Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
Mục lục
Phần mở đầu
Chơng I: tầm quan trọng của xuất khẩu nói
chung và cà phê nói riêng trong sự nghiệp
CNH - đất nớc của Việt Nam
1.1. Vai trò của xuất khẩu trong hoạt động Thơng mại Quốc tế
và trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc
1.1.1. Các lý thuyết về Thơng mại quốc tế
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu trong hoạt động Thơng mại Quốc tế v trong
sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc
1.2. Vai trò, vị trí của mặt hàng cà phê trong việc đẩy nhanh kim
ngạch xuất khẩu của VN và thực hiện CNH - HĐH đất nớc
1.2.1. Vị trí của mặt hàng cà phê trên thị trờng thế giới
1.2.2. Vị trí của mặt hàng cà phê trong nền kinh tế Việt Nam
1.2.3. Vai trò của cà phê trong việc đẩy nhanh kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam
1.3. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà
phê
1.3.1. Những nhân tố vĩ mô
1.3.2. Những nhân tố vi mô
1.4. Một số kinh nghiệm của một số nớc trong việc xuất khẩu cà phê trên
thế giới.
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt nam
trong thời gian qua
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
2.1. Đặc điểm sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
2.1.1. Đặc điểm của xuất khẩu hàng hoá
2.1.2. Đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu cà phê
2.2. Thực trạng xuất khẩu của cà phê Việt Nam
2.2.1. Vài nét về hoạt động kinh doanh xuất khẩu của nớc ta thời gian từ
ngoại tệ và nhiều lợi ích cần thiết khác cho các nhà xuất khẩu. Do đó nó vẫn là
động lực kích thích các nớc có khả năng và tiềm năng xuất khẩu cà phê tích cực
tìm kiếm thị trờng và các giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu một
cách có hiệu quả nhất.
Trong những năm vừa qua, ngành cà phê Việt Nam phát triển khá mạnh, đã
trở thành một nớc có quy mô xuất khẩu cà phê thứ nhì thế giới sau Brazil. Cà
phê là một trong những mặt hàng nông sản, đem lại kim ngạch xuất khẩu cao
cho đất nớc sau mặt hàng gạo và đã đóng góp rất quan trọng vào sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Kim ngạch xuất khẩu gạo và cà phê thờng
chiếm trên 50% (có những năm chiếm 70%) tổng kim ngạch xuất khẩu nông
sản của VN.
Mặc dù xuất khẩu của cà phê Việt Nam đã đạt đợc những thành quả to lớn,
song cho đến nay vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu, khả năng và tiềm năng
của đất nớc. Quá trình phát triển còn mang tính tự phát, chủ yếu nghiêng về l-
ợng, mà ít chú trọng về chất và đặc biệt là việc thâm nhập thị trờng còn thụ
động. Một trong những nguyên nhân quan trọng tác động trực tiếp đến tình hình
trên là do cha có sự đầu t nghiên cứu chiều sâu về các thị trờng nhập khẩu cà
1
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
phê trên thế giới để có sự chuẩn bị đầy đủ đồng bộ từ khâu quy hoạch, sản xuất,
thu hoạch, chế biến và xuất khẩu nhằm thúc đẩy và nâng cao khả năng xuất
khẩu cà phê của Việt Nam.
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn : Những giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu cà phê Việt Nam trên thị trờng thế
giới làm đề tài Luận văn thạc sỹ kinh tế nhằm góp một phần tri thức nhỏ bé
của mình vào sự nghiệp phát triển kinh tế chung của đất nớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài .
2.1. Mục tiêu chung.
- Đề tài tập trung giải quyết một số vần đề lý luận cơ bản có liên quan đến
hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu cà phê nói riêng của Việt Nam
của mặt hàng nông sản có lợi thế xuất khẩu là cà phê, từ đó đa ra một số giải
pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh hơn nữa sự cạnh tranh và hoạt động xuất khẩu cà
phê trên thị trờng thế giới trong thời gian tới là vấn đề cần tiếp tục đợc nghiên
cứu.
5. Kết cấu của luận văn.
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo bao
gồm 3 chơng :
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
ChơngI: Tầm quan trọng của xuất khẩu nói chung và cà phê nói riêng trong sự
nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc ở Việt Nam
ChơngII: Đánh giá tiềm năng và thực trạng xuất khẩu cà phê Việt nam
trong thờigianqua
Chơng III: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu
cà phê Việt Nam trên thị trờng thế giới
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
Chơng I
Tầm quan trọng của xuất khẩu nói chung và cà phê
nói riêng trong sự ngiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá (CNH-HĐH) đất nớc của Việt nam (VN)
1.1. Vai trò của xuất khẩu trong hoạt động Thơng mại quốc tế và trong
sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc.
1.1.1. Các lý thuyết về Thơng mại quốc tế
- Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith :
Lý thuyết ra đời vào thế kỷ 18, theo quan điểm của Adam Smith một nớc chỉ
sản xuất những loại hàng cho phép sử dụng tốt nhất các nguồn tài nguyên của
nó và sau đó tiến hành trao đổi với các nớc trên cơ sở các bên cùng có lợi. Điều
này làm cho tổng sản phẩm của thế giới cũng tăng lên.
Lý thuyết này đã tìm đợc nguyên nhân của thơng mại quốc tế một cách đơn
giản. Theo lý thuyết này thì quốc gia tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế
khác biệt về năng suất lao động giữa các quốc gia, ông cho rằng lợi thế so sánh
xuất phát từ sự khác nhau về hàm lợng các yếu tố dùng để sản xuất các mặt
hàng đó là lao động và vốn.
Dựa trên một số giả định, Lý thuyết của Heckscher Ohlin đợc phát biểu nh
sau: Một nớc sẽ sản xuất và xuất khẩu những loại hàng hoá mà việc sản xuất
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
chúng cần sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tơng đối sẵn có của nớc đó và nhập khẩu
những hàng hoá mà việc sản xuất ra nó cần nhiều yếu tố đắt và tơng đối khan
hiếm ở nớc đó. Hay nói cách khác, một nớc tơng đối dồi dào về lao động sẽ
xuất khẩu hàng hoá sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu hàng hoá sử dụng
nhiều vốn.
Trên đây là một số lý thuyết giải thích nguồn gốc và lợi ích thu đợc từ việc
xuất khẩu.
Ta biết rằng, lợi thế cạnh tranh đợc biểu hiện trên các mặt: chất lợng sản
phẩm, giá cả sản phẩm, khối lợng và thời gian giao hàng, tính chất và sự khác
biệt của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của nớc này so với các nớc khác trong việc
thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra còn bao gồm hệ thống chính sách
vĩ mô (Thuế, tỷ giá, bảo hộ), cơ chế vận hành và môi trờng thơng mại. Lợi thế
cạnh tranh còn thể hiện ở yếu tố kinh tế của các yếu tố đầu vào cũng nh yếu tố
đầu ra của sản phẩm, nó bao gồm chi phí cơ hội và năng suất lao động cao, chất
lợng sản phẩm tốt đạt tiêu chuẩn quốc tế và thị hiếu tiêu dùng. Với các đặc trng
trên có thể nói, lợi thế cạnh tranh là những nội dung mang tính giải pháp về
chiến lợc và sách lợc của đất nớc trong trong quá trình sản xuất trao đổi và th-
ơng mại.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu trong hoạt động Thơng mại quốc tế
(TMQT) và trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc
1.1.2.1. Vai trò của xuất khẩu trong TMQT
- Những đặc trng cơ bản của hoạt động xuất khẩu :
Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng trong hoạt động thơng mại quốc
tế. Thực chất của hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng, nhng nó đợc diễn ra
kéo dài hàng năm, có thể tiến hành trên một quốc gia hoặc nhiều quốc gia.
- Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong TMQT
Thơng mại quốc tế là một trong những hình thức chủ yếu của hoạt động kinh
doanh quốc tế. Đó là hoạt động mua bán, hoặc trao đổi hàng hoá và dịch vụ vợt
qua biên giới các quốc gia. Thơng mại quốc tế khác với nội thơng - hoạt động
trao đổi diễn ra giữa các vùng, địa phơng, hoặc các thành phố trong phạm vi cả
nớc. Trong thập kỷ qua thơng mại quốc tế đóng vai trò ngày càng tăng đối với
phần lớn các nền kinh tế trên thế giới. Thơng mại quốc tế mở ra những cơ hội
mới cho tất cả các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng trên toàn thế giới. Nhờ có th-
ơng mại quốc tế mà các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, từ đó đáp ứng
nhu cầu không chỉ của thị trờng nội địa, mà cả thị trờng ngoài nớc. Thơng mại
còn mang lại cho ngời dân của một nớc cơ hội lựa chọn lớn hơn đối với các
hàng hoá và dịch vụ. Thơng mại quốc tế là nhân tố quan trọng tạo công ăn việc
làm ở nhiều nớc. Theo đó, các hoạt động xuất khẩu có vai trò rất lớn trong
TMQT:
+ Xuất khẩu là tiền đề của nhập khẩu: xuất khẩu và nhập khẩu là 2 mặt cơ
bản nhất của hoạt động ngoại thơng. Nhập khẩu có vai trò tích cực đến xuất
khẩu; nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trờng thuận
lợi cho việc xuất khẩu hàng sang nớc ngoài, đặc biệt là nớc nhập khẩu. Nhập
khẩu để bổ sung các hàng hoá mà trong nớc không sản xuất đợc, hoặc sản xuất
không đáp ứng đợc, nhập khẩu còn thay thế những hàng hoá mà sản xuất trong
nớc sẽ không có lợi bằng nhập khẩu. Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu
thay thế nếu đợc thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối nền
kinh tế quốc dân. Ngợc lại xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ chủ yếu cho nhập
khẩu, đồng thời góp phần tăng trởng nền kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân,
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
làm cân bằng cán cân thanh toán và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Chính vì vậy một quốc gia để phát triển đợc cần đẩy mạnh cả hai hoạt động
xuất khẩu và nhập khẩu.
+ Xuất khẩu cùng với hoạt động nhập khẩu để mở rộng và tăng cờng hoạt
ơng đối. Đây là đặc trng cho quan hệ trực tiếp đổi hàng.Vì vậy gọi phơng thức
này là đổi hàng hay nhập khẩu liên kết. Trong phơng thức này yêu cầu: Cân
bằng về tổng số hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu. Cân bằng về chủng loại hàng
quí hiếm, loại quí hiếm này tơng ứng với loại quí hiếm khác (hàng dễ đổi lấy
ngoại tệ mạnh). Cân đối về giá cả (giá nhập đắt thì giá xuất cũng đắt tơng ứng).
Mua bán đối lu dợc sử dụng rộng rãi ở các nớc đang phát triển. Vì thiếu ngoại
tệ tự do, các nớc này dùng phơng thức đổi hàng để cân bằng nhu cầu trong nớc,
nhằm tránh những biến động rủi ro về tỷ giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối, mà
vẫn mua đợc hàng nớc khác trong trờng hợp thiếu ngoại tệ. Hơn nữa đối với một
quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân bằng hạng mục thờng xuyên trong cán
cân thanh toán quốc tế. Tuy nhiên mất nhiều thời gian tìm đối tác có hàng hợp
với nhu cầu của mình cần cân đối.
+ Xuất khẩu uỷ thác:
Trong phơng thức này, đơn vị có hàng xuất khẩu là bên uỷ thác giao cho đơn
vị xuất khẩu là bên nhận uỷ thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng
nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận uỷ thác) nhng với chi phí của bên
uỷ thác. Công ty nhận uỷ thác không phải bỏ vốn vào kinh doanh, tránh đợc rủi
ro trong kinh doanh mà vẫn thu đợc lợi nhuận là hoa hồng trong xuất khẩu. Do
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
chỉ thực hiện hợp đồng uỷ thác nên tất cả các chi phí từ nghiên cứu thị trờng,
giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng không phải chi, dẫn đến giảm chi phí
trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh thấp, không
bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh. Thị trờng và khách hàng bị thu hẹp vì
công ty không có liên quan đến việc nghiên cứu thị trờng và tìm khách hàng.
+ Gia công quốc tế:
Đây là phơng thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên gia công) nhập
khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm sau đó giao lại cho bên đặt gia công và
nhận tiền gia công. Các hình thức gia công quốc tế bao gồm: Bên đặt gia công
giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian
bên ngoài, thực hiện dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh. Nh vậy
căn cứ vào yêu cầu phát triển và khả năng thực tế của đất nớc, mục tiêu CNH,
HĐH của nớc ta đến năm 2020 là ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành
một nớc công nghiệp. Đối với nớc ta xuát phát điểm đi lên chủ nghĩa xã hội từ
một nớc nông nghiệp lạc hậu, cha có một cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với
chủ nghĩa xã hội. Cái thiếu nhất của nớc ta là thiếu một lực lợng sản xuất phát
triển, Công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,
tiên tiến, đồng thời cũng là một bớc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã
hội chủ nghĩa, làm cho nền sản xuất xã hội không ngừng phát triển, đời sống vật
chất, văn hoá tinh thần của nhân dân không ngừng nâng cao. Quan điểm chỉ đạo
CNH, HĐH ở nớc ta là giữ vững độc lập tự chủ đi đôi mở rộng hợp tác quốc tế,
đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong
nớc là chính đi đôi với tranh thủ nguồn lực bên ngoài trên cơ sở xây dựng một
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu,
đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu
quả. Để thực hiện CNH, HĐH ở VN phải cần rất nhiều vốn theo từng giai đoạn
khác nhau, nhất là giai đoạn đầu. Giải pháp quan trọng là phải làm thế nào thu
hút đợc vốn, kỹ thuật từ nớc ngoài nhiều nhất. Theo cách tiếp cận này, thì việc
nhập khẩu máy móc thiết bị và những t liệu sản xuất có ý nghĩa vô cùng to lớn.
Nguồn vốn để nhập khẩu với một quốc gia thông thờng đợc hình thành từ các
nguồn nh : đầu t nớc ngoài, xuất khẩu hàng hóa, vay nợ từ các tổ chức quốc tế,
viện trợ của các chính phủ, thu từ hoạt động du lịch và các dịch vụ thu ngoại tệ
nh xuất khẩu sức lao động. Trong các nguồn vốn kể trên, nguồn vốn có đợc từ
hoạt động xuất khẩu hàng hoá - dịch vụ giữ vị trí quan trọng nhất và là nguồn
vốn cơ bản nhất, vững chắc nhất để tiến hành các hoạt động nhập khẩu, thực
hiện CNH-HĐH đất nớc.
Nh vậy, xuất khẩu luôn là phơng tiện chính tạo ra nguồn thu ngoại tệ để nhập
khẩu phục vụ CNH, HĐH của VN. Mặt khác đẩy mạnh xuất khẩu có ý nghĩa
quan trọng trong việc dành ngoại tệ để trả cho những khoản nợ nớc ngoài đến
xuất và tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực
sản xuất trong nớc. Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng tạo vốn, kỹ thuật, công
nghệ từ thế giới bên ngoài vào VN nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc
và tạo ra một năng lực sản xuất mới.
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh
trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng, đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại,
hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng đợc với thay đổi của thị trờng.
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống nhân dân.
Nớc ta là nớc đông dân, có lực lợng lao động dồi dào. Đây là một trong
những lợi thế để phát triển kinh tế. Nhng đây cũng là khó khăn trong tình hình
mất cân đối giữa việc làm và lao động dẫn đến d thừa lao động diễn ra ở cả
thành thị và nông thôn. Để giải quyết vấn đề này, đòi hỏi phải có nhiều giải
pháp, trong đó có giải pháp rất quan trọng là thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Tác
động của xuất khẩu đến đời sống của nhân dân thế hiện nhiều mặt. Trớc hết sản
xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu
nhập tơng đối ổn định. Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm
tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân. Đồng thời xuất khẩu cũng tác
động tích cực tới trình độ tay nghề, thay đổi thói quen của những ngời sản xuất
hàng xuất khẩu.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại,
tăng cờng địa vị kinh tế của VN trên thị trờng thế giới.
Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ thơng mại, kinh tế,
khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác, bao gồm các
hình thức: Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình; Đầu t quốc tế; Dịch vụ, du lịch;
Vận tải biển, hàng không, đờng bộ, bảo hiểm, thanh toán quốc tế; Xuất khẩu
sức lao động; Hợp tác KHKT, hợp tác sản xuất, hợp tác tài chính.
Thực tế cho thấy những năm qua thực hiện công cuộc đổi mới ở nớc ta đã cho
thấy hoạt động xuất khẩu có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển nền kinh
nhất của cà phê vẫn là chất cafein chứa trong hạt của nó dùng trong công nghiệp
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
thực phẩm nh pha chế đồ uống, tạo hơng vị cho bánh kẹo khoảng hai, ba thập
kỷ trở lại đây, theo Trung tâm Thơng mại Quốc tế UNCTAD/GATT (ITC), giá
trị xuất khẩu của cà phê vợt xa so với ca cao và chè - hai loại đồ uống chính
khác của miền nhiệt đới.
Đối với các nớc đang phát triển, cà phê là mặt hàng có giá trị thơng mại đứng
thứ hai chỉ sau dầu mỏ. Trên thế giới hiện nay có khoảng 80 nớc trồng cà phê,
nhng chỉ có 70 nớc có sản phẩm cà phê xuất khẩu, số còn lại do sản lợng ít chỉ
để tiêu dùng trong nớc. Cà phê là một mặt hàng chủ yếu, có tầm quan trọng
hàng đầu về lâu dài để thu ngoại tệ cho nên các nớc này đều tìm cách đẩy
mạnh sản xuất cũng nh xuất khẩu cà phê và coi đó là ngành kinh tế mũi nhọn,
có vị trí chiến lợc. Cà phê là một cây công nghiệp có tổng kim ngạch xuất khẩu
lớn nhất trong các sản phẩm của nông nghiệp trên thị trờng thế giới; giá trị hàng
hoá xuất khẩu hàng năm khoảng 10 tỷ USD. Các nớc trồng cà phê đã sử dụng
tới 20 triệu lao động. ở nhiều nớc kim ngạch xuất khẩu cà phê chiếm một tỷ
trọng khá cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc. Ví dụ nh: Brundi
79%, Ethiopia 64%, Ugan da 59%, Nicaragoa 27%, Elsanvador 24%, Honduras
23%, Madagascar 19%, Colombia 16%, Brazil 5%.
1.2.2. Ví trí của mặt hàng cà phê trong nền kinh tế Việt Nam
Cây cà phê đợc trồng ở VN cho đến nay đã đợc hơn một thế kỷ, gồm 2 loại
chủ yếu là cà phê Robusta và Arabica. Tuy nhiên loại Robusta chiếm trên 90%
và diện tích và sản lợng thu hoạch. Cây cà phê Robusta chủ yếu đợc trồng ở
vùng Tây nguyên và miền Đông Nam bộ của nớc ta, còn cà phê Arabica a khí
hậu mát và hơi lạnh nên đợc trồng chủ yếu ở một số vùng đất thuộc tỉnh Lâm
đồng, một số tỉnh vùng núi phía Bắc. Cà phê Arabica có hơng vị thơm ngon, đ-
ợc nhiều ngời a chuộng, giá bán thờng cao hơn 50-60% loại Robusta, thậm chí
có lúc giá cao gấp 2 lần. Cách đây 1/4 thế kỷ, vấn đề phát triển cây cà phê đợc
đa ra với bớc khởi đầu khá rầm rộ, chủ yếu ở hai tỉnh Đắc lắc và Gia lai Kontum
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
kinh tế, xã hội quan trọng của nớc ta trong sự nghiệp CNH và HĐH đất nớc
theo đờng lối của Đại hội IX của Đảng Cộng sản VN đã đề ra.
Để thấy đợc vị trí, vai trò của mặt hàng cà phê so với các mặt hàng nông sản
xuất khẩu khác, ta có thể so sánh với chè, tiêu cũng là những mặt hàng nông sản
xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
Bảng1 : Diện tích, sản lợng, kim ngạch xuất khẩu của cà phê, chè , hạt tiêu
của Việt Nam
Năm
Mặt hàng
2002 2003 2004 2005 2006
1/ Cà phê
- Diện tích (nghìn ha)
- sản lợng XK (1000tấn )
- Kim ngạch XK (tr USD)
420,5
389,3
490,8
427,4
381,8
593,8
553,2
482,5
585,3
802,5
733,9
501,5
2/ Chè búp
- Diện tích (nghìn ha)
- Sản lợng XK (1000tấn)
- kim ngạch XK(tr USD)
35,0
57,0
Nguồn: Tổng cục Thống kê và Hải quan
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
Qua số liệu ở bảng cho thấy :
+ Diện tích, sản lợng xuất khẩu và kim ngạch XK của cà phê lớn hơn nhiều
so với chè và tiêu. Ví dụ năm 2000 kim ngạch của cà phê gấp hơn 7 lần kim
ngạch của mặt hàng chè.
+ Tốc độ tăng diện tích, sản lợng XK, của cà phê rất nhanh, nhất là năm
2000 so với 1997 tơng ứng là 190,9% và 188,5%, riêng kim ngạch XK hầu nh
không tăng do giá xuất khẩu giảm.
+ Kim ngạch xuất khẩu cà phê chiếm khoảng 3-6% kim ngạch xuất khẩu
của cả nớc, trong khi đó chè và tiêu chiếm tỷ lệ quá nhỏ.
+ Xu hớng tiêu dùng cà phê trên thế giới hàng năm tăng khoảng 1,55%. Thị
trờng xuất khẩu cà phê rất lớn và rộng khoảng trên 60 nớc, trong đó thị trờng
tiêu thụ chè thế giới chỉ khoảng 40 nớc.
+ Thị phần của cà phê Robusta của Việt Nam trên thế giới chiếm khoảng
34,8% (năm 2001), trong khi đó chè chỉ chiếm khoảng 2% sản lợng của thế
giới.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu nông sản thì mặt hàng cà phê đợc đánh
giá là mặt hàng xuất khẩu có khả năng cạnh tranh cao, thị trờng xuất khẩu tơng
đối ổn định và là mặt hàng xuất khẩu có vị thế trên trờng quốc tế.
Thứ nhất : Phát triển cà phê là phát huy đợc lợi thế so sánh của nớc ta
trong thơng mại quốc tế. Những lợi thế chủ yếu của việc trồng và xuất khẩu
cà phê nh sau:
- Cây cà phê là cây đợc trồng lâu đời ở VN, đến nay đã đợc hơn một thế kỷ.
Hơn nữa điều kiện khí hậu và đất đai của nớc ta rất phù hợp với quá trình sinh
trởng và phát triển của cây cà phê. Do đó chất lợng cà phê của VN khá cao.
Luận Văn Thạc sĩ Kinh tế Trần Việt Đức
Theo đánh giá của các tổ chức tiêu thụ cà phê thế giới, cà phê VN đợc xếp vào
đã và đang tạo ra nhiều công ăn việc làm và thu nhập cho một bộ phận không
nhỏ đồng bào các dân tộc Tây nguyên và Đông nam bộ. Đặc biệt đối với nớc
ta, nguồn lao động khá dồi dào, việc phát triển kinh doanh cà phê sẽ thu hút đợc
nhiều lao động d thừa trong xã hội, góp phần tăng thu nhập cho ngời lao động,
góp phần giải quyết chính sách xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Tây
Nguyên, làm giảm nạn thất nghiệp, tội phạm và những tệ nạn xã hội khác do
không có công ăn việc làm gây nên.
Thứ ba : Phát triển kinh doanh cà phê là một cách thức, một hớng phát
triển sản xuất nông nghiệp, phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển
kinh tế cả nớc.
Phát triển cà phê và một số cây công nghiệp khác có hiệu quả kinh tế cao
không chỉ là nguồn tích luỹ vốn quan trọng cho công nghiệp mà là điều kiện
thay đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp nớc ta, giúp thoát khỏi thế độc
canh cây lúa trớc kia. Phát triển kinh doanh cà phê thực sự mở ra một cơ hội
kinh doanh để tăng mức tiết kiệm và đầu t từ nội bộ nền kinh tế, tăng tốc độ tích
luỹ vốn; tăng năng suất và thu nhập bình quân của lao động trong ngành, tạo ra
nội lực mạnh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế. Kinh doanh cà
phê cũng làm thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ lệ cây công nghiệp
so với cây lơng thực đạt hiệu qủa kinh tế cao hơn.
1.3. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê
VN.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê, chịu tác động của nhiều nhân tố,
trong đó có nhân tố khách quan là các điều kiện tự nhiên nh điều kiện địa lý