class="bi x0 y0 w1 h1"
Đe hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.s
Trần Tuấn Vinh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô khoa Công nghệ
Thông tin đã nhiệt tình chỉ dạy trong suốt bốn năm học qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các chuyên viên phòng Khoa học công nghệ
đã nhiệt tình hướng dẫn nghiệp vụ để em hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức song khóa luận không thể ừánh khỏi những sai sót,
kính mong thầy cô góp ý để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc các thầy cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Thị Thu Thảo
LỜI CẢM ƠN
Tên em là: Hà Thị Thu Thảo
Sinh viên lớp: K37A- CNTT, khoa Công nghệ Thông tin trường ĐHSPHN2
Em xin cam đoan:
1. Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý đề tài khoa học công nghệ tại trường
ĐHSPHN2” là kết quả nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của thầy
giáo Th.s Tràn Tuấn Vinh và có sử dụng sách tham khảo của một số tác giả.
2. Khóa luận không sao chép tò các tài liệu sẵn có.
3. Kết quả nghiên cứu không trùng lặp với các tác giả khác.
Neu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Hà Thị Thu Thảo
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin đã phát triển mạnh mẽ và có nhiều ảnh hưởng
tích cực đến cuộc sống con người. Tin học đã được ứng dụng rộng rãi ừong nhiều
- Phân tích và thiết kế hệ thống:
+ Thiết kế chức năng.
+ Thiết kế cơ sở dữ liệu, giao diện của chương trình.
- Lập trình, cài đặt chương trình.
- Kiểm thử dựa trên các dữ liệu được phòng Khoa học công nghệ cung cấp.
4. Đối tượng và phạm vỉ nghiền cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Việc quản lý đề tài KHCN của phòng Khoa học công nghệ.
Phạm vi nghiên cứu:
- Cách quản lý đề tài KHCN
- Lưu trữ thông tin nhanh.
5. Phương pháp nghiền cứu
a. Phương pháp nghiên cứu ỉý ỉuận
Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo và các tài liệu liên quan nhằm xây dựng
cơ sở lý thuyết của đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề của đề
tài.
b. Phương pháp nghiên cứu chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có thể thiết kế chương trình phù
họp với yêu càu thực tiễn, nội dung xử lý đáp ứng được yêu càu ngày càng cao của
người dùng.
c. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
5
Thông qua quan sát thực tế, yêu càu của cơ sở, những lý luận được nghiên
cứu và kết quả đạt được qua những phương pháp ttên.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
“Chương trình hỗ trợ quản lý đề tài KHCN” được xây dựng thành công sẽ góp
phàn nâng cao hiệu quả công tác quản lý đề tài khoa học công nghệ của phòng
KHCN.
- Giảm thiểu tối đa về thời gian lưu trữ, sai sót trong quá trình nhập liệu.
- Giảm thiểu tối đa chi phí lưu trữ.
• ADO.NET và XLM
Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu. ADO.NET thay thế ADO để
trong việc thao tác với các dữ liệu thông thường. Các lóp đối tượng XML được
cung cấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định dạng mới XML. Các ví dụ cho bộ thư
viện này là: SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter,
• ASP.NET
ứng dụng Web xây dựng bằng ASP.NET tận dụng được toàn bộ khả năng của .NET
Framework. Bên cạnh đó là một phong cách lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó
một tên gọi là code behind. Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng
Windows based thường sử dụng - giao diện và lệnh được tách riêng.
Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên
Windows và Web. ASP.NET cung cấp một bộ các Server Control để lập trình viên
bắt sự kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng như đang làm việc với ứng dụng của
Windows. Nó cũng cho phép chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ chạy trên
Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng. Ví dụ cho các lớp ừong thư viện
này là WebControl, HTML Control,
7
• Web services
Web services là các dịch vụ được cung cấp qua Web (hay Internet). Dịch vụ được
coi là Web service không nhằm vào người dùng mà nhằm vào người xây dựng phần
mềm. Web services có thể dùng để cung cấp các dữ liệu hay một chức năng tính
toán.
• Windows form
Bộ thư viện về Windows form gồm các lớp đối tượng dành cho việc xây dựng các
ứng dụng Windows based. Việc xây dựng ứng dụng loại này vẫn được hỗ trợ tốt từ
trước đến nay bởi các công cụ và ngôn ngữ lập trình của Microsoft. Giờ đây, ứng
dụng chỉ chạy trên Windows sẽ có thể làm việc với ứng dụng Web dựa vào Web
service. Ví dụ về các lớp trong thư viện này là Form, UserControl,
Ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và gồm nhiều kiểu dữ liệu
Trong ngôn ngữ c#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm về
ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với c++. Trong c#, một cấu trúc được giới hạn, là
kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành và bộ
nhớ so với một lớp. Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa
nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện.
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phàn (component -
oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện. Lập trình hướng thành phần
được hỗ ừợ bởi CLR (Common Language Runtime) cho phép lưu trữ metadata với
mã nguồn cho một lớp. Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phương thức
và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc
tính khác. Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức
năng của nó Do vậy, một lóp được biên dịch như là một khối self-contained, nên
môi trường hosting biết được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết
mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó.
9
Một lưu ý cuối cùng về ngôn ngữ C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy
cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con ừỏ của c++ và tò khóa cho dấu ngoặc [ ]
trong toán tử. Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe). Và bộ giải phóng bộ
nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tượng được
tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng.
Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ dẫn xuất từ c và c++, nhưng nó được tạo từ nền
tảng phát triển hơn. Microsoft bắt đầu với công việc ừong c và c++ và thêm vào
những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn. Nhiếu trong số
những đặc tính này khá giống với những đặc tính có ừong ngôn ngữ Java. Không
1
dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này
như sau:
- C# là ngôn ngữ hiện đại.
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại?
Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu
dụng dễ dàng hơn bao giờ hết. Microsoft Visual Studio 2010 Professional bao gồm
các chức năng phát triển, gỡ lỗi và triển khai tất cả các loại ứng dụng, quản lý dự
án, phát triển web và các ngôn ngữ lập trình khác nhau trên hệ điều hành Windows.
Một trong những điểm mới đáng chú ý nhất của vs 2010 là phàn giao diện đã được
viết lại hoàn toàn bằng WPF - Windows Presentation Foundation. Điều này không
chỉ làm cho giao diện đẹp hơn mà còn linh hoạt hơn.
2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống các chương trình hỗ trợ của các
tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) hay
còn được gọi là Relation Database Mangement System. Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ
sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó được tổ chức thành các bảng. Các bảng được tổ
chức bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các cột và các hàng
thông tin. Sau đó các bảng này lại liên hệ với nhau bởi Database Engine khi có yêu
cầu. RDBMS là một trong những mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay.
Người dùng truy cập từ dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng. Người quản
tri CSDL truy cập Server trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quản trị và
thực hiện các thao tác bảo trì CSDL.
Ngoài ra, SQL Server là một CSDL có khả năng mở rộng, nghĩa là chúng có
thể lưu một lượng lớn dữ liệu và hỗ trợ tính năng cho phép nhiều người dùng truy
cập dữ liệu đồng thời.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008
SQL Server 2008, phiên bản kế tiếp của Microsoft SQL Server, cung cấp một
nền tảng dữ liệu toàn diện, bảo mật hơn, đáng tin cậy hơn, dễ quản lý hơn và dễ
nâng cấp hơn cho các ứng dụng quan trọng của người dùng mà vẫn giúp nhà phát
triển tạo ra những ứng dụng mới có thể lưu trữ, sử dụng mọi loại dữ liệu trên mọi
thiết bị và giúp mọi người dùng thấu hiểu để quyết định.
SQL Sever 2008 có những điểm mới, tiến bộ sau:
• Mã hóa dữ liệu trong suốt: cho phép mã hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu
quyết định đề tài nào được thực hiện, đề tài nào không được thực hiện ừong
năm tiếp theo và được thể hiện trong biên bản họp Hội đồng đề tài.
- Căn cứ vào Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn, Phòng KHCN sẽ đánh mã số
cho từng đề tài và thiết lập họp đồng cho từng Chủ nhiệm đề tài đã được
tuyển chọn.
- Sau thời gian thực hiện đề tài, các tác giả sẽ làm báo cáo để nghiệm thu đề tài.
Việc đánh giá kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ được
tiến hành theo hai cấp: đánh giá ở cấp cơ sở và đánh giá nghiệm thu ở cấp Bộ.
Mỗi cấp được tổ chức đánh giá độc lập (đề tài cấp cơ sở chỉ thực hiện đánh giá ở
cấp cơ sở).
Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại đề tài theo 2 mức: "Đạt" hoặc
"Không đạt".
Đề tài được đánh giá ở mức "Đạt" nếu có ít nhất 2/3 số thành viên hội
đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá "Đạt".
Đề tài bị đánh giá "Không đạt" đối với một trong các trường họp sau:
- Có ít hơn 2/3 số thành viên hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá "Đạt";
- Kết quả nghiên cứu không có giá trị khoa học, không có giá trị sử
dụng, trùng lặp;
- Hồ sơ, tài liệu, số liệu về kết quả nghiên cứu không trung thực;
- Mục tiêu, nội dung nghiên cứu không phù hợp với mục tiêu, nội dung
nghiên cứu trong Thuyết minh đề tài.
Đối với đề tài được đánh giá cấp cơ sở ở mức "Đạt":
- Chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng đánh giá
cấp cơ sở.
- Cơ quan chủ trì đề tài kiểm tra các nội dung chỉnh sửa của chủ nhiệm
đề tài theo kết luận của hội đồng và làm các thủ tục đề nghị đánh giá
nghiệm thu cấp Bộ.
- Đối với đề tài được đánh giá ở mức “Không đạt”, cơ quan chủ trì đề tài
báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả đánh giá cấp cơ sở, để làm thủ
tục thanh lý.
Hội đồng thanh lý đề tài có tò 7 thành viên ừở lên, gồm các chuyên gia là
đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, kế hoạch tài
chính, đại diện cơ quan chủ trì đề tài (lãnh đạo cơ quan chủ tri, đại diện phòng/ban
khoa học và công nghệ và phòng/ban kế hoạch tài chính), các nhà khoa học thuộc
lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
Chủ nhiệm đề tài không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo Thuyết minh
đề tài sẽ bị xử lý theo hình thức thanh lý và phải bồi hoàn kinh phí được cấp từ
ngân sách Nhà nước, đồng thời sẽ không được đăng ký làm chủ nhiệm đề tài cấp
Bộ ít nhất trong thời gian 3 năm.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định này, tuỳ tính chất và mức độ vi
phạm, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Một sổ văn bản liên quan:
- Căn cứ thông tư SỐ12/2010/TT-BGDĐT về quản lý đề tài khoa học công
nghệ cấp Bộ.
- Căn cứ thông tư 22/2011/TT-BGDĐT về quản lý đề tài khoa học công nghệ
cấp Cơ sở.
2.1.3. Các biểu mẫu
ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP Bộ
• • •
1. Tên đề tài:
2. Lĩnh vực nghiên cứu:
3. Tính cấp thiết:
4. Muctiêu:
5. Nội dung chính:
6. Sản phẩm và kết quả dự kiến:
6.1. Sản phẩm khoa học:
- Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí nước ngoài:
- Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước:
- Số lượng sách xuất bản:
6.2. Sản phẩm đào tạo: số lượng tiến sĩ, số lượng thạc sĩ.
Ngày tháng năm Tổ
chức/Cá nhân đề xuất
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường ĐHSP Hà Nội 2
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP Bộ
• • •
1. TÊN ĐÈ TÀI 2. MÃ SÓ
3. LĨNH Vực NGHIÊN cứu Tự nhiên □ Kỹ thuật □ □ □
NỏngLâm
□
ATLĐ
□ Giáo dục Q YDược □ Q
4. LOẠI HÌNH NGHIÊN
cứu
Cơ ứng Triển bản dụng Khai
□ □
5. THỜI GIAN THựC HIÊN tháng
Từ tháng năm đến tháng năm
6. Cơ QUAN CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI Tên Cơ quan:
Điện thoại:
E-mail:
Địa chỉ:
Họ và tên thủ trưởng cơ quan chủ trì:
7. CHỦ NHIỆM ĐÈ TÀI
Họ và tên: Học vị:
Chức danh khoa học: Nam sinh- Địa chỉ cơ quan: Địa chỉ nhà riêng: Điện thoại cơ
quan: Điện thoại nhà riêng : Di động: Fax:
E-mail:
8. NHỬNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN cứu ĐÈ TÀI
14.1. Cách tiếp cận
14.2. Phương pháp nghiên cứu
15. NỘI DUNG NGHIÊN cứu VÀ TIẾN ĐỘ THựC HIỆN
15.1. Nội dung nghiên cứu {trình bày dưới dạng đề cương nghiên cứu chi tiết)
Tiến độ thực hiện
2
Sản phẩm
Người thực
hiện
ST
T
1
2
3
Các nội dung, công việc
thực hiện
Thời gian (bắt
đàu-kết thúc)
16. SẢN PHẨM
16.1. Sản phẩm khoa học
Sách chuyên
khảo Sách tham
khảo Giáo trình
16.2. Sản phẩm đào tạo
Bài báo đăng tạp
chí nước ngoài
Bài báo đăng tạp
chí trong nước
Bài đăng kỷ yếu
hội nghị, hội thảo
Tên sản phẩm
Số lượng
St
Yêu cầu khoa học
19. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ Tổng
kỉnh phí:
Trong đó:
Ngân sách Nhà nước: Các nguồnkinh phí khác:
Nhu cầu kinh phí từng năm:
- N m ă -N mă
Dự trù kinh phí theo các mục chi (phù hợp với nội dung nghiên cứu): Đơn vị tính:
đồng
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài
(kỷ, họ và tên, đóng dấu) (ký, họ và tên)
Ngày tháng năm
Cơ quan chủ quản duyệt TL. Bộ TRƯỞNG Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
stt
Khoản chỉ, nội dung chi
Thòi
gian
thực
hiến
Tổng
kinh
phí
Nguôn kinh phí Ghi
chú
Kinh phí
Phí xác lập quyên sở hữu trí tuệ
Chi khác liên quan trực tiêp đên đê tài
Tổng cộng
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THựC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP Bộ
I. Thông tin chung:
1. Tên đề tài:
2. Mã số:
3. Chủ nhiệm:
4. Thời gian thực hiện: từ tháng/năm đến tháng/năm
5. Tổng kinh phí:
II.Đánh giá tình hình thực hiện đề tài:
1. Nội dung nghiên cứu:
3. Kinh phí đề tài:
3.1. Kinh phí được cấp:
3.2. Kinh phí đã chi (Giải trình các khoản chi):
3.3. Kinh phí đã quyết toán:
3.4. Tự đánh giá:
III. Kế hoạch triển khai tiếp theo:
1. Nội dung nghiên cứu:
2. Dự kiến kết quả:
3. Kinh phí:
IV. Kiến nghị:
Cơ quan chủ trì Chủnhiệm đềtài
(ký, họ và tên, đóng dấu) (ký, họ vàtên)
STT
Nội dung nghiên cứu
ứng tìm được.
'S Tuyển chọn đề tài
Chức năng để người quản trị thiết lập mã số đề tài cho đề tài được
chọn dựa trên biên bản họp hội đồng tuyển chọn.
'S Báo cáo tình hình thưc hiên
• •
Chức năng để người sử dụng quản lý các thông tin liên
quan tới tình hình thực hiện đề tài.
■S Nghiệm thu đề tài
• Biểu đồ phân cấp chức năng Báo cáo - Tìm kiếm
2