LOGO
BỆNH THƯỜNG GẶP
Ở ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Chương V
GV.ThS. Trương Đình Hoài
BM: Môi trường và Bệnh thủy sản
Một số bệnh Nấm thường gặp ở cá
Bệnh Saprolegnia
(Bệnh nấm thủy my)
1. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh gây ra bởi Saprolegnia spp., Achlya spp. hoặc
Aphanomyces sp.
2. Loài bị ảnh hưởng
Nhiều loài cá nước ngọt: cá chép, cá vàng bị ảnh
hưởng.
3. Triệu chứng bệnh
- Một túm bông phát triển trên trứng cá và các mô tổn
thương khác của cá.
- Mầu sắc của nấm có thể thay đổi từ màu trắng sang
màu xám.
Nấm Saprolegnia có chứa túi
bào tử trưởng thành.
Nấm Saprolegnia có bào
tử động đang giải phóng từ
túi bào tử
Nấm Achlya có chất
đống bào tử sơ khai ở
đỉnh của túi bào tử
sau đó giải phóng.
tắm sử dụng nồng độ 67mg/l trong 1 phút, nồng độ 0,2
mg/l trong 1 giờ, và 0,1 mg/l trong thời gian dài (Đã bị
cấm).
Muối ăn: tắm bằng muối ăn với nồng độ là 22g/l trong
30 phút, 30g/l trong 10 phút và nếu ngâm dùng nồng
độ 1-3 g/l
Formalin: 0,4-0,5 ml/l trong 1 giờ.
Phương pháp mới hiện nay là dùng hỗn hợp H2O2 kết
hợp với Acid Acetic để phòng và trị bệnh (Bước đầu
đã mang lại hiệu quả rõ rệt)
6. Phòng và xử lý bệnh
Hội chứng lở loét
(Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
1. Tác nhân chính gây bệnh là nấm Aphanomyces
invadans cùng với vi khuẩn và vi rút.
2. Ký chủ: Bệnh xảy ra trên nhiều loài cá nước ngọt (có
tới 50 loài) ở Nhật bán, Úc và các nước đông nam Á.
Nhưng một số loài cá nuôi như Rô Phi, cá trắm cỏ lại
không bị mắc bệnh này.
3. Phân bố địa lý: Bệnh được báo cáo lần đầu tiên xảy ra
ở Nhật bản và thường xuyên xảy ra ở Úc. Các vụ dịch
được lan truyền sang cả phía Đông Nam và Nam Á như
Malaysia, Indonesia, Thái lan, Philippine, Srilanka,
Bangladesh và Ấn độ.
4. Biểu hiện của cá bệnh:
Ban đầu cá có biểu hiện màu tối,
mất tính thèm ăn và nổi dưới bề
mặt nước.
Cá bệnh thường tạo đám hoại tử
cắt mô tổ chức nhiễm để xác định sự có
mặt của nấm A. invadans bằng cách quan sát sự tạo bọc
(granuloma) của nấm và sợi nấm.
Thận cá nhiễm EUS
Cơ cá nhiễm EUS
Hội chứng lở loét
(Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
Nuôi cấy nấm: Dùng dao khử trùng trên ngọn lửa đèn cồn rồi áp
sát vào phần danh giới giữa vùng viêm và vùng lành để tránh tạp
nhiễm nấm tạp từ bên ngoài, sau cắt mẫu có thể tích khoảng 2
mm
3
, dùng panh vô trùng gắp mẫu đặt vào đĩa MT nuôi cấy nấm
(MT nuôi cấy nấm có chứa kháng sinh Penicilline 100 UI/ml và
Oxolinic acid 100mg/l). Bao bọc đĩa mẫu rồi nuôi cấy ở nhiệt độ
phòng và theo dõi hàng ngày. Nhận dạng nấm bằng P
2
quan sát
sự hình thành bào tử và quá trình sinh sản vô tính. Nấm A.
invadans phát triển chậm trong môi trường nuôi cấy và không
phát triển ở 37
o
C trên MT nuôi cấy GY agar.
Cảm nhiễm: để xác định nấm gây bệnh có thể tiêm 0,1 ml dung
dịch có chứa trên 100 bào tử động vào loài cá nhạy cảm với bệnh
EUS (cá quả) ở 20
o
C để quan sát sự phát triển của nấm trong cơ
của mẫu cá sau 7 ngày tiêm và hình thành bọc nấm sau 14 ngày.
Hội chứng lở loét
trường hợp.
Giảm mật độ nuôi là một giải pháp hạn chế dịch bệnh.
Giải pháp loại trừ tác nhân gây bệnh bằng cách di chuyển tất
cả các loại cá từ ao, hồ chứa, kênh nước trước khi thả lại, rút
cạn, phơi ao và bón vôi cùng với việc khử trùng các dụng cụ.
Khi các tác nhân gây bệnh được xử lý từ vị trí nhiễm cần có
các biện pháp phòng bệnh để tránh bệnh quay trở lại.
Giải pháp chọn các loài cá có khả năng kháng bệnh tự nhiên để
nuôi là có hiệu quả ở mức trang trại.
Hội chứng lở loét
(Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
Nhưng có những nơi giái pháp thay
đổi loài cá nuôi không thực hiện
được cần các biện pháp diệt nấm
sau:
- Phơi khô đáy ao và bón vôi đáy
ao trước khi thả giống.
- Diệt cá tạp
- Dùng hoá chất xử lý cá giống
trước khi thả
- Dùng nước ngầm
- Dùng muối tắm cho cá
- Khử trùng lưới và dụng cụ.
Đầu cá quả bị lở loét
BỆNH THỐI MANG
BỆNH BRANCHIOMYCOSIS
1. Nguyên nhân gây bệnh: bệnh xảy do do nấm
Branchiomyces spp.
2. Loài bị ảnh hưởng: cá chép, cá vàng, lươn
3. Biểu hiện của bệnh: