Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi trắc nghiệm khách quan - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

i
Lời Cám Ơn Với tình cả m chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biế t ơn cao quý đế n
ban chủ nhiệ m Khoa Hệ thố ng thông tin Kinh tế - Đạ i họ c Kinh tế Huế ,
các thầ y cô giáo, gia đình, bạ n bè và Công ty Cổ phầ n Đầ u tư và Phát
triể n Công Nghệ Tekciz – Chi nhánh Huế đã tạ o điề u kiệ n, độ ng viên
và giúp đỡ tôi rấ t nhiề u trong quá trình hoàn thành luậ n vă n tố t nghiệ p
này.
Đặ c biệ t, tôi xin chân thành gửi lời cả m ơn sâu sắ c đế n Thạ c sĩ
Lê Viế t Mẫ n đã tậ n tình hướng dẫ n, quan tâm, thường xuyên theo dõi,
cung cấ p các tài liệ u và có những đánh giá, nhậ n xét, góp ý thẳ ng thắ n
để tôi có thể hoàn thiệ n báo cáo khóa luậ n tố t nghiệ p mộ t cách tố t
nhấ t.
Mặ c dù tôi đã rấ t cố gắ ng nhưng luậ n vă n sẽ không thể tránh
khỏ i những thiế u sót, rấ t mong nhậ n được những ý kiế n đóng góp, bổ
sung củ a quý thầ y cô để tôi có thể sữa chữa, bổ sung, nghiên cứu và
phát triể n hơn về đề tài này.

Tôi xin chân thành cả m ơn!
Huế , tháng 5 nă m 2014

1.1.2. Mục tiêu giáo dục và các mức độ của lĩnh vực nhận thức 14
1.2. Lý thuyết trắc nghiệm 18
1.2.1. Định nghĩa trắc nghiệm và phân loại các phương pháp trắc nghiệm 18
1.2.2. Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan 19
1.2.3. Một số tính chất của câu hỏi trắc nghiệm khách quan 22
1.2.4. So sánh phương pháp trắc nghiệm khách quan và tự luận 26
1.2.5. Cách viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan 27
1.3. Mục tiêu giảng dạy và bảng đặc trưng hai chiều 28
1.4. Quy trình xây dựng đề thi trắc nghiệm khách quan 30
1.5. Thực trạng và đánh giá một số phần mềm quản lý, tạo đề thi trắc nghiệm hiện nay 31
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM 34
2.1. Tổng quan về MICROSOFT .NET 34
2.1.1. Định nghĩa .NET 34
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

iii

2.1.2. Mục tiêu của .NET 34
2.1.3. Các dịch vụ của .NET 35
2.1.4. Lợi ích việc ứng dụng Microsoft .NET trong hệ thống hỗ trợ quy trình soạn thảo đề
thi trắc nghiệm khách quan 35
2.2. .NET FRAMEWORK 36
2.3. Sử dụng ADO.NET để lập trình WINFORM 37
2.3.1. Giới thiệu khái quát ADO.NET 37
2.3.2. Sử dụng công cụ Visual studio 2010 để lập trình WINFORM 41
2.3.3. Ngôn ngữ lập trình C# 41

3.4.6. Giao diện quản lý ngân hàng câu hỏi chính thức 76
3.4.7. Giao diện thông tin người dùng 77
3.4.8. Giao diện ma trận kiến thức và phân quyền soạn thảo 77
PHẦN 2: KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

v

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mô hình về vị trí của kiểm tra, đánh giá trong GD-ĐT 12
Hình 1.2: Các mức độ hành vi của lĩnh vực nhận thức 15
Hình 1.3: Phân loại các phương pháp trắc nghiệm 18
Hình 2.1: Mô hình .NET Framework 36
Hình 2.2: Mô hình hướng đối tượng của ADO.NET 38
Hình 2.3: Các thành phần của SQL Server 44
Hình 3.1: Mô hình hệ thống thi trắc nghiệm 48
Hình 3.2: Sơ đồ chức năng 51
Hình 3.3: Chức năng quản lý người dùng 52
Hình 3.4: Chức năng quản lý hệ thống 52
Hình 3.5: Chức năng soạn câu hỏi 52

Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tương quan số lựa chọn và độ may rủi 22
Bảng 1.2: Bảng so sánh ưu thế hai phương pháp trắc nghiệm và tự luận 26
Bảng 1.3: Dàn bài trắc nghiệm môn Toán 29
Bảng 1.4: Bảng đánh giá một số phần mềm quản lý câu hỏi, thi trắc nghiệm hiện nay 32
Bảng 2.1: Một số giao thức thường dùng 38
Bảng 2.2: Thuộc tính và phương thức của đối tượng SqlConnection 39
Bảng 2.3: Thuộc tính và phương thức của đối tượng DataReader 40
Bảng 3.1: Bảng câu hỏi 66
Bảng 3.2: Bảng câu trả lời 66
Bảng 3.3: Bảng chi tiết chức danh 67
Bảng 3.4: Bảng chức danh 67
Bảng 3.5: Bảng chủ đề 67
Bảng 3.6: Bảng chương 67
Bảng 3.7: Bảng độ khó 67
Bảng 3.8: Bảng giáo viên 68
Bảng 3.9: Bảng giả thiết chung 68
Bảng 3.10: Bảng khoa 68
Bảng 3.11: Bảng loại câu hỏi 68
Bảng 3.12: Bảng ma trận kiến thức 69
Bảng 3.13: Bảng môn học 69


Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

9

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trắc nghiệm là một trong những phương pháp đánh giá thành quả học
tập đã được quan tâm, áp dụng nhiều trên toàn thế giới, đặc biệt trong các kì thi có giá trị
quốc tế như TOEFL, GMAT, GRE của tổ chức ETS hay MCSE, MCAD của Microsoft.
Đi cùng xu hướng đó, tại Việt Nam, những năm gần đây, song song với việc đổi mới
phương pháp dạy và học, việc đổi mới hình thức thi cử cũng trở nên cấp thiết. Trong đó,
trắc nghiệm khách quan cũng được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm sử dụng bởi tính
khách quan, trung thực, chính xác, kiểm tra được nhiều kiến thức, tránh tình trạng học tủ,
học vẹt, nâng cao chất lượng của các kì thi.
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, đã có nhiều phần mềm được xây dựng
cho phép hỗ trợ việc soạn câu hỏi, tạo đề thi trắc nghiệm khách quan miễn phí lẫn có phí
nhưng đa số các phần mềm này tồn tại nhiều hạn chế như phần mềm McMix chỉ hỗ trợ
trộn đề thi, phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi và soạn đề TestProBasic không thể soạn
thảo câu hỏi với công thức toán, hóa, hình ảnh, không quản lý được người dùng, khó tùy
biến trong việc ra đề, phần mềm TestProfessional 2008 chỉ hỗ trợ cho một số môn học,
khó khăn trong việc cập nhật câu hỏi, trích xuất đề ra dạng file word dễ bị chỉnh sửa… Từ
đó, yêu cầu cần có một phần mềm tạo đề thi trắc nghiệm khắc phục được những hạn chế
trên là cần thiết.
Với lý do đó, tôi chọn “Xây dựng phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi
trắc nghiệm khách quan” làm hướng nghiên cứu cho đề tài.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan lý thuyết trắc nghiệm khách quan.
- Đánh giá thực trạng một số phần mềm tạo đề thi trắc nghiệm hiện nay ở Việt

- Phương pháp lập trình hướng chức năng: sau khi tiến hành phân tích, thiết kế hệ
thống, sẽ lựa chọn ngôn ngữ lập trình C Sharp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
2008 để quản lý.
5. Nội dung khóa luận
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Khóa luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Kiểm tra, đánh giá thành quả học tập và quy trình xây dựng đề
thi trắc nghiệm khách quan – Trình bày khái quát các khái niệm về kiểm tra, đánh giá
thành quả học tập, lý thuyết trắc nghiệm, quy trình xây dựng đề thi trắc nghiệm khách
quan và so sánh, đánh giá một số phần mềm quản lý câu hỏi và tạo đề thi trắc nghiệm hiện
nay.
Chương 2: Công nghệ sử dụng để xây dựng phần mềm - Trình bày tổng quan
về MICROSOFT .NET, .NET FRAMWORK, ADO.NET. Đồng thời giới thiệu hệ quản
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

11

trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server - công cụ dùng để thiết kế cơ sở dữ liệu và bộ công
cụ hỗ trợ tạo giao diện Devexpress 13.2.5
Chương 3: Phân tích và thiết kế phần mềm hỗ trợ quy trình soạn thảo đề thi
trắc nghiệm - Đây là nội dung chính của khóa luận. Chương này trình bày tất cả các giai
đoạn đi từ khảo sát hiện trạng, mô phỏng hệ thống, phân tích hệ thống thông tin, thiết kế
cơ sở dữ liệu, xây dựng thuật toán, thiết kế giao diện, chương trình cho tới khâu cuối cùng
là chạy thử sản phẩm đầu ra.


Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

13

Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lường mức độ đạt được của người học so
với các mục tiêu của quá trình dạy học. Đánh giá thái độ của người học thông qua phân
tích các thông tin phản hồi từ kiểm tra, quan sát mức độ hoàn thành công việc được giao,
đối chiếu với các tiêu chí và yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được của từng môn học.
Trên cơ sở đó, người ta đưa ra mô hình về vị trí của kiểm tra, đánh giá (Hình 1.1).
Đánh giá kết quả học tập sinh viên là một quá trình phức tạp đòi hỏi nhiều công
sức. Vì vậy, để việc đánh giá kết quả học tập đạt kết quả tốt thì quy trình đánh giá phải
được thiết kế hoàn chỉnh, thông thường quy trình gồm các công đoạn sau:
- Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức và kỹ năng.
- Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được của kiến thức, kỹ năng dựa
trên những dấu hiệu đó để đo lường và quan sát.
- Tiến hành đo lường và quan sát các dấu hiệu để đánh giá mức độ đạt được cho
các yêu cầu đặt ra thông qua điểm số, tiêu chí.
- Phân tích, so sánh các thông tin nhận được với các yêu cầu đề ra, sau đó đánh
giá kết quả học tập sinh viên, mức độ thành công của phương pháp giảng dạy mà
giáo viên áp dụng,…qua đó cải tiến và khắc phục các nhược điểm còn tồn tại.
- Quá trình đánh giá phải tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc vừa sức, bám sát nội dung
chương trình, khách quan.
Liên quan với việc đánh giá trong phạm vi giáo dục người ta thường sử dụng các
thuật ngữ sau:
1.1.1. Một số định nghĩa cơ bản

1.1.2. Mục tiêu giáo dục và các mức độ của lĩnh vực nhận thức
1. Khái niệm mục tiêu giáo dục
Theo Wikipedia: “Mục tiêu giáo dục là một hệ thống các chuẩn mực của một mẫu
hình nhân cách cần hình thành ở một đối tượng người được giáo dục nhất định. Đó là
một hệ thống cụ thể các yêu cầu xã hội trong mỗi thời đại, trong từng giai đoạn xác định
đối với nhân cách một loại đối tượng giáo dục”.
Do đó, mục tiêu giáo dục phụ thuộc vào mỗi thời kỳ nhất định của quá trình phát
triển xã hội và mỗi giai đoạn của quá trình giáo dục con người.
Trải qua các giai đoạn phát triển xã hội, cách tiếp cận xác lập mục tiêu giáo dục
đang có nhiều thay đổi.
2. Phân loại mục tiêu giáo dục và các mức độ của lĩnh vực nhận thức
Hệ thống phân loại các mục tiêu của quá trình giáo dục đã được B.S.Bloom chủ trì
xây dựng năm 1948. Trong đó, ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục đã được xác định,
đó là lĩnh vực về nhận thức (cognitive domain), lĩnh vực về hoạt động (psychomator
domain) và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ (affective domain).
Các lĩnh vực nêu trên không hoàn toàn tách biệt hoặc loại trừ lẫn nhau. Phần lớn
việc phát triển tâm linh và tâm lý đều bao hàm cả ba lĩnh vực nói trên. Bloom và những
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

15

người cộng tác với ông cũng đã xây dựng nên các cấp độ của các mục tiêu giáo dục,
thường được gọi là cách phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành
sáu mức độ hành vi từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất như sau:

Hình 1.2: Các mức độ hành vi của lĩnh vực nhận thức

chọn, hoàn tất, kiến tạo, chứng minh, phát triển, phát hiện, khai thác, kiểm tra, nhận biết,
minh họa, giải nghĩa, điều chỉnh, điều khiển, vận hành, tổ chức, tạo ra, lập kế hoạch, trình
diễn, phác thảo, phác họa…
Ví dụ:
 Phác thảo trật tự các sự kiện quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam thế
kỷ 20.
 Áp dụng lý thuyết lượng tử để giải thích hiện tượng quang điện.
 Phác họa lộ trình chuyển đổi qua học chế tín chỉ ở trường.
- Phân tích (Analysis): Phân tích là năng lực chia thông tin thành nhiều thành tố
để biết được các mối quan hệ nội tại và cấu trúc của chúng. Các động từ khởi đầu thường
dùng: phân tích, lý giải, thẩm định, bố trí, bóc tách, phân loại, tính toán, kết nối, so sánh,
xác định, phân biệt, điều tra, khảo sát, đặt câu hỏi, suy luận,…
Ví dụ:
 So sánh các mô hình kinh doanh điện tử khác nhau.
 Phân tích tác động kinh tế và môi trường của việc sử dụng năng lượng điện
hạt nhân.
 Khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
- Tổng hợp (Syntheis): Tổng hợp là năng lực liên kết các thông tin lại với nhau
tạo ra ý tưởng mới, khái quát hóa các thông tin suy ra các hệ quả. Các động từ khởi đầu
thường dùng: biện luận, sắp đặt, phân loại, thu thập, phối hợp, kiến tạo, tạo ra, thiết kế,
phát triển, giải thích, thiết lập, tích hợp, tổ chức, tái cấu trúc, tóm tắt, lập kế hoạch,…
Ví dụ:
 Tóm tắt các nguyên nhân và hệ quả của cuộc Cách mạng tháng 10 Nga.
 Thiết kế chương trình đào tạo cụ thể.
 Phát triển các kỹ năng mềm cho sinh viên.
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

18

1.2. Lý thuyết trắc nghiệm
1.2.1. Định nghĩa trắc nghiệm và phân loại các phương pháp trắc nghiệm
Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một phép lượng giá cụ thể mức độ khả năng thể
hiện hành vi trong lĩnh vực nào đó của một người cụ thể nào đó.
Ta có nhiều cách phân loại các phương pháp trắc nghiệm:
- Loại quan sát giúp đánh giá các thao tác, các hành vi, các phản ứng vô thức, các
kỹ năng thực hành và cả một số kỹ năng về nhận thức
- Loại vấn đáp có tác dụng tốt để đánh giá khả năng đáp ứng các câu hỏi được
nêu một cách tự phát trong một tình huống cần kiểm tra, cũng thường được sử dụng khi
tương tác giữa người hỏi và người đối thoại là quan trọng, chẳng hạn dể xác định thái độ
người đối thoại.
- Loại viết thường được sử dụng nhiều nhất, vì có các ưu điểm sau:
 Cho phép kiểm tra nhiều thí sinh cùng một lúc
 Cho phép thí sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời
 Có thể đánh giá một vài loại tư duy ở mức độ cao
 Cung cấp các bản ghi trả lời của thí sinh để nghiên cứu kỹ khi chấm
 Dễ quản lý vì người chấm không tham gia trực tiếp vào bối cảnh kiếm tra.

Hình 1.3: Phân loại các phương pháp trắc nghiệm

 Phần gốc (cột 1): gồm những câu ngắn, đoạn, chữ,…
 Phần lựa chọn (cột 2): cũng gồm những câu ngắn, đoạn, chữ,…
Trong phần chỉ dẫn cần chỉ ra cho người làm trắc nghiệm biết cách ghép từng cặp
nhóm ở hai cột với nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa.
- Ưu điểm:
 Dễ xây dựng
 Có thể hạn chế sự đoán mò bằng cách tăng số lượng lựa chọn
- Nhược điểm:
 Chủ yếu dùng để kiểm tra khả năng nhận biết
 Thông tin dàn trải, không nhấn mạnh được những điểm quan trọng.
- Ví dụ: Một câu trắc nghiệm về văn học:
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

20

Hãy tìm ở cột bên phải tên tác giả của hai câu thơ liệt kê ở cột bên trái:
1. Hồ Tây cảnh đẹp hóa gò hoang
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn
2. Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng
3. Bóng chiều không thẳm, không vàng vọt
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong
4. Con đường nhỏ nhỏ, gió xiêu xiêu
Lả lả cành hoang, nắng trở chiều
5. Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu
Nghe chim reo trong gió mạnh lên triều
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

21

 Sự tập trung trong bài trắc nghiệm một số sự kiện không liên hệ với nhau.
 Trắc nghiệm một số sự kiện rời rạc khiến người chấm bài không đo lường được
nhiều mục tiêu quan trọng.
 Không phải mọi câu trắc nghiệm đều thích hợp với học viên và những câu này
phải được xét đoán trước thích hợp hay không thích hợp.
- Ví dụ: Một câu trắc nghiệm về sinh học:
Nguyên nhân hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật là gì?
Đáp án: Chọn lọc tự nhiên
Câu đúng sai (Yes/No questions): Đưa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn
một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định là đúng hay sai.
- Ưu điểm:
 Rất thông dụng
 Dễ soạn thảo
 Chỉ có 2 phương án nên dễ lựa chọn, khả năng trả lời đúng chiếm 50% khi thí
sinh không biết đáp án chính xác câu hỏi.
- Khuyết điểm:
 Dễ đoán mò
 Thường bị chê là tầm thường, sáo ngữ
- Ví dụ: Một câu hỏi trắc nghiệm về hóa học
Sự khử là quá trình nhương electron.
A) Đúng B) Sai
Đáp án: B
Câu nhiều lựa chọn (multiple choice questions): Đưa ra một nhận định và 4 – 5
phương án trả lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu vào một phương án đúng hoặc phương

lượng cao.
 Để có được một bài trắc nghiệm có tính tin cậy và tính giá trị cao, người soạn
thảo trắc nghiệm phải đầu tư nhiều thời gian và phải tuân thủ đầy đủ các bước soạn thảo
câu trắc nghiệm
- Ví dụ: Một câu hỏi trắc nghiệm toán học:
Trong một hệ thống trực chuẩn, coi điểm M(1; -4) và vecto V(2; -3). Phương trình
của đường thẳng qua M và thẳng góc với V là:
Đáp án: B
1.2.3. Một số tính chất của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1. Nhận xét cơ bản
Nhận xét đầu tiên là tất cả các dạng câu hỏi trắc nghiệm khác đều có thể biến đổi
về dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Đây là điểm thuận lợi cho việc thi trắc nghiệm
khách quan trên giấy.
Trong các kiểu câu trắc nghiệm, kiểu câu nhiều lựa chọn được sử dụng phổ biến
hơn cả vì chúng có cấu trúc đơn giản, dễ xây dựng thành các bài có 4 hoặc 5 phương án
trả lời, vì số phương án như vậy vừa đủ để giảm xác suất làm đúng do đoán mò hú họa
xuống còn 25%, 20%, đồng thời câu cũng không quá phức tập khó xây dựng.
A) -2x + 3y +10=0
B) 2x – 3y – 14=0
C) -3x + 2y+ 11=0
D) Một phương trình khác
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

23

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có hai phần, phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu


Sinh viên thực hiện: Trần Tuấn Mỹ

24

Trắc nghiệm khách quan vẫn có khả năng đánh giá những khả năng tư duy ở mức
độ cao, nhưng việc viết những câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá mức độ tư duy cao thường
là khó khăn, đòi hỏi sự thuần phục trong kỹ năng viết câu hỏi.
Trắc nghiệm khách quan không đánh giá được khả năng sáng tạo vì số lượng hạn
chế của câu hỏi. Nên phần mềm sẽ cố gắng hỗ trợ cả trắc nghiệm khách quan lẫn tự luận.
2. Các tính chất của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
a. Độ khó
Khi nói đến độ khó, hiển nhiên phải xem câu trắc nghiệm là khó đối với đối tượng
nào. Nhờ việc thử nghiệm trên các đối tượng thí sinh phù hợp, người ta có thể đo độ khó
bằng tỷ số phần trăm thí sinh làm đúng câu trắc nghiệm đó trên tổng số thí sinh dự thi:
Công thức tính như sau:
Độ khó câu I = 𝑛𝑖/𝑁𝑖
Trong đó : n
i
là số thí sinh trả lời đúng câu hỏi thứ i
N
i
là tổng số thí sinh trả lời câu hỏi thứ i
Có thể ước lượng độ khó bằng cảm tính, nhưng độ lớn của các đại lượng p chỉ có
thể tính được cụ bằng phương pháp thống kê sau lần trắc nghiệm thử (sẽ đề cập dưới đây).
Các câu hỏi của một bài trắc nghiệm thường phải có các độ khó khác nhau. Theo
công thức tính độ khó như trên, rõ ràng giá trị p càng bé câu hỏi càng khó và ngược lại.
Khi chọn lựa các câu trắc nghiệm theo độ khó người ta thường phải loại các câu
quá khó (không ai làm đúng) hoặc quá dễ (ai cũng làm đúng). Một bài trắc nghiệm tốt khi
có nhiều câu hỏi có độ khó trung bình.

điểm số thu được của nhóm thí sinh sẽ có phổ trải rộng.
c. Độ tin cậy
Trắc nghiệm là một phép đo, dùng thước đo là bài trắc nghiệm để đo lường một
năng lực nào đó của thí sinh. Độ tin cậy của bài trắc nghiệm chính là đại lượng biểu thị
mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm.
d. Độ giá trị
Yêu cầu quan trọng nhất của phép đo trong giáo dục là phép đo ấy đo được cái cần
đo. Nói cách khác, phép đo ấy cần phải đạt được mục tiêu đề ra cho nó. Chẳng hạn, mục
tiêu đề ra là kiểm tra xem thí sinh có nắm chắc những kiến thức và kỹ năng cơ bản được
trang bị qua chương trình phổ thông trung học hay không. Phép đo bởi bài trắc nghiệm
đạt được mục tiêu đó là phép đo có giá trị. Nói cách khác, độ giá trị của bài trắc nghiệm
là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm.
Để bài trắc nghiệm có độ giá trị cao, cần phải xác định mục tiêu cần đo qua bài trắc
nghiệm. Nếu thực hiện quá trình nói trên không đúng thì có khả năng kết quả của phép đo
sẽ phản ánh một cái gì khác chứ không phải cái mà ta muốn đo nhờ bài trắc nghiệm.

Trích đoạn Quy trình xây dựng đề thi trắc nghiệm khách quan Thực trạng và đánh giá một số phần mềm quản lý, tạo đề thi trắc nghiệm hiện nay .NET FRAMEWORK Giới thiệu khái quát ADO.NET Ngôn ngữ lập trình C#
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status