Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠ I HỌ C THÁ I NGUYÊN
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C SƢ PHẠ M LÊ NGỌC ANH
XC ĐNH ĐNG THI ACETAMINOPHEN,
LORATADIN V DEX TROMETHORPHAN
HYDROBROMIT TRONG THUỐ C VIÊN NÉ N
HAPACOL – CF BẰNG PHƢƠNG PHÁ P TRẮ C QUANG Chuyên ngà nh: Ha Phân Tch
M s : 60.44.29
LUẬ N VĂN THẠ C SĨ HÓ A HỌ C
Ngƣờ i hƣớ ng dẫ n khoa họ c: TS. MAI XUÂN TRƢNG Thi nguyên - 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
DANH MỤC CC TỪ VIẾT TẮT CỦA LUẬN VĂN
Tiếng việt
Tiếng Anh
Viết tắt
Axetaminophen
Acetaminophen
ACE
Loratadin
Loratadine
LOR
Dex–tromethophan
hydrobromit
Dex–tromethophan
hydrobromide
DEX
Sắc k lỏng hiệu năng cao
High Performance Liquid
Chromatography
HPLC
Giới hn pht hiện
Limit Of Detection
LOD
Giới hn định lƣợng
Limit Of Quantity
LOQ
36
4
Bảng 3.4. Độ hấp thụ quang của ACE, LOR, DEX v hỗn hợp
ở một s bƣớc sóng.
38
5
Bảng 3.5. Độ hấp thụ quang củ a dung dịch ACE ở cc gi trị nồng độ
39
6
Bảng 3.6. Kết qu xc định LOD v LOQ của ACE
40
7
Bảng 3.7. Độ hấp thụ quang của dung dịch LOR ở cc gi trị nồng độ
40
8
Bảng 3.8. Kết qu xc định LOD v LOQ của LOR
41
9
Bảng 3.9. Độ hấp thụ quang của dung dịch DEX ở cc gi trị nồng độ
42
10
Bảng 3.10. Kết xc định LOD v LOQ của dextromethorphan
43
11
Bảng 3.11. Nồ ng độ ACE, LOR trong hỗ n hợ p tƣ̣ pha khi hm lƣợng
ACE > LOR
44
12
Bảng 3.12. Nồ ng độ ACE, LOR trong hỗ n hợ p tƣ̣ pha khi hàm lƣợng
tƣ̣ pha khi hm lƣợng ACE >DEX
51
18
Bảng 3.18. Kết qu tính ton nồng độ ACE, DEX trong hỗ n hợ p
tƣ̣ pha khi hm lƣợng DEX > ACE
52
19
Bảng 3.19. Nồ ng độ DEX , LOR trong hỗ n hợ p tƣ̣ pha khi hm lƣợng
DEX >LOR
54
20
Bảng 3.20. Nồ ng độ DEX , LOR trong hỗ n hợ p tƣ̣ pha khi hm lƣợng
LOR >DEX
55
21
Bảng 3.21. Kế t quả tính toá n nồ ng độ DEX , LOR trong hỗ n hợ p
tƣ̣ pha khi hm lƣợng DEX >LOR
56
22
Bảng 3.22. Kế t quả tí nh toá n nồ ng độ DEX , LOR trong hỗ n hợ p
tƣ̣ pha khi hm lƣợng LOR >DEX
57
23
Bảng 3.23. Thnh phần của ACE, LOR và DEX trong hỗ n hợ p
DANH MỤC CC HÌNH CỦA LUẬN VĂN
STT
Tên hình
Trang
1
Hnh 1.1. Qu trnh tổng hợp acetaminophen
4
2
Hình 1.2. Cc phn ứng trong chuyển hóa acetaminophen
7
3
Hình 1.3. Mô hnh hot động của mng nơron
25
4
Hnh 3.1. Phổ hấ p thụ củ a dung dịch chuẩ n ACE( 1), LOR
(2), DEX (3)
33
5
Hình 3.2. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của dung dịch
ACE(1), LOR (2), DEX(3) vo nhiệt độ.
35
7
Hình 3.3. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của dung dịch
ACE(1), LOR (2), DEX(3) theo thời gian
36
8
Hình 3.4. Đƣờng hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc của
độ hấp thụ quang A vo nồng độ ACE
39
hydrobromit - Hapacol – CF 19
1.3. Một s phƣơng php xc định đồng thời cc cấu tử 20
1.3.1. Phƣơng php lọc Kalman 20
1.3.2. Phƣơng php Vierordt 23
1.3.3. Phƣơng php phổ đo hm 25
1.3.4.Phƣơng php mng nơron nhân to………….……………… 24
1.4. Cc định luật cơ sở của sự hấp thụ nh sng 27
1.4.1. Định luật Bughe - Lămbe – Bia 27
1.4.2 Định luật cộng tính 28
1.4.3. Những nguyên nhân lm cho sự hấp thụ nh sng của dung dịch
không tuân theo định luật Bughe – Lămbe – Bia 28
Chƣơng 2: THỰC NGHIỆM 30
2.1. Nội dung nghiên cứu 30
2.2. Phƣơng php nghiên cứu 31 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
2.3. Hóa chất, dụng cụ v thiết bị thí nghiệm 31
2.3.1. Hóa chất 31
2.3.2. Dụng cụ, thiết bị 32
2.4. Đnh gi độ tin cậy của quy trnh phân tích 32
2.4.1. Xc định giới hn pht hiện, giới hn định lƣợng. 32
2.4.2. Đnh gi độ tin cậy của phƣơng php 32
2.4.3. Đnh gi kết qu phép phân tích theo thng kê 34
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1. Kho st phổ hấp thụ phân tử của acetaminophen, loratadin và dex
tromethorphan hydrobromit 34
3.2. Kho st sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của ACE, LOR và DEX vo
Hapacol – CF. 63
3.8.2. Xc định hà m lƣợ ng ACE, LOR v DEX trong mẫ u thuc
Hapacol - CF theo phƣơng php thêm chuẩn. 65
KẾT LUẬN:………………………………………………………………68
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
…………………………………………………………………………….69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
Trên thị trƣờng hiện nay có rất nhiều các loi thuc hỗn hợp có tc
dụng gim đau, chng viêm, chữa ho, cm cm đƣợc by bn rộng ri với
những tên gọi v thnh phần rất khc nhau. Để định lƣợng cc hot chất
trong cc thuc này theo nhiều tiêu chuẩn của cc nh sn xuất th phi
chiết tch riêng từng chất rồi định lƣợng bằng cc phƣơng php khc nhau
nhƣ chuẩn độ môi trƣờng khan với axit pecloric hay phƣơng php php sắc
k lỏng hiệu năng cao (HPLC)… Tuy nhiên kĩ thuật tiến hnh rất phức tp,
tn nhiều thời gian, dung môi, hóa chất. Bên cnh đó l sự thiếu thn về cơ
sở vật chất ở nhiều địa phƣơng, v vậy việc định lƣợng đồng thời cc chất
m không phi tch riêng cc chất ra khỏi hỗn hợp l một vấn đề đang rất
đƣợc quan tâm hiện nay, mở ra một hƣớng nghiên cứu mới.
Hƣớng nghiên cứu ny bao gồm một s phƣơng php phân tích
kết hợp với kỹ thuật tính ton, thng kê v đồ thị. Sử dụng phƣơng php
trắc quang trong việc xc định thnh phần cc chất có nhiều ƣu điểm về độ
một chất chuyển hóa của acetanilit. Năm 1946, Viện nghiên cứu về gim đau
v thuc gim đau (the Institute for the Study of Analgesic and Sedative
Drugs) đ ti trợ cho Sở y tế New York để nghiên cứu cc vấn đề xung quanh
cc thuc điều trị đau. Bernard Brodie v Julius Axelrod đƣợc chỉ định nghiên
cứu ti sao cc thuc không chứa aspirin (non-aspirin) li liên quan đến tnh
trng gây met-hemoglobin (tnh trng lm gim lƣợng oxy đƣợc mang trong
hồng cầu v có thể gây tử vong). Năm 1948, Brodie v Axelrod kết ni việc
sử dụng acetanilit với met-hemoglobin v xc định đƣợc rằng, tc dụng gim
đau của acetanilit là do acetaminophen - chất chuyển hóa của nó đƣa li. Họ
chủ trƣơng sử dụng acetaminophen trong điều trị v từ đó không xuất hiện các
độc tính nhƣ của acetanilit nữa. Sn phẩm acetaminophen đầu tiên đ đƣợc
McNeil Laboratories bn ra năm 1955 nhƣ một thuc gim đau h st cho trẻ
em với tên Tylenol Children's Elixir. Sau ny, acetaminophen đ trở thành
thuc gim đau h st đƣợc sử dụng rộng ri. Tuy nhiên không ging nhƣ
aspirin nó không hoặc ít có tc dụng chng viêm. So với cc thuc chng
viêm không chứa steroit (nonsteroidal antiinflammatory drugs, viết tắt l Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
NSAIDs), acetaminophen có rất ít tc dụng phụ với liều điều trị nên đƣợc
cung cấp không cần kê đơn ở hầu hết cc nƣớc [1], [2], [20].
Tên gọi acetaminophen và paracetamol đƣợc lấy từ tên hóa học của hợp
chất: para-acetylaminophenol và para-acetylaminophenol.
Acetaminophen có công thức phân tử l: C
8
H
9
NO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
cũng lm gim đng kể tính bazơ của oxy và nitơ, khi to ra cc hydroxyl có
tính axit.
1.1.1.3. Tổng hợp
Từ nguyên liệu ban đầu l phenol, acetaminophen đƣợc tổng hợp theo
quá trình sau :
Bƣớc 1: Phenol đƣợc nitrat hóa bởi axit sunfuric và natri nitrat.
Bƣớc 2: Chất đồng phân para đƣợc tch từ chất đồng phân ortho bằng thuỷ
phân.
Bƣớc 3: Chất 4-nitrophenol đƣợc biến đổi thnh 4-aminophenol sử
dụng một chất khử nhƣ natri borohydrit trong dung môi bazơ.
Bƣớc 4: 4-aminophenol phn ứng với anhydrit axetic để cho
acetaminophen.
Sơ đồ qu trnh điều chế:
Hnh 1.1. Quá trình tổng hợp acetaminophen.
1.1.1.4. Dược lý
Dƣợc động học: Acetaminophen đƣợc hấp thu nhanh v hon ton qua
đƣờng tiêu hóa, sinh kh dụng l 80-90%. Nó hầu nhƣ không gắn vo protein
huyết tƣơng. Thức ăn có thể lm một phần acetaminophen chậm đƣợc hấp thu
v thức ăn giu cacbon hydrat lm gim tỷ lệ hấp thu của acetaminophen.
Acetaminophen chuyển hóa lớn ở gan và một phần nhỏ ở thận, cho cc dẫn
xuất glucuro và sulfo-hợp, thi trừ qua thận. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
và procain. Một gi thiết rất đng ch nhƣng hiện nay đ bị loi bỏ cho rằng
acetaminophen ức chế men COX-3. Men ny khi thí nghiệm trên chó đ cho
hiệu lực ging nhƣ cc men COX khc, đó l lm tăng tổng hợp cc chất trung
gian viêm v bị ức chế bởi acetaminophen. Tuy nhiên trên ngƣời v chuột, th Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
men COX-3 li không có hot tính viêm v không bị tc động bởi
acetaminophen.
Chuyển hóa: Acetaminophen l chất chuyển hóa có hot tính của
phenacetin, l thuc gim đau h st hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy vậy,
khc với aspirin, nó không có hiệu qu điều trị viêm. Với cùng một lƣợng
thuc, ở liều điều trị, nó có tc dụng h st, gim đau tƣơng tự aspirin nhƣng
không gây hi nhƣ aspirin (không hi d dy - t trng, không gây nguy hiểm
cho phụ nữ mang thai 3 thng cui, an ton cho trẻ em v bệnh nhân st virus,
st xuất huyết).
Acetaminophen lm gim thân nhiệt ở ngƣời bệnh st, nhƣng hiếm
khi lm gim thân nhiệt ở ngƣời bnh thƣờng. Thuc tc động lên vùng dƣới
đồi gây h nhiệt, tỏa nhiệt tăng do gin mch v tăng lƣu lƣợng mu ngoi
biên.
Acetaminophen dùng với đng liều điều trị, nó ít tc động đến hệ tim
mch v hô hấp, không lm thay đổi cân bằng axit - bazơ, không gây kích
ứng, xƣớc hoặc chy mu d dy nhƣ khi dùng salicylat, v acetaminophen
không tc dụng trên xyclooxygenat ton thân, chỉ tc động đến xyclooxygenat
prostaglandin của hệ thần kinh trung ƣơng. Acetaminophen không có tc dụng
trên tiểu cầu hoặc thời gian chy mu.
Acetaminophen trƣớc tiên đƣợc chuyển hóa ti gan, nơi cc sn phẩm
chuyển hóa chính của nó gồm cc tổ hợp sunfat v glucuronit không hot
lên một cch đng lo ngi trong những năm gần đây. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Hình 1.2. Các phản ứng trong chuyển hóa acetaminophen.
1.1.1.5. Tương tác
Ung di ngy liều cao acetaminophen lm tăng nhẹ tc dụng chng
đông của coumarin v dẫn chất indandion.Tc dụng ny có vẻ ít hoặc không
quan trọng về lâm sng, nên acetaminophen đƣợc ƣa dùng hơn salicylat khi
cần gim đau nhẹ hoặc h st cho ngƣời bệnh đang dùng coumarin v dẫn
chất indandion.
Ngoi ra cũng cần phi ch đến kh năng gây h st nghiêm trọng ở
ngƣời bệnh khi sử dụng đồng thời phenothiazin v liệu php h nhiệt.
Cc thuc chng giật (nhƣ phenytoin, babiturat, cacbamazepin ) gây
cm ứng enzyme ở microsom thể gan, có thể lm tăng tính độc hi gan của do
tăng chuyển ho thuc thnh những chất độc hi với gan. Ngoi ra, dùng đồng
thời isoniazit với acetaminophen cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính
với gan, nhƣng chƣa xc định đƣợc cơ chế chính xc của tƣơng tc ny. Nguy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
cơ acetaminophen gây độc tính gan gia tăng đng kể ở ngƣời bệnh ung
acetaminophen liều lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuc
chng co giật hoặc isoniazit. Khi dùng đồng thời acetaminophen v thuc
chng co giật thƣờng không cần gim liều điều trị, tuy vậy ngƣời bệnh phi
Biểu hiện khi bị ngộ độc acetaminophen: Buồn nôn, nôn v đau bụng
thƣờng xy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi ung qu liều gây ngộ độc thuc.
Met-hemoglobin mu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mc v móng tay l
một dấu hiệu đặc trƣng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol, một
lƣợng nhỏ sunfuhemoglobin cũng có thể đƣợc sn sinh. Trẻ em có khuynh
hƣớng to met-hemoglobin dễ hơn ngƣời lớn sau khi ung acetaminophen.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể vật v, kích thích mê sng. Sau đó có thể
l ức chế hệ thần kinh trung ƣơng, h thân nhiệt, mệt l, thở nhanh, nôn, mch
nhanh, yếu, không đều, huyết p tụt v suy tuần hon. Trụy mch do gim oxy
huyết tƣơng đi v do tc dụng ức chế trung tâm, tc dụng ny chỉ xy ra với
liều rất lớn. Sc có thể xy ra nếu gin mch nhiều. Cơn co giật ngẹt thở gây
tử vong có thể xy ra.
Nguyên nhân: Do acetaminophen bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl
parabenzoquinonimin. Bnh thƣờng, chuyển hóa ny bị khử độc ngay bằng
liên hợp cc glutathion của gan. Nhƣng khi dùng liều cao, N-acetyl parabenzo
quinonimin qu thừa (glutathion của gan sẽ không còn đủ để trung ho nữa) sẽ
gắn vo protein của tế bo gan v gây hoi tử tế bo.
Điều trị: Khi nhiễm độc acetaminophen nặng, điều quan trọng
nhất trong điều trị qu liều l điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa d dy trong
mọi trƣờng hợp, tt nhất trong vòng 4 giờ sau khi ung. Liệu php gii độc
chính l dùng những hợp chất sunfuhydryl, có lẽ tc động một phần do bổ
sung dự trữ glutathion ở gan. N - acetylcystein (NAC) l tiền chất của
glutathion có tc dụng khi ung hoặc tiêm tĩnh mch. Phi cho ung thuc
gii độc ngay lập tức nếu chƣa đến 36 giờ kể từ khi ung acetaminophen, nếu
sau 36 giờ gan đ bị tổn thƣơng th kết qu điều trị sẽ kém. Ngoi ra có thể
dùng than hot tính hoặc thuc tẩy mui, nƣớc chè đặc để lm gim hấp thu
acetaminophen.
1.1.1.8. Tính chất của acetaminophen
Acetaminophen l thuc thay thế salicylat (đƣợc ƣa thích ở ngƣời bệnh chng
chỉ định hoặc không dung np salicylat) để gim đau nhẹ hoặc h st. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Acetaminophen thƣờng đƣợc dùng để gim thân nhiệt ở ngƣời bị bệnh
st, khi st có thể có hi hoặc khi h st ngƣời bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy,
liệu php h st nói chung không đặc hiệu, không nh hƣởng đến tiến trình
của bệnh cơ bn, v có thể che lấp tnh trng bệnh của ngƣời bệnh.
Chng chỉ định: Ngƣời bệnh nhiều lần thiếu mu hoặc có bệnh tim,
phổi, thận hoặc gan. Ngƣời bệnh qu mẫn với acetaminophen. Ngƣời bệnh
thiếu hụt glucozơ-6-phosphat dehydro-genat (G6PD).
1.1.1.9. Dạng thuốc
Hiện ti có 4 dng thuc h st chứa acetaminophen phổ biến có thể sử
dụng rộng ri trong cộng đồng:
- Thuc viên nén hoặc viên nhộng với nhiều loi , nhiều liều lƣợng
khc nhau, có 3 liều lƣợng phổ biến cho dng viên là 100 mg, 325 mg và 500
mg. Một s nh sn xuất có loi thuc dng viên nén sủi bọt, có 2 dng viên
thƣờng gặp l viên chứa 330 mg v 500 mg acetaminophen.
- Thuc dng bột chứa trong gói: thƣờng có vị ngọt thích hợp cho trẻ
em. Có 3 liều lƣợng phổ biến cho dng thuc gói ny l 80 mg, 150 mg v
250 mg.
- Dng sirô: thông thƣờng liều lƣợng l 120 mg cho 5 ml dung dịch.
Dng sirô thƣờng có dụng cụ đong thuc kèm theo gip ngƣời sử dụng có thể
lấy đƣợc lƣợng thuc khc nhau từ 2,5 ml, 5 ml đến 7,5 ml. Trên nhãn chai,
cc nh sn xuất thƣờng in liều lƣợng ung theo lứa tuổi, nhƣng v liều lƣợng
thuc ở trẻ em phụ thuộc vo cân nặng nên có thể liều lƣợng hƣớng dẫn trên
nhn chai thuc sẽ không phù hợp.
pyridin11-ylidene)-1-piperidinecarboxylate.
Khi lƣợng mol phân tử : 382,88 (g/mol).
1.1.2.2. Dược lý và cơ chế tác dụng
Loratadin l thuc khng histamin 3 vòng có tc dụng kéo di đi
khng chọn lọc trên thụ thể H
1
ngoi biên v không có tc dụng lm dịu trên
thần kinh trung ƣơng. Loratadin thuộc nhóm thuc đi khng thụ thể H
1
thế hệ
thứ hai (không an thần). Loratadin có tc dụng lm nhẹ bớt triệu chứng của
viêm mũi v viêm kết mc dị ứng do gii phóng histamin.
Loratadin còn có tc dụng chng ngứa v nổi my đay liên quan đến
histamin. Tuy nhiên, loratadin không có tc dụng bo vệ hoặc trợ gip lâm
sng đi với trƣờng hợp gii phóng histamin nặng nhƣ chong phn vệ. Trong
trƣờng hợp đó, điều trị chủ yếu l dùng adrenalin và corticosteroit. Thuc
khng histamin không có vai trò trong điều trị hen. Những thuc đi khng H
1
thế hệ thứ hai (không an thần) nhƣ: Terfenadin, astemizol, loratadin không Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
phân b vo no, khi dùng thuc với liều thông thƣờng. Do đó, loratadin
không có tc dụng an thần, ngƣợc với tc dụng phụ an thần của cc thuc
khng histamin thế hệ thứ nhất. Ðể điều trị viêm mũi dị ứng v my đay,
loratadin có tc dụng nhanh hơn astemizol v có tc dụng nhƣ azatadin,
theo thời gian) của loratadin, tăng trung bnh 40% v AUC của
decacboetoxyloratadin tăng trung bnh 46% so với điều trị loratadin đơn độc.
Về mặt lâm sng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an ton của loratadin, v
không có thông bo về tc dụng an thần hoặc hiện tƣợng ngất khi điều trị
đồng thời 2 thuc ny.
1.1.2.4. Độc tính của loratadin
Ở ngƣời lớn, khi ung qu liều viên nén loratadin (40 - 180 mg), có
những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện
ngoi thp v đnh trng ngực, khi ung siro qu liều (vƣợt 10 mg). Ðiều trị
qu liều loratadin thƣờng l điều trị triệu chứng v hỗ trợ, bắt đầu ngay v duy
tr chừng no còn cần thiết. Trƣờng hợp qu liều loratadin cấp, gây nôn bằng
siro ipeca để tho sch d dy ngay. Dùng than hot tính sau khi gây nôn có
thể gip ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nôn không kết qu hoặc
chng chỉ định (thí dụ ngƣời bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phn x nôn), có
thể tiến hnh rửa d dy với dung dịch natri clorit 0,9% v đặt ng nội khí
qun để phòng ngừa hít phi dịch d dy.
1.1.2.5. Tính chất của loratadin.
Loratadin hấp thu nhanh sau khi ung. Nó có sự trao đổi chất đầu tiên
nhanh chóng ở gan, đƣợc chuyển hóa bởi cc isoenzym của hệ thng
xytocrom P450. Nồng độ đỉnh trong huyết tƣơng trung bnh của loratadin v
chất chuyển hóa có hot tính của nó (decacboetoxyloratadin) tƣơng ứng l 1,5
v 3,7 giờ. 97% loratadin liên kết với protein huyết tƣơng. Nửa đời của
loratadin l 17 giờ v của decacboeto xyloratadin l 19 giờ. Nửa đời của thuc
biến đổi nhiều giữa cc c thể, không bị nh hƣởng bởi urê mu, tăng lên ở
ngƣời cao tuổi v ngƣời xơ gan.
Ðộ thanh thi của thuc l 57 - 142 ml/pht/kg v không bị nh
hƣởng bởi urê mu nhƣng gim ở ngƣời bệnh xơ gan. Thể tích phân b của
thuc l 80 - 120 lít/kg.
Công thức cấu to :
CH
3
O
.HBr.H
2
O
N
CH
3 Tên IUPAC: (+)-3-methoxy-17-methyl-(9α,13α,14α)-morphinan