i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI LIKE
CAFE 9
1.1. Tổng quan Quán Like Cafe 9
1.1.1. Sự hình thành và phát triển 9
1.1.2. Hoạt động của Like Café trong thời gian qua 9
1.2.
Cơ cấu tổ chức nhân sự Like Café
11
1.3. Thực trạng chung về hệ thống quản lý bán hàng cafe hiện nay và yêu cầu
đổi mới 14
1.3.1. Thực trạng quản lý bán hàng ở các quán cafe hiện nay 14
1.3.2. Yêu cầu đổi mới 15
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 16
2.1. Phƣơng pháp luận trong phân tích hệ thống 16
2.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống 16
2.1.2. Từ phân tích chức năng đến mô hình hóa 16
2.1.3. Phân tích hệ thống có cấu trúc 16
2.2. Quy trình thiết kế phần mềm 17
2.3. Ngôn ngữ lập trình Java 26
2.3.1. Giới thiệu 26
2.3.2. Một số tính chất của ngôn ngữ lập trình Java 26
2.4. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2012 28
2.5. Netbean IDE 30
CHƢƠNG 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG QUÁN LIKE
CAFÉ 32
3.1. Mô tả bài toán 32
ii
Hình 2.1: Quy trình thiết kế phần mềm 18
Hình 2.2: Khảo sát hiện trạng và đặc tả yêu cầu. 19
Hình 2.3 Chuyển đổi từ vấn đề sang phần mềm 20
Hình 2.4: Tiến trình thiết kế kiến trúc hệ thống. 20
Hình 2.5: Quy trình thiết kế phần mềm 24
Hình 2.6: Các biên dịch chương trình hệ thống. 27
Hình 2.7: Biên dịch hệ thống Java. 28
Hình 2.8: Màn hình chính của chương trình. 31
Hình 3.1: Sơ đồ chức năng BFD 33
Hình 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống. 34
Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (DFD 0). 35
Hình 3.4: Sơ đồ phân rã mức 1. 36
Hình 3.5: Sơ đồ phân rã mức 1.1 37
Hình 3.6: Sơ đồ phân rã mức 2. 38
Hình 3.7: Sơ đồ phân rã mức 3 39
Hình 3.8: Sơ đồ phân rã mức 3.1 39
Hình 3.9: Sơ đồ phần rã mức 3.2 40
Hình 3.10: Sơ đồ thực thể mối quan hệ. 43
Hình 3.11: Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. 49
Hình 3.12: Giao diện chính của chương trình. 50
Hình 3.13: Giao diện đăng nhập hệ thống. 50
iv
Hình 3.14: Giao diện quản lý tài khoản người dùng. 51
Hình 3.15: Giao diện quản lý Nhân viên 51
Hình 3.16: Giao diện quản lý Bàn – Khu vực 52
Hình 3.17: Giao diện quản lý Thực đơn 52
Hình 3.18: Giao diện tìm kiếm. 53
HD : Hóa đơn
NV : Nhân viên
SQL : Structured Query Language (Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc)
NF : Normal Form (Chuẩn hóa)
NV_TK: :Nhân viên – Tài khoản
Tp : Thành phố
DB : Database (Cơ sở dữ liệu)
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 7 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi Kinh tế thị trường, công việc kinh doanh cần phải được chuyên
nghiệp hóa thì mới đủ sức cạnh tranh với các đối thủ. Việc sử dụng Phần mềm Quản lý
cho công việc kinh doanh nhà hàng, cà phê, karaoke, bi-a, shop, tạp hóa, siêu thị là
một trong những yếu tố góp phần nên sự thành công của nguời chủ.
Kinh doanh cà phê còn là một trong những loại hình kinh doanh đầy thử thách.
Nó đòi hỏi sự tận tâm và khả năng nắm bắt chi tiết. Vì vậy việc ứng dụng phần
mềm trong quản lý cà phê là một nhu cầu tất yếu để nâng cao chất lượng phục vụ và
hiệu quả quản lý.
Kiểu kinh doanh truyền thống không sử dụng phần mềm, quản lý hiệu quả
thấp, dễ gây thất thoát và gặp một số nhược điểm như: quản lý không chặt chẽ, thất
thoát tiền của, hóa đơn thiếu tính thẩm mỹ và dễ gây nhầm lẫn, khó hiểu. Muốn biết
doanh thu cuối ngày, cuối tháng, cuối năm thì phải tự động cộng lại bằng tay … dẫn
đến tốn thời gian, công sức và thiếu tính chính xác.
Kiểu kinh doanh hiện đại có sử dụng phần mềm quản lý chạy trên máy vi tính
sẽ khắc phục được các nhược điểm của kiểu kinh doanh truyền thống nêu trên: quản lý
bán hàng chặt chẽ từ việc bán hàng, quản lý bàn, quản lý món ăn, quản lý nhân viên ,
các công cụ sử dụng để hoàn thiện đề tài.
Chương III. Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán Like Cafe
Chương này sẽ tiến hành phân tích và trình bày các kết quả quan trọng nhất
của việc nghiên cứu đề tài.
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 9 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI LIKE CAFE
1.1. Tổng quan Quán Like Cafe
1.1.1. Sự hình thành và phát triển
Tên quán: Like Cafe
Địa chỉ: số 40 Hồ Đắc Di, phường An cựu, Tp Huế
Số điện thoại: 0543 627 999
Được thành lập vào ngày 06 tháng 10 năm 2012
Like Cafe nằm trên tuyến đường Hồ Đắc Di năng động phát triển, quán sở hữu
được một không gian vừa đủ, được thiết kế theo phong cách gần gũi với thiên nhiên,
cây cảnh chậu hoa, không gian đan lồng vào nhau. Khi bước vào quán, ta bắt gặp một
khoảng không gian nghệ thuật, đầu tiên là các bức tranh sơn màu, kế đến là những
lồng chim, chậu cá trông rất thiên nhiên và mát mẽ. Hơn nữa, một góc của quán là sân
khấu với dàn nhạc công sôi động tạo ra một không gian mang tính hiện đại. Là một
trong những địa điểm dành cho những ai đam mê cafe ca nhạc vào các tối thứ ba, thứ
năm và thứ bảy hàng tuần được tổ chức ở Like Cafe. Và đó cũng chính là điểm đặc
biệt của quán, tạo nên sự khác biệt đối với các quán café khác đóng trên địa bàn.
Thức uống ở đây cũng rất phong phú và đa dạng, ngoài ra quán còn có thêm các
bộ bài, bàn cờ để nhóm bạn hoặc các “đối thủ” có thể ngồi chơi vui vẻ hàng giờ liền.
Giá thức uống ở đây cũng rất hợp lý, trung bình từ 8.000 – 25.000 đồng cho các
món ăn nhẹ, thức uống ban ngày và đêm thường, từ 20.000 – 35.000 đồng vào các
Trịnh với chủ đề "Dấu chân địa đàng" vào lúc 19g30 ngày 01/04/2013. Toàn bộ kinh phí
thu được của đêm nhạc sẽ gây quỹ từ thiện dành cho trẻ em nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đồng hành cùng Giờ trái đất 03/2013.
- Hoạt động ca nhạc thường đêm vào các tối thứ 3, thứ 5 và thứ 7 hàng tuần.
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 11 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
1.2.
Cơ cấu tổ chức nhân sự Like CaféHình 1.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự.
Cách thức hoạt động:
Người thu và chi tiền, nhận các báo cáo quản lý là chủ quán.
Quản lý mọi hoạt động của quán như nhân viên vắng mặt, nghĩ làm, xuất nhập
hàng hóa, quản lý cơ sở vật chất… là người quản lý quán.
Nhân viên bao gồm nhân viên chạy bàn, nhân viên đứng quầy, nhân viên pha chế,
nhân viên giữ xe, nhiệm vụ chi tiết của từng nhân viên được mô tả như dưới đây:
Trong một ca làm việc, các nhân viên được phân bổ như sau: một quản lý,
một nhân viên pha chế (có bằng pha chế), một nhân viên đứng quầy kiêm phục vụ khu
vực trong quán, một nhân viên giữ xe, các nhân viên còn lại có nhiệm vụ chạy bàn.
Có tất cả ba ca làm việc. Ca 1 từ 6g30 tới 11g, ca 2 từ 11g tới 17g và ca 3 từ
khác, thường là thu ngân của ca làm việc tiếp theo nếu là ca tối thì chuyển cho quản lý
hoặc chủ quán.
Việc quản lý bán cà phê có thể hình dung khái quát thông qua sơ đồ sau:
Hình 1.2: Sơ đồ giao dịch bán hàng cafe
Mô tả sơ đồ:
Khi khách vào quán và có yêu cầu thức uống hay hàng ngoài danh mục (bài
tây, cờ tướng, cờ vua ), nhân viên chạy bàn (nhân viên phục vụ) trực tiếp nhận thông
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 13 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
tin order từ khách và ghi 2 phiếu: một gửi tới bếp để pha chế thức uống và một gửi tới
quầy để nhập vào máy bán hàng.
Sau đó, nhân viên phục vụ nhận đồ uống từ bếp và hàng ngoài danh mục từ
quầy giao cho khách hàng.
Khi khách yêu cầu thanh toán, nhân viên phục vụ nhận tiền trả từ khách giao
cho quầy và nhận tiền thối từ quầy giao cho khách.
Quản lý có thể yêu cầu máy xuất các báo cáo (khi quản lý nghỉ việc nhân viên
đứng quầy cũng có quyền này).
Cách tính tiền: Hệ thống sẽ quản lý thức uống bán ra trong ngày, trong tháng,
trong năm, đầu vào của máy là một danh sách các order của một bàn, khi có lệnh thanh
toán, sẽ truy vấn đến bàn đó, trích xuất là một hóa đơn tính tiền, xóa dữ liệu về bàn
này. Một điều đáng lưu ý là các item được order không bị xóa khi hủy bàn, việc này
tiện cho việc xuất ra report để cho người quản lý tính toán được lượng hàng bán ra
trong ngày. Việc trích xuất report của máy đa dạng, với các loại report theo bàn (tính
tiền), report theo ngày, report đột xuất, report theo tháng. Hết ca báo cáo chi tiết, trích
ra phiếu từ máy tính tiền, so khớp với phiếu pha chế.
Quản lý hàng xuất nhập: Hàng nhập xuất đều xuất đều ở khu vực pha chế và
quầy. Việc nhập hàng vào được thực hiện liên tục, hàng nhập vào được quy theo sản
1.3.1. Thực trạng quản lý bán hàng ở các quán cafe hiện nay
Ở địa bàn thành phố Huế hiện nay có rất nhiều quán cà phê với quy mô đa dạng
nhưng quy mô vừa và nhỏ là chiếm đa số, đề tài nghiên cứu xây dựng phần mềm ở
quán Like Cafe cũng thuộc quy mô vừa và nhỏ với số lượng bàn có không quá 50.
Theo quan sát, đa số quản lý theo phương pháp truyền thống hay khác hơn là
bán thủ công: nhập hàng, xuất hàng, tính doanh thu, lợi nhuận, tính tiền bàn, quản lý
nhân viên… đều thực hiện hoàn toàn trên giấy tờ hoặc là kết hợp với các máy bán
hàng chuyên dụng đắt tiền nhưng tính năng lại hạn chế.
Những nhược điểm của việc quản lý bán hàng theo phương thức truyền thống:
Rất mất thời gian cho cả nhân viên, chủ quán và khách hàng.
Dễ xảy ra nhầm lẫn khi nhập số liệu và thực hiện thống kê kinh doanh
Dữ liệu không được lưu trữ lâu dài, dẫn đến khó giải quyết khi khách hàng có
khiếu nại, việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàng của nhân viên và báo cáo các khoản
tiền đối với chủ quán.
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 15 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
Vẫn có một số quán có quy mô lớn dùng các phần mềm chuyên dụng nhưng phải
đầu tư một khoản tiền khá lớn cho việc mua và bảo trì, hơn nữa các phần mềm này
không được thiết kế riêng cho việc quản lý bán cà phê. Ví dụ: quán Valley bỏ ra tầm 5
triệu đồng để mua phần mềm Smile chuyên dùng cho khách sạn để về quản lý công
việc bán café.
Có những quán sử dụng các phần mềm miễn phí có ở trên mạng nhưng vấp phải
một số khó khăn khi sử dụng với lý do:
Phần mềm không được viết theo yêu cầu của khách hàng.
2.1. Phƣơng pháp luận trong phân tích hệ thống
Trong quá trình phân tích hệ thống, người viết đã vận dụng một số vấn đề
phương pháp luận cơ bản nhằm đảm bảo cho hệ thống tương lai hoạt động ổn định và
mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực.
2.1.1. Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống là một phương pháp khoa học và biện chứng trong nghiên
cứu và giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội. Yêu cầu chủ yếu nhất của phương pháp
này là phải xem xét hệ thống trong tổng thể vốn có của nó cùng với các mối liên hệ
của các phân hệ nội tại cũng như mối liên hệ với các hệ thống bên ngoài.
Ứng dụng phương pháp này đòi hỏi khi xây dựng phần mềm quản lý cho một
tổ chức, doanh nghiệp thì trước hết người phân tích phải xem xét tổ chức, doanh
nghiệp đó như là một hệ thống thống nhất về mặt kinh tế, tổ chức, kỹ thuật; sau đó
mới đi vào các vấn đề cụ thể trong từng lĩnh vực. Trong mỗi lĩnh vực lại phân chia
thành các vấn đề cụ thể, ngày càng chi tiết hơn. Đây chính là phương pháp tiếp cận đi
từ tổng quát đến cụ thể theo sơ đồ cầu trúc hình cây.
2.1.2. Từ phân tích chức năng đến mô hình hóa
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình phân tích hệ thống khi thiết kế phần
mềm người ta phải tiến hành theo một trình tự khoa học. Trước hết phải có một kế
hoạch phân tích tỉ mỉ, chu đáo đến từng khâu công việc. Sau đó tiến hành từ bước
phân tích chức năng của hệ thống thông tin, phân tích dòng thông tin kinh doanh và
sau đó tiến hành mô hình hóa hệ thống thông tin kinh tế bằng các mô hình như: sơ đồ
ngữ cảnh, sơ đồ chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD). Cuối cùng là lập bản
báo cáo chi tiết toàn bộ những kết quả của quá trình phân tích hệ thống. Đây là cơ sở
quan trọng cho bước thiết kế phần mềm tiếp theo sau.
2.1.3. Phân tích hệ thống có cấu trúc
Phương pháp này bắt nguồn vững chắc từ cách tiếp cận hệ thống. Phân tích hệ
thống có cấu trúc không chỉ là “một ý tưởng tốt” hay một cái gì đó mà nhà thực hành
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 17 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 18 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn Hình 2.1: Quy trình thiết kế phần mềm.
Bƣớc 1: Khảo sát hiện trạng và đặc tả yêu cầu
Giai đoạn này tập trung nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ của bộ phận tổ chức có
yêu cầu tin học hóa, thu thập tài liệu, thông tin từ những người làm việc trực tiếp, xác
định các yêu cầu mà khách hàng đặt ra. Từ đó xác định thông tin nào cần được xử lý,
chức năng và tiêu chuẩn hợp lệ nào cần có để xác định ra một hệ thống. Yêu cầu chủ
Tóm lại ở giai đoạn này chúng ta cần xác địng rõ những gì ta quan tâm về bản
thân chúng ta và mọi người.
Bƣớc 2: Thiết kế kiến trúc hệ thống
Thiết kế kiến trúc hệ thống là một mô hình tổng quát bao gồm những môđun
chính của toàn bộ hệ thống và sự bố trí sắp xếp của các môđun này.
Mục tiêu chủ yếu của thiết kế kiến trúc là phát triển một cấu trúc chương trình
môđun và biểu diễn mối quan hệ điều khiển giữa các môđun. Bên cạnh đó, thiết kế
kiến trúc còn trộn lẫn cấu trúc chương trình và cấu trúc dữ liệu, xác định các giao diện
làm cho dữ liệu chảy qua toàn bộ chương trình.
Khi các chức năng của một hệ thống dựa trên máy tính đã được xác định thì kỹ
sư phần mềm có thể tạo ra một mô hình biểu thị cho mối quan hệ giữa các phần tử của
hệ thống và đặt ra nền tảng cho các bước phân tích và thiết kế sau này. Kiến trúc hệ
thống mô tả hai đặc trưng quan trọng của chương trình máy tính.
Chức năng
phần mềm
Lập kế
hoạch dự
án phần
mềm
Xét
duyệt
Phân tích
yêu cầu
hay bản
mẫu
Xét
duyệ
1
Kế
hoạc
S5
“Vấn đề” cần giải
quyết
“Giải pháp” phần mềm
P1
P2
P3
P4
P5
S1
S2
S4
S3
S5
S4
S1
S2
S5
S3
S4
S5
S2
S1
S3
Cấu trúc 1
Cấu trúc 2
việc xử lý dữ liệu ở đơn vị để từ đó có cái nhìn tổng quát trước khi bắt tay vào thiết kế
CSDL.
ii, Nhận dạng những thực thể:
Sau khi đã tìm hiểu kỹ tiến trình xử lý, nhà thiết kế phải nhận diện được các thực
thể tham gia để thêm vào bảng dữ liệu trong CSDL.
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 22 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
iii, Nhận diện các mối tương quan giữa các thực thể:
Sau khi đã nhận diện xong các thực thể, công việc tiếp theo là phải tìm ra mối
tương quan giữa các thực thể và mối tương quan đó có quan hệ như thế nào: 1-1, 1- n,
n-n.
iv, Xác định các mục khóa chính:
Trên mỗi bảng dữ liệu, cần phải nhận diện một trường hợp cho phép phân biệt
không nhập nhằng trong bản ghi. Vì nguyên tắc cơ bản trong thiết kế là không cho
phép những bản ghi trùng nhau. Trong trường hợp nếu có nhiều sự lựa chọn thì phải
chọn trường hợp có ý nghĩa đối với ứng dụng để làm khóa chính.
v, Thêm vào các trường không phải là các mục khóa vào bảng:
Sau khi đã khai báo định nghĩa các thực thể, các mục khóa chính và khóa ngoại
lai, công việc tiếp theo là phải xác định được các trường còn lại trên bảng dữ liệu
thuộc CSDL. Đây là bước khá quan trọng trong việc hình thành cấu trúc của bảng dữ
liệu. Trong bước này phải quyết định việc đặt tên các trường sao cho thuận tiện khi xử
lý dữ liệu trên bảng.
vi, Chuẩn hóa các bảng dữ liệu:
Công việc này sẽ loại bỏ những dữ kiện trùng lặp và giữ cho các dữ kiện có quan
hệ với nhau nhằm đảm bảo không bị mất thông tin.
vii, Khai báo phạm vi của mỗi trường:
Đây là bước cuối cùng của quá trình thiết kế CSDL. Trong bước này phải xác
định kiểu dữ liệu thích hợp cho mỗi trường và phạm vi dao động của các trường nhằm
cho cú pháp và ngữ nghĩa của hệ thống.
Bƣớc 5: Lập trình.
Bước lập trình của quy trình thiết kế một phần mềm ứng dụng là một tiến trình
dịch. Thiết kế chi tiết được lập sang một ngôn ngữ lập trình mà cuối cùng được biến
đổi thành các lệnh mã máy thực hiện được. Lập trình là cốt lõi của tiến trình xây dựng
phần mềm.
Chương trình được lập phải dễ hiểu, nhấn mạnh vào các tính toán đơn giản và rõ
ràng.
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 24 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
1
Thiết
kế dữ
liệu và
kiến
trúc
Xét
duy
Thiết
kế giao
diện
Xét
duyệ
2
Đặc tả
thiết kế
sơ bộ
Đặc tả
Kiểm thử hộp đen:
Kiểm thử hộp đen là việc tiến hành kiểm thử xem từng chức năng có vận hành
hoàn toàn không. Việc kiểm thử hộp đen chỉ được tiến hành tại giao diện phần mềm.
Kiểm thử hộp đen tập trung vào các yêu cầu chức năng của phần mềm. Tức là, việc
kiểm thử hộp đen làm cho người lập trình suy ra được các điều kiện vào sẽ thao diễn
Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng quán cafe
SVTH: Phan Trọng Phú 25 GVHD: Th.S Lê Viết Mẫn
qua tất cả các yêu cầu chức năng đối với một chương trình. Việc kiểm thử hộp đen dự
định tìm lỗi trong các phạm vi sau đây:
- Các chức năng không đúng hay bị bỏ sót.
- Lỗi giao diện.
- Lỗi trong cấu trúc dữ liệu hay thâm nhập CSDL ngoài.
- Lỗi hiệu năng.
- Lỗi khởi đầu và kết thúc.
Kiểm thử hộp trắng:
Kiểm thử hộp trắng là một phương pháp thiết kế kiểm thử có dùng cấu trúc điều
khiển của thiết kế thủ tục để suy ra các trường hợp kiểm thử. Kiểm thử hộp trắng tập
trung vào cấu trúc điều khiển chương trình. Các trường hợp kiểm thử được thực hiện
đều đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh trong chương trình đều được thực hiện ít nhất
một lần, tất cả các điều kiện logic đều được thử qua.
Bƣớc 7: Triển khai
Sau khi kết thúc kiểm thử (không còn thấy xuất hiện lỗi), chúng ta bắt tay vào
quá trình triển khai phần mềm. Triển khai phần mềm là việc đưa sản phẩm được tạo ra
bởi các nhóm người lập trình đến đối tượng sử dụng phần mềm đó là những người
thực hiện giá trị của sản phẩm trí tuệ này gọi là người sử dụng cuối cùng.
Để đưa hệ thống cùng toàn bộ tính năng ưu việt của nó vào ứng dụng trong thực