BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
TRẦN THỊ THUÝ
ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL VÀ
QUININ SULFAT TRONG VIÊN NÉN
ANTIGRIP F BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO
QUANG PHỔ HẤP THỤ TỬ NGOẠI
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP D ược s ĩ KHOÁ 1998-2003)
Người hướng dẫn: TS. THÁI PHAN QUỲNH NHƯ
TS. THÁI DUY THÌN
Nơi thực hiện: Bộ môn hoá Dược
Phòng hoá lý I - Viện kiểm nghiệm
Thời gian thực hiện: 2/2003 đến 5/2003
Hà Nội 5-2003
LỜI CẢM ƠN
Khoắ luận này được thực hiện và hoàn thành tại Bộ môn Hoắ Dược-
Trường Đại học Dược Hà Nội và Phòng Hoắ Lý I- Viện kiểm nghiệm -Bộ y tế.
Trước tiên em xin chân thành cảm ƠỈ1 sự hướng dẫn tận từih của
TS.Thái Phan Quỳnh Như - Trưởng phồng hoá lý I - Viện kiểm nghiệm -
Bộ y tế và thầy giáo TS.Tháỉ Duy Thìn - Bộ môn Hoá Dược - Trường Đại
học Dược Hà Nội đã giúp em có những tài liệu và kỹ năng cẩn thiết trong
thực nghiệm. Đồng thời em cũng XỈĨ1 cảm ơn sự giúp đỡ của cắc thầy cô, cắc
cô kỹ thuật viên trong Bộ môn Hoầ Dược và các cân bộ phòng Hoá Lý I -
Viện Kiểm nghiệm - Bộ y tế đã giúp em hoàn thành đề tài củ,3 mình trong thời
gian ngắn nhất.
Em xin cảm ơn Thư viện trường Đại học Dược Hà Nội đã cung cấp
những tài liệu liên quan.
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo, thầy cô giắo
các Bộ môn đã truyền đạt kiến thức khoa học cho em trong năm năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, tháng 5 năm 2003.
ụ,g: Microgam
ml: Mililit
nm: Nanomet
CTDP và VTYT: Công ty Dược phẩm và Vật tư y tế
HD: Hạn dùng
HPLC: Sắc ký lởng hiệu năng cao
Ptl: Phân tử lượng
SKD: Sinh khả dụng
SKLM: Sắc ký lớp mỏng
SKS: Số kiểm soát
u v - VIS: Quang phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến
ĐẶT VÂN ĐỂ
Thuốc là sản phẩm hàng hoá đặc biệt, có quan hệ trực tiếp đến sức khỏe
của quảng đại quần chúng, đến chất lượng và hiệu quả của việc phòng bệnh và
chữa bệnh và nhiều khi quan hệ đến tính mạng của người bệnh.Vì vậy công
tác đảm bảo chất lượng thuốc đang là một trong những vấn đề hàng đầu của
ngành Dược.
Nhóm thuốc hạ nhiệt, giảm đau là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến và
rộng rãi hiện nay.Với tác dụng hạ nhiệt nhanh, giảm đau và an toàn cho người
bệnh, Paracetamol là hoạt chất có mặt rất nhiều trong các biệt dược ở dạng
phối hợp. Việc phối hợp các thành phần trong công thức thuốc rất đa dạng và
phức tạp, thông thường phối hợp từ 2 đến 3 thành phần trong đó có
Paracetamol. Một trong các dạng phối hợp có mặt trên thị trường hiện nay là
hỗn hợp Paracetamol và Quinin sulfat (Ví dụ: Viên nén bao đường Antigrip F,
viên nén Tiphagrip của CTDP và VTYT Tiền Giang, viên nén bao phim
Anogin quinin của CTDP và VTYT Trà Vinh ).
Tuy được lưu hành và sử dụng nhưng cho đến nay, Dược điển Việt Nam
chưa có chuyên luận cho dạng bào chế này. Việc định lượng các thành phần
trong dạng phối hợp nêu trên chỉ được tiến hành theo tiêu chuẩn cơ sở, trong
đó các phương pháp được đề cập đến chưa có sự thống nhất và còn nhiều
• Dược động học:
- Hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, SKD 80 -ỉ- 90%.
2
- Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 25%, sau khi
uống khoảng 30 phút xuất hiện tác dụng và đạt nồng độ tối đa
sau l-ỉ-2 giờ.
- Chuyển hóa phần lớn ở microsom gan và một phần nhỏ ở thận.
- Thải trừ: Chủ yếu qua thận dưới dạng liên hợp với acid
glucuronic và acid sulfonic.
• Tác dụng:
- Có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau. Ngoài ra còn có tác dụng làm thư
giãn cơ, không gây kích ứng dạ dày, dung nạp tốt. Đây là thuốc
tương đối an toàn do có ít tác dụng không mong muốn.
- Thuốc không có tác dụng chống viêm và chống kết dính tiểu cầu
do ức chế tổng hợp Prostaglandin yếu.
• Cơ chế:
- Giảm đau: do thuốc làm giảm tổng hợp Prostaglandin E2 nên làm
giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với chất gây
đau như Bradikynin, Histamin, Serotonin.
- Hạ sốt: do thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin synthetase (là
chất làm tăng tổng hợp Prostaglandin E1? E2 từ acid arachidonic
của vùng dưới đồi, gây sốt do làm tăng quá trình tạo nhiệt và làm
giảm quá trình mất nhiệt) làm giảm tổng hợp Prostaglandin Ej,
E2, lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi.
• Chỉ định:
Đau dây thần kinh, nhức đầu, đau cơ, đau răng, đau do chấn
thương, cảm sốt, cúm
Trường hợp đau nội tạng thường phải phối hợp với các thuốc
nhóm Opiat.
• Liều dùng:
(NH4)2S04. Thêm NaOH vào hỗn hợp phản ứng rồi cất kéo NH3 giải
4
T
phóng ra bằng hơi nước vào dung dịch chuẩn H2S04 0,1N dư, chuẩn độ
acid dư bằng dung dịch NaOH 0,1N.
• Định lượng theo phương pháp đo Ceri[2][13][14]:
Trong dung dịch acid có mặt Paracetamol là một chất khử, Ceri IV
là một chất oxy hoá sẽ kết hợp với một điện tử và chuyển thành Ceri
III. Phát hiện điểm kết thúc bằng chỉ thị feroin. Feroin là một phức chất
sắt của l,10-diazaphenantren (O-phenatrolin). Fe ở trong phức hợp này
có thể là Fe II hoặc Fe III. Phức chất Fe II có màu đỏ, phức chất Fe III
có màu xanh, đến điểm tương đương, lượng Ceri IV thừa sẽ oxy hóa
Fell thành Felll và chỉ thị chuyển màu.
[(C12H8N2)3Fe ] 2+ - e' -► [(C12H8N2)3Fe)]3+
Màu đỏ Màu xanh
1.2. QUININ SULFAT
1.2.1. Đại cương[l][6][[ll][13][15]
• Nguồn gốc: Là alcaloid chính phân lập từ vỏ cây canh ki na.
• Công thức phân tử: (C2oH24N202)2. H2S04 Ptl: 782,9
• Công thức cấu tạo:
• Tên khoa học:
- bis [(i?)-(6-methoxyquinolin-4-yl) - [(25,45,5i?) -5-ethenyl-l-
azabicyclo [2.2.2] oct-2-yl] methanol] sulfat.
5
• Tính chất:
- Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể hình kim không màu, mịn, vị
đắng.
- Không tan trong ether, ít tan trong Cloroform, hơi tan trong
ethanol 96%, ít tan trong nước,lg tan trong 810ml nước cất.
• Dược động học:
- Trên cơ: giãn cơ vân; tăng co bóp cơ tử cung đều đặn trong những
tháng cuối của thời kỳ mang thai (tác dụng yếu hơn Ergotamin,
Oxytoxin), lúc mới mang thai và lúc bình thường thì tác dụng này
rất yếu.
- Hội chứng “Quinin”: nhức đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, đau
bụng, đi lỏng. Có thể phát ban, ngủ lịm, mờ mắt
• Chống chỉ định:
- Dị ứng với Quinin.
- Bệnh về tai, mắt, tim mạch.
• Dạng bào chế:
- Viên nén: Quinin sulfat 325mg.
- Dạng phối hợp Quinin sulfat với Paracetamol
Ví dụ: Antigrip F
1.2.2. Các phương pháp định lượng:
• Phương pháp chuẩn độ acid - bazơ [7]:
Nguyên tác: Cân chính xác khoảng một lượng chế phẩm, hoà tan vào
hỗn hợp gồm cồn và Cloroform, hỗn hợp cần trung tính hoá trước bằng
7
dung dịch NaOH 0,1N với chỉ thị màu Phenolphtalein. Lắc và chuẩn độ
bằng dung dịch NaOH 0,1N tới màu hồng.
• Phương pháp định lượng trong môi trường khan [2] [ 16] [ 18]:
Nguyên tác: Hòa tan Quinin sulfat trong hỗn hợp gồm Cloroform và
Anhydrid acetic. Chuẩn độ bằng dung dịch Acid percloric với chỉ thị
tím tinh thể.
• Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)[8]:
Dựa vào khả năng phân bố khác nhau của Quinin sulfat trên pha tĩnh
và pha động, quá trình sắc ký sẽ thực hiện được. Kỹ thuật phát hiện dựa
vào tính chất hấp thụ u v đã nêu.
1.3. PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỔ HẤP THỤ TỬ NGOẠI - KHẢ
KIẾN (U V -V IS) [3][5].
dung dịch đo bằng cm, thì k được gọi là hệ số hấp thụ riêng và kí hiệu
là E (1%, lcm) hay E \.
1.3.2. Một số kĩ thuật định lượng
• Dựa vào hệ số hấp thụ riêng: Đo độ hấp thụ E của dung dịch thử tại cực
đại hấp thụ ^MAX- Tính nồng độ c của dung dịch thử dựa vào trị số E\
đã biết trước.
E = E\-l-C -> c = 4 (với 1= lcm)
E \
• Phương pháp so sánh: Đo độ hấp thụ Ex, Ec của dung dịch thử được pha
từ mẫu thử có nồng độ c x (chưa biết) và dung dịch chuẩn được pha từ
chất chuẩn có nồng độ Cc (đã biết).
9
Phương pháp đường chuẩn: Pha một loạt dung dịch chuẩn có các nồng
độ khác nhau từ chất chuẩn hay chất đối chiếu. Đo E của chúng ở bước
sóng đã chọn, lập đồ thị E-C. Đo Ex của dung dịch cđn tìm và xác định
c x dựa trên đường chuẩn. Tìm phương trình hồi qui. Trong định lượng,
nếu khảo sát một đoạn đường chuẩn, hệ số tương quan r > 0,9995 là tốt.
Hìnhl: Ví dụ một đường chuẩn
PHẦN 2
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cú u
2.1.1. Nội dung nghiên cứu
- Tiến hành nghiên cứu khảo sát các điều kiện để xây dựng phương pháp
định lượng Paracetamol và Quinin sulfat trong hỗn hợp thuốc.
- So sánh với phương pháp khác và nhận xét.
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
- Máy quang phổ UV-VIS LAMBDAEZ 210.
- Cân phân tích có độ chính xác 0,lmg.
- Các dụng cụ thủy tinh chính xác.
- Máy lắc hoà tan, nồi đun cách thủy, cân kỹ thuật.
- So sánh các giá trị trung bình
tTN —
Xx-X2
1:2
. ”| 'Jh.
ỵ
+ « 2
12
2.2. ĐỊNH LƯỢNG PARACETAMOL VÀ QUININ SULFAT TRONG
HỖN HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHổ HÂP THỤ TỬ
NGOẠI
2.2.1. Định lượng Paracetamol bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ
tử ngoại.
• Xác định bước sóng định lượng Paracetamol:
Chúng tôi tiến hành xác định bước sóng định lượng Paracetamol trên
Paracetamol chất đối chiếu do Viện kiểm nghiệm cung cấp.
Cân chính xác khoảng 75mg Paracetamol cho vào bình định mức
200ml, thêm 50ml dung dịch NaOH 0,1N và lOOmi nước cất, lắc kỹ
khoảng 15 phút. Bổ sung nước cất vừa đủ tới vạch, lắc đều. Lọc, bỏ
20ml dịch lọc đầu. Hút chính xác 20ml dịch lọc tiếp theo cho vào bình
định mức 100ml, làm vừa đủ tới vạch bằng nước cất, lắc đều. Hút chính
xác 5ml dịch nước cho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch
NaOH 0,1N, bổ sung nước cất tới vạch vừa đủ, lắc đều. Ghi phổ hấp thụ
của dung dịch này trong khoảng bước sóng từ 200nm đến 400nm với
mẫu trắng là dung dịch NaOH 0,0IN.
Report Date: 10:24:51, 04/29/2003
Hình 2: Phổ hấp thụ của Paracetamol trong môi trường NaOH 0,0IN.
13
Nhận xét. Nhìn vào hình 2 ta thấy, Paracetamol trong môi trường
NaOH 0,01N có cực đại hấp thụ tại bước sóng 257nm. Vì vậy, chúng
r
r , ,,,,,, T
T - J T T 1~-T — J— T ~ - 1
0 500 1000 1500 2000 2500
Hình 3: Đồ thị ảnh hưởng của thời gian đo tới độ hấp thụ của Paracetamol.
14
Nhận xét: Trong vòng 45 phút thời gian đo không ảnh hưởng tới độ
hấp thụ của Paracetamol, nhưng để ổn định chúng tôi tiến hành đo sau
khi pha 5 phút và trong vòng 30 phút.
• Khảo sát khả nàng chiết tách Paracetamol ra khỏi hỗn hợp:
Chúng tôi tiến hành khảo sát khả năng chiết tách Paracetamol ra
khỏi hỗn hợp Paracetamol và Quinin sulfat dựa vào độ tan khác nhau
của hai chất trong kiềm và Cloroform. Paracetamol tan trong kiềm do
tạo muối Phenolat, muối Phenolat không tan trong Cloroform. Quinin
sulfat trong kiềm chuyển sang dạng Quinin bazơ tan trong Cloroform.
Để khảo sát hệ số chiết tách, chúng tôi tiến hành trên hóa chất:
Paracetamol và Quinin sulfat do Viện kiểm nghiệm cung cấp. Các dung
dịch thử và dung dịch chuẩn Paracetamol được pha theo qui trình sau:
- Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 75mg Paracetamol và 15mg
Quinin sulfat cho vào bình định mức 200ml, thêm 50ml dung dịch
NaOH 0,1N và 100ml nước cất, lắc kỹ khoảng 15 phút, thêm nước cất
tới vạch, lắc đều. Lọc, bỏ 20ml dịch lọc đầu. Hút chính xác 20ml dịch
lọc tiếp theo cho vào bình gạn. Chiết 3 lần với Cloroform, mỗi lần 20ml.
Để cho tách lớp, lớp nước trên bình gạn (có chứa Paracetamol ở dạng
muối Phenolat) gộp lại cho vào bình định mức 100ml và thêm nước cất
tới vạch vừa đủ, lắc đều. Lấy chính xác 5ml dịch nước cho vào bình
định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch NaOH 0,1N, cho nước cất vừa đủ
và lắc đều.
1 75,0 0,520 73,7 0,508
99,42
2 75,0 0,520 75,1
0,514 98,72
3 75,5 0,525 75,7
0,519 98,59
4 75,5 0,525 75,3
0,519
99,12
5
74,9
0,518
75,4 0,512
98,19
6
74,9
0,518
75,2 0,524
100,75
Tính thống kê
Giá trị trung bình: X
99,13
í ( * ,-* ) ’
Đô lêch chuẩn s = 1 —
-
11 n — 1
0,90
Sai số chuẩn sx =-^=
yln
. Mx là lượng mẫu cân đem định lượng (mg).
. M là khối lượng trung bình của viên (M = 0,2938g).
. 715 là trị số E (l%,lcm) ỏ 257nm.
Kết quả được ghi trong bảng 3.
18
Bảng 3: Kết quả khảo sát độ lặp lại trên viên nén bao đường Antigrip F,
SKS: 050801.
Paracetamol
STT
MT(mg)
Dx
X(mg/viên)
1
146,3
0,534
149,98
2
145,7
0,525
148,06
3
146,5
0,540 151,46
4
146,6
0,531
148,84
5
149,5
0,545 149,79
Paracetamol
STT
Lượng thêm vào
(mg)
Lượng tìm lại
(mg)
% Tìm lại
1
40,0
40,6
101,5
2
40,0
39,7
99,3
3
40,0
39,3 98,3
4
40,0
39,4
98,5
5
40,0
39,0 97,5
Độ đúng
99,0
Nhận xét: Phương pháp có độ đúng cao 99,0%. Như vậy các kết quả
định lượng chấp nhận được.
• Khảo sát ảnh hưởng của tá dược và Quinin sulfat tới độ hấp thụ của
trên Quinin sulfat chất đối chiếu do Viện kiểm nghiệm cung cấp.
Cân chính xác khoảng 15mg Quinin sulfat cho vào bình định mức
200ml, thêm 150ml dung dịch HC1 0,1N, lắc kỹ khoảng 20 phút, thêm
dung dịch H ơ 0,1N vừa đủ tới vạch, lắc đều. Lọc, bỏ 20ml dịch lọc
đầu. Hút chính xác 20ml dịch lọc tiếp theo cho vào bình định mức
50ml, thêm dung dịch HC1 0,1N vừa đủ tới vạch và lắc đều. Lấy chính
21