viêm họng - Pdf 30

Bộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
s o C Q o s

PHẠM THỊ BÍCH THẢO
GÓP PHẤN NGHIÊN c ứ u TÁC DỤNG SINH HỌC
CỦA VI THUÔC XẠ CAN (Belamcanda Chỉnensỉs, Iridaceaè)
TRONG ĐIỀU T R Ị BỆNH VIÊM HỌNG
• • •
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC KHOÁ 2002 - 2007)
Người hướng dẫn : GVC. Nguyễn Duy Thiệp
Nơi thực hiện Bộ môn Sinh hoá
Bộ môn Vi sinh và sinh học
Trường Đại học Dược Hà nội
Thời gian thực hiện : Từ 2/2007 - 5/2007
HÀ NỘI - 5/2007
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết Ơ1Ì sâu sắc tôi xỉn chân thành cảm ơn thầy giáo GVC.
Nguyễn Duy Thiệp người thầy đáng kính đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. Nguyễn Xuân Thắng, chủ nhiêm Bộ
môn Sinh hoá, TS. Nguyễn Văn Rư, các thầy luôn quan tâm, động viên và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, các chị kỹ thuật viên của Bộ môn
Sinh hoá đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô của
Trường Đại học Dược Hà nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt năm năm học
vừa qua.
Tôi vô cùng biết ơn gia đình người thân và bạn bè, những người đã luôn
giúp đỡ, động viên tôi trong qua trình học tập và nghiên cứu.
Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2007

B. ĐỀ XUẤT 42
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
(+)
: Dương
a-CT : a-chymotrypsin
A/G : Albumin / Globulin
BC : Bạch cầu
DCXCC : Dịch chiết xạ can trong cồn
DC XCN : Dịch chiết xạ can trong nước
DCXC : Dịch chiết xạ can
DĐVN : Dược điển Việt nam
EtOH : Ethanol
MT/TP : Môi trường/ thành phần
NXB
: Nhà xuất bản
PL : Pha loãng
V.A
: Végetation Adénoides
VSVKĐ : Vi sinh vật kiểm định
x c : Xạ can
YHCT : Y học cổ truyền
Đ ặ T V ắ R S Ề
Viêm họng là một bệnh rất phổ biến ở nước ta, cũng như nhiều nước trên thế
giới. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, mọi nơi, mọi mùa nhất là trong giai đoạn
chuyển mùa. Viêm họng có nhiều nguyên nhân, phần lớn do virus (chiếm tới 80%)
như Adenovirus, Rhinovirus, virus hợp bào đường thở, virus cúm, sởi Chỉ có
khoảng 20% trường hợp do vi khuẩn đó là các loại liên cầu, tụ cầu, phế cầu,
Haemophilus influenzae Nguy hiểm hơn cả là liên cầu tan huyết nhóm A vì nó là

gây viêm.
2
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 BỆNH VIÊM HỌNG
1.1.1 Giải phẫu sinh ỉý họng
❖ Giải phẫu hạng
Họng là ngã ba của đường tiêu hoá và đường hô hấp, nối liền với mũi ở phía
trên, với miệng ở phía trước, với thanh quản và thực quản ở phía dưới.
Họng được chia thành 3 phần:
+ Họng mũi: Là phần họng trên, tương ứng với hốc mũi ở phía trước, còn gọi
là vòm họng. Thành sau họng mũi hợp với thành trên và hai thành bên làm
thành hình vòm, trên nóc vòm có tổ chức sùi gọi là V.A (Végetation
adénoides). V.A ban đầu phát triển mạnh ở trẻ 2-5 tuổi, sau đó teo dần và mất
đi
+ Họng miệng: Là phần họng giữa, tương ứng với miệng ở phía trước. Hai
thành bén có amidan khẩu cái nằm trong hốc amidan. Hốc này được tạo bởi trụ
trước và trụ sau. Bao amidan phân cách với thành bên họng bởi lớp vỏ xốp dễ
bóc tách. Toàn bộ các ạmidan số I, II, III, IV cùng với các lympho nằm rải rác
dưới niêm mạc tạo thành vùng bạch huyết họng (vùng Waldeyer).
+ Họng thanh quản: Là phần họng dưới, thành sau liên tiếp với thành sau họng
miệng. Thành trước phía trên là đáy lưỡi, dưới là sụn thanh thiệt, hai sụn phễu
của thanh quản [2],[22],[27]
❖ Chức năng sinh lý của họng:
Họng tham gia vào các chức năng chính sau: nuốt, thở, phát âm, nghe, vị giác và
bảo vệ cơ thể.
- Chức năng thở: Không khí đi qua mũi xuống họng mũi, đi ra phía trước thanh
quản và khí quản để vào phổi.
- Chức năng nuốt: Khi thức ăn vào họng, tới gốc lưỡi, eo họng sẽ gây ra phản
xạ nuốt, khẩu cái mềm được đẩy lến, đóng phần họng mũi, cơ xiết họng co
lại, đẩy thức ăn xuống dưới, ngay lập tức nắp thanh quản đậy kín đường vào

4
■ Triệu chứng lâm sàng nổi bật: Đau họng kèm theo cảm giác nóng rát, đặc biệt là
nuốt đau, kèm theo sốt, mệt mỏi.
❖ Viêm họng đỏ thông thường
Rất hay gặp vào mùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết, dễ lây lan thành dịch. Do
virus: cúm, sởi; vi khuẩn: phế cầu, liên cầu hoặc các vi khuẩn khác sẩn có trong
họng.
■ Triệu chứng:
- Bắt đầu đột ngột, ớn lạnh, sốt cao 39-40°C, nuốt đau, rát họng, khát nước, đau
mình, kém ăn, kém ngủ và khản tiếng, Ở trẻ em: thường hay gặp sưng, đau
hạch ở cổ.
- Khám họng: toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực, khô, hai amidan sưng to, đỏ.
■ Tiến triển và biến chứng: Nếu không có bội nhiễm bệnh sẽ khỏi hẳn sau 5-7
ngày: sốt giảm, đau họng hết. Ở trẻ em, nếu không được xử lí tốt dễ bị bội nhiễm
gây: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, phế quản, phế viêm.
■ Điều trị: Về cơ bản: nghỉ ngơi, giữ ấm nâng cao sức đề kháng bằng Vitamin c
liều cao
- Hạ sốt, giảm đau: Efferalgan, Paracetamol, Aspirin, Aspegic
- Chống đau rát họng: Súc miệng với nước muối, dung dịch KC11%, Rhinathiol
viên hoặc siro, các loại thuốc ngậm: Lysopaine
- Giảm phù nề, chống viêm, tiêu đờm: a_CT, Mucomyst
- Chỉ dùng kháng sinh trong trường hợp có bội nhiễm: nhóm Benzylpenicilin
(Amoxicilin, Augmentin ) [27],[29],[39].
❖ Viêm họng bạch hầu
Bệnh thường gặp ở trẻ em từ 2-7 tuổi, có thể gặp ở trẻ em lớn và người lớn. Do
trực khuẩn Klebs_loefler Gram (+) lây qua đường nước bọt.
■ Triệu chứìíg:
- Bệnh thường bắt đầu âm ỉ, sốt nhẹ 38-39°C, người ớn rét, mạch nhanh, nuốt
đau, bỏ ăn, mệt mỏi, da xanh kèm ngạt mũi và rát họng. Khám họng: ngày đầu
5

họng cũng hay gặp và được gọi chung là viêm họng
mạn tính.
Do ảnh hưởng của ngạt, tắc mũi mạn, phải thở bằng miệng kéo dài, nhất là về
mùa lạnh; do viêm xoang nhất là viêm xoang sau: nhày, mủ luôn chảy xuống họng.
Do kích thích như thuốc lá, rượu, hoá chất cơ địa: dị ứng, suy gan, đái đường
■ Triệu chứng:
- Triệu chứng chính là cảm giác khô, nóng, rát trong họng hoặc có cảm giác ngứa
họng, vướng họng, thường tăng lên khi nuốt. Bệnh nhân phải khạc nhổ liên tục,
có ít nhầy, quánh, thường hay bị ho nhất là vào ban đêm, khi lạnh.
- Khám họng: Tuỳ theo tổn thương, có thể thấy các thể:
+ Viêm họng xuất tiết: Niêm mạc đỏ, ướt, chất tiết trong dính vào thành sau
họng: có ít nang lympho nổi lên thành các hạt nề, đỏ (khi làm sạch dịch nhày).
+ Viêm họng qua phát: niêm mạc họng dày, đỏ, màn hầu và lưỡi gà cũng trở
nên dày. Thành sau họng có nhiều hạt lớn nhỏ, vì vậy thường gọi là viêm họng
hạt.
+ Viêm họng teo: quá phát lâu ngày chuyển sang teo. Niêm mạc trở nên nhẩn
mỏng, khô, trắng bệch, có mạch máu nhỏ. [27]
■ Tiến triển và biến chứng:
Viêm họng mạn khi loại trừ được nguyên nhân cũng có thể khỏi được. Nếu
không có thể dẫn đến các biến chứng như: viêm thanh quản mạn tính, viêm thanh-
khí quản mạn hoặc các đợt viêm cấp như: viêm amidan cấp, áp xe amidan Suy
nhược cơ thể, suy nhược thẩn kinh do khạc nhổ nhiều, nhất là về đêm.[18]
■ Điều trị: Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
- Súc họng bằng dung dịch kiềm, bôi và chấm họng Glycerin borat 3%
7
- Khí dung họng với Hydrocortisone, Vitamin c, nước suối khoáng.
- Viêm họng quá phát: đốt bằng điện hoặc bằng Nitơ lỏng hay điện phân.
- Viêm họng teo: rửa mũi bằng dung dịch Natri tetraborat 1% cho hết vảy rồi
bôi họng hay khí dung, bôi Glycerin iod 0,5%.[27],[31].
1.1.2.3 Viêm VA (Vegetation adénides)

- V.A còn nhỏ ít gây viêm tấy: Nhỏ mũi dầu Gomenol 1%, dung dịch
Qoramphenicol 0,4%
- V.A quá to gây khó bú, hay sốt vặt có chỉ định nạo, sau đó phải bồi dưỡng cơ
thể, dùng thuốc có chất Iod, Vitamin A, D2 và các chất sắt. [18]
1.2.4 Viêm Amidan
❖ Vỉêm amidan cấp
Rất thường gặp ở nước ta, cả ở người lớn và trẻ
em. Bệnh diễn biến thành từng đợt, thường tự khỏi
nhưng cũng có thể dẫn đến các biến chứng.
Do nhiễm trùng: Thường là lậu cầu, phế cầu, đặc biệt là liên cầu tan huyết nhóm
A, virus: khoảng 10 loại, 3 loại chính là: Adenovirus, Rhinovirus và Epsteinbarvirus.
Các yếu tố thuận lợi: lạnh, cơ thể suy yếu, chất kích thích: thuốc lá, rượu, hoá chất
■ Triệu chứng:
- Trẻ em và thể nặng thường sốt cao 39-40°C, mệt mỏi, kém ăn, cảm giác ớn
lạnh. Họng: đau, khô, rát, nóng, hơi thở hôi, trẻ em thường thở khò khè, ngáy to
- Khám họng: Hai amỉdan to, đỏ, ướt, có thể thấy mạch máu nổi rõ hoặc có các
chấm mủ trắng có các khe; trụ trước sung huyết, đỏ rực, trụ sau đỏ, nề dày lên.
■ Biến chứng:
- Tại chỗ: gây ápxe quanh amidan hoặc ápxe thành bên họng.
- Kế cận: thường gây viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm thanh quản cấp, ở trẻ
em hay gặp viêm khí-phế quản.
9
- Xa: viêm cầu thận cấp ở trẻ em, thấp khớp cấp. Với liên cầu tan huyết nhóm A
dễ gây thấp tim. [27]
■ Điều trị:
- Súc họng: dung dịch KC11%, nước muối, bôi họng bằng Glycerin Iod 1%.
- Có dấu hiệu nhiễm trùng, sốt cao thì dùng kháng sinh hoặc Sulíamid uống hoặc
tiêm và Vitamin c.[17]
❖ Viêm Amidan mạn
Viêm amidan mạn là hiện tượng viêm thường xuyên, viêm quá phát hay có hốc

- Thể phong nhiệt xâm nhập: dùng các bài thuốc sơ phong thanh nhiệt. [35]
Một số vị thuốc và bài thuốc hay được sử dụng trong điều trị chứng hầu tý:
+ Các vị thuốc: xc, huyền sâm, kinh giới, muối ăn, ong đen, băng phiến, bạch
cương tàm
+ Bài thuốc: Tang cúc ẩm, khương lam căn, tả qui ẩm, bạch kim hoàn, đoạt
mệnh tán, x c ma hoàng thang, hoá đàm nhuận hầu thang
1.2 XẠ CAN (Belamcanda chỉnensis, Idaceace )
1.2.1 Đặc điểm thực vât
Cây thảo, sống dại, lá mọc thẳng đứng xếp thành 2 dãy, mép lá chồng lên nhau.
Cây mọc hoang và trồng nhiều nơi ở nước ta.
1.2.2 Bộ phận dùng
Bộ phận dùng là thân rễ cắt bỏ rễ con, rửa sạch rồi phơi sấy khô. Khi dùng thái
phiến làm thuốc.
1.2.3 Thành phần hoá học
Chứa ílavonoid thuộc nhóm isoílavonoid: tectoridin và iridin. Khi thuỷ phân cho
irigenin và tectorigenin. Phần đường là glucose nối vào C-7. Tectoridin có hàm
lượng là 1,5%, hàm lượng của irigenin là 1,36%
Ngoài ra còn có một số isoAavonoid khác: iristectorigenin, belamcandin,
dichotomitin.
11
Các thành phần khác: belamcandal, belamcandol A, desacetylbelamcandal.
1.2.4 Tác dụng dược lý của vị thuốc xạ can
Trong thí nghiệm invitro cao cồn vị x c có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn:
phế cầu, liên cầu tan máu, trực khuẩn ho gà, Bacillus subtilis, và có tác dụng yếu đối
với các chủng vi khuẩn: tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae, Sh.shigae, Enterococcus.
Thân rễ x c có tác dụng chống viêm trong mô hình gây phù bàn chân với kaolin, và
gây u hạt thực nghiệm với amidan ở chuột cống trắng, có độc lính thấp. Có tác dụng
chống co thắt gây bởi Histamin trên cơ trơn ruột chuột lang cô lập, và có tác dụng lợi
tiểu nhẹ.
Flavonoid toàn phần của x c có tác dụng ức chế yếu hoạt tính của

12 tháng.
1.2.5 Tính yị, quy kinh
x c có vị đáng, tính mát, hơi có độc, qui vào 2 kinh: phế và can.
1.2.6 Công năng, chủ trị
Thanh nhiệt, giải độc, tiêu đàm, thông lợi yết hầu.
Chủ trị: Nhiệt độc, đờm hoả uất kết, họng sưng đau, đờm dãi nhiều gây tắc nghẽn,
ho suyễn, sang độc sưng đau, trong tai đau nhức.
1.2.7 Công dụng, liều lượng
x c được coi là một vị thuốc quý chữa các bệnh về họng, viêm amidan có mủ,
ho nhiều đờm, khản tiếng, còn được dùng chữa sốt, đại tiểu tiện không thông, sưng
vú tắc tia sữa, đau kinh, và làm thuốc lọc máu. ngày dùng 3-6g dưới dạng thuốc sắc
hoặc bột làm viên ngậm, uống hoặc dùng 10-20g thân rễ tươi rửa sạch, nhúng qua
nước sôi, giã nát với vài hạt muối, vắt nước ngậm và nuốt dần, bã hơ nóng, đắp vào
cổ. Để chữa rắn cắn, dùng cả cây, giã nát, thêm nước gạn uống, bã đắp.
Kiêng kị: Phụ nữ có thai không nên dùng.
Trong YHCT Trung Quốc, x c được coi là có tác dụng trừ nhiệt độc, trừ đờm,
làm đỡ đau họng, thuốc long đờm, điều trị bệnh viêm họng, viêm amidan, ho và khó
thở, khạc ra nhiều đờm, ngày dùng 3-9g. Ở Ân Độ x c điều trị bong gân bằng cách
giã nát thân rệ, bọc trong một lá trầu không, đắp và băng vào cơ của chi bị bong gân.
Ở các nước Đông Nam Á, thân rễ x c được dùng phổ biến để điều trị viêm họng và
bệnh đường hô hấp trên khác như viêm thanh quản, viêm amidan, ho đờm và hen.
13
x c còn được dùng làm thuốc lọc máu, thuốc khai thông và gây trung tiện, thuốc
, tẩy, lợi tiểu và thuốc bổ. Ở Malaysia, x c được dùng trị bệnh lậu và nấu nước tắm
cho phụ nữ sau khi đẻ. Ở Indonesia, x c giã đắp trị đau lưng.[l 1],[12],[32]
1.2.7 Các bài thuốc và dạng bào chế có vị xc trong điều trị bệnh viêm họyi
khuẩn [xem phần phụ lục]
1.3 ENZYM CÓ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM
1.3.1 Sơ lược về enzym chống viêm
Các enzym có tác dụng chống viêm như: trypsin, a_CT, serratiopeptidase,

trypsin phân cắt liên kết giữa 2 aminoacid 15 (Arginin) và 16 ( Isoleucin) để
tạo thành ^Chymotrypsin, có hoạt tính thuỷ phân nhưng không bền. Sau đó,
trypsin tiếp tục phân cắt 2 liên kết giữa aminoacid 14 (Serin) 15 (Arginin);
aminoacid 148 (Threonin) và aminoacid 149 (Asparagin) tạo thành cấu trúc
bền vững của 5-chymotrypsin. ô-chymotrypsin chuyển cấu hình để thành
a_CT.
a_CT ở dạng kết tinh hay bột vô định hình màu trắng hay trắng vàng, tan
trong nước. Hoạt tính của a-CT không ít hơn 5micrckatal trong 1 mg (BP
1993). a_CT là một protease hoạt động trong môi trường kiềm (pH 7-9) nên
được xếp trong nhóm protease kiềm; pH tối ưu là 8, điểm đẳng điện pl = 5,4.
- Cơ chế hoạt động xúc tác của a_CT là tạo phức enzym-cơ chất. Enzym tấn
công vào nguyên tử cacbon của nhóm cacboxyl của cơ chất. Sự thế ái nhân
xảy ra tạo thành liên kết ester với serin và giải phóng amin bậc nhất vốn
mang một proton của histidin. Phức acyl-enzym này có sự thay đổi đổng hoá
trị tạm thời ở enzym. Liên kết ester bị thuỷ phân giải phóng acid carboxylic
và enzym lại trở về điểm xuất phát.
Trong ruột, a_CT thuỷ phân protein và các sản phẩm đã tiêu hoá một phần bởi
pepsin để tạo ra các peptid ngắn và các aminoacid tự do.
15
1.3.2.2 Tác dụng của a-chymotrypsin
- a_CT thuỷ phân các kinin, được giải phóng bởi kininogen thông qua yếu tố
Hageman XII. a_CT kìm hãm chế tiết leucotrien từ bạch cầu đơn nhân trung tính.
a_CT trypsin thuỷ phân fibrin, quá trình này được tăng cường bởi tác dụng của
heparin, dextran Sulfat trong dung dịch NaCl 0,1M.
- a_CT thuỷ phân các receptor trên màng tiểu cầu, thay hình dạng và ức chế giải
phóng serotonin. Các chất ức chế a_CT làm gia tăng nồng độ ion Ca++ và tăng chế
tiết interleukin_2 từ lympho bào T. Như vậy có thể giả định rằng a_CT thúc đẩy quá
trình hoạt hoá lympho bào T.
- a_CT có tác dụng của một enzym phân giải protein, được dùng đường uống,
a_CT chỉ thuỷ phân những protein bị biến tính mà không tác động tới các protein

- Dịch chiết xc trong nước: Phương pháp sắc
Cho dược liệu vào nổi, đổ ngập nước, sắc trong 2 -3 giờ, sắc 3 nước. Hai nước sắc
đầu gạn, lọc ,để riêng. Lần 3 ép kiệt, để lắng, lọc trong. Gộp ba nước sắc, cô cách
thuỷ tới cao lỏng 1/1.
2.1.1.2 a- chymotrypsin
Nguyên liệu a - Chymotrypsin ở dạng bột, màu trắng, tinh khiết, do Bộ môn Sinh
hoá Trường đại học dược cung cấp, đạt tiêu chuẩn dược dụng
2.1.2 Hoá chất thí nghiệm
Các hoá chất, thuốc thử dùng cho nghiên cứu được Bộ môn Sinh hoá Trường đại
học Dược Hà nội cung cấp đạt tiêu chuẩn phân tích hoá học.
2.1.3 Thiết bị, dụng cụ
- Bình chiết ngấm kiệt
- Nồi cách thuỷ (Trung Quốc)
- Tủ sấy Memmert (Đức)
- Tủ lạnh Daewoo
17
- Nồi hấp Autoclave
- Tủ giữ ấm , tủ cấy truyền
- Bơm, kim tiêm đầu tù
- Máy khí dung gây ho Omrom
- Dụng cụ thuỷ ngân có chia vạch dùng đo thể tích chân chuột
- Máy li tâm Centrifuge
2.1.4 Chủng vi khuẩn và môi trường dinh dưỡng
❖ Chủng vi khuẩn : Do viện tai mũi họng cung cấp.
- Tụ cầu vàng ( Staphylococcus aureus )
- Liên cầu ( Streptococcus )
- Phế cầu ( Streptococcus pneumoniae )
- Nấm ( Candida albican )
♦> Môi trường dinh dưỡng
Bảng 2.1: Môi trường dinh dưỡng

1000
6
Sabouraud giữ giống
-
30
-
18
-
1000 6
Thạch máu
5 10
5 18
-
1000 7,5 10%
2.1.5 Động vật thí nghiệm
- Chuột nhắt trắng giống đực đạt tiêu chuẩn thí nghiệm, trọng lượng 22-26g, số
lượng 30 con, được cung cấp từ Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương.
18
- Chuột cống trắng giống đực khoẻ mạnh có trọng lượng 90-1 lOg, số lượng 40
con, được cung cấp từ Học viện quân y- Bộ Quốc Phòng.
2.1.6 Phương pháp nghiên cứu
2.1.6.1 Nghiên cứu về hóa học
Tiến hành các phản ứng định tính vị thuốc x c theo phương pháp ghi trong
DĐVNIII và các tài liệu có liên quan.
- Lấy 5g bột dược liệu, thêm 40ml Ethanol (TT), đun hồi lưu cách thuỷ trong 30
phút. Lọc, cô dịch lọc còn khoảng lOml. Nhỏ dịch chiết lên giấy lọc thành 2 vết
riêng biệt, nhỏ tiếp lên 1 vết dịch chiết 1 giọt dung dịch NaOH 10% (TT), để khô,
soi dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm. Vết dịch chiết không có NaOH
cho huỳnh quang vàng cam nhạt, vết dịch chiết có NaOH cho huỳnh quang vàng
sáng (phản ứng huỳnh quang).

Giấy lọc được đục lỗ theo đường kính chuẩn là 7,00 mm, sau đó được đem
hấp tiệt trùng ở 121°c trong 20 phút. Tẩm mẫu thử vào khoanh giấy, sau đó
đem sấy khô ở 50°c trong 20 phút, làm tương tự như vậy 3 lần cho mẫu thử
thấm đều vào khoanh giấy.
- Chuẩn bị môi trường nuôi cấy VSVKĐ: VSVKĐ được cấy trong môi trường
canh thang (vi khuẩn), sabouraud (vi nấm), được ủ trong 18-24h ở 37°c được
một nhũ dịch nồng độ106-107 tế bào/ ml. Đun và đổ vào mỗi đĩa petri lOml môi
trường thạch thường để tạo lớp đáy thật phẳng. Đun môi trường nuôi cấy cho tan,
để nguội đến 45°c trộn VSVKĐ có nồng độ 106-107 tế bào/ml theo tỷ lệ lml
hỗn dịch VSVKĐ với lOml môi trường. Rót vào mỗi hộp petri đã có sẵn môi
trường nền 15ml môi trường đã trộn VSVKĐ, láng đều.
- Thử hoạt tính sinh học: Để bề mặt thạch khô, đặt các khoanh giấy đã được
tẩm hoạt chất cần thử lên bề mặt thạch.
- Nuôi cấy: Đặt các hộp petri vào tủ ấm ủ ở 37°c trong 20-24h với vi khuẩn,
24-48h với vi nấm.
• Đánh giá kết quả:
Sau thời gian ủ ấm, lấy các hộp petri ra quan sát, đo đường kính vòng vô khuẩn
(nếu có) bằng thước kẹp Palmer có độ chính xác đến 0,1 mm. Kết quả được xử lý
theo toán thống kê.
20
c. Phương pháp thử tác dụng chống viêm:
Tác dụng chống viêm cấp của vị thuốc được thử nghiêm trên chuột cống trắng
trên mô hình gây viêm cấp của Winter: Đo thể tích bàn chân sau của chuột vào thời
điểm trước và sau khi tiêm thuốc (thời điểm chân chuột phù to nhất sau khi tiêm
thuốc).
Lô chứng: chuột được uống nước muối sinh lý 0,9%, liều l,5ml/100g
Lô thử dược liệu: chuột được uống DC dược liệu bằng một kim cong, đầu tù vào
các thời điểm 60 phút, 30phút trước và 30 phút sau gây viêm. Trong đó:
+ Lô thửl: uống DC xcc, liều 1,5 ml/100g
+ Lô thử 2: uống DC XCN, liều 1,5 ml/100g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status