Xác định đồng thời Paracetamol, Clopheninamin Maleat, Vitamin B1 trong thuốc viên nén Paracetamol FB bằng phương pháp trắc quang - Pdf 24



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ BÍCH NGỌC



Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Tứ Hiếu

Thái Nguyên - 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận của luận văn
chưa công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Xác nhận
của trưởng khoa chuyên môn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Tác giả
Nguyên và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Tứ Hiếu, đã tận tình
giúp đỡ, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các cán bộ phòng thí
nghiệm Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái nguyên,
đặc biệt là thầy giáo TS Mai Xuân Trường. Các thầy, cô giáo Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu về mặt chuyên môn trong quá trình tôi
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học Trường
Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ và những người thân
trong gia đình và các đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong
quá trình hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Tác giả
Hà Bích Ngọc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4
i
MỤC LỤC


1.3.2 Những nguyên nhân làm cho sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch
không tuân theo định luật Bughe – Lămbe – Bia 17

1.3.3. Các bộ phận của máy trắc quang 18

1.3.4. Các phương pháp xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ
quang phân tử xen phủ nhau 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn5
ii

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1. Nội dung nghiên cứu 28

2.2. Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu 29

2.2.2. Phương pháp thực nghiệm 29
2.3. Đánh giá độ tin cậy của quy trình phân tích 29

2.3.1. Giới hạn phát hiện (LOD) 29

2.3.3. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp 30


CPM và B1 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn6
iii

3.8. Kiểm tra tính cộng tính độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp
PRC, CPM và B1. 41

3.9. Khảo sát sự ảnh hưởng của tinh bột đến độ hấp thụ quang của PRC,
CPM và B1 43

3.10. Khảo sát khoảng tuyến tính sự tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia
và xác định LOD, LOQ của dung dịch PRC, CPM và B1 45

3.10.1. Khảo sát khoảng tuyến tính của PRC 45

3.10.2. Xác định LOD và LOQ của PRC 46

3.10.3. Khảo sát khoảng tuyến tính của CPM 47

3.10.4. Xác định LOD và LOQ của CPM 48

3.10.5. Khảo sát khoảng tuyến tính của B1 49

3.11. Xác định hàm lượng của PRC và CPM trong hỗn hợp tự pha. 50

3.12. Xác định hàm lượng của PRC và B1 trong hỗn hợp tự pha 53

Sai số tương đối Relative Error RE
Độ lệch chuẩn Standard Deviation S hay SD
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn8
v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Độ hấp thụ quang của PRC ,CPM và B1 ở các giá trị pH 34

Bảng 3.2 Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của PRC và CPM theo thời gian 35

Bảng 3.3. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của PRC, CPM và B1 theo nhiệt độ 37
Bảng 3.4. Độ hấp thụ quang của PAR, CPM và hỗn hợp ở một số bước sóng 38

Bảng 3.5. Độ hấp thụ quang của PRC, B1 và hỗn hợp ở một số bước sóng 39

Bảng 3.6. Độ hấp thụ quang của CPM, B1 và hỗn hợp ở một số bước sóng. 40

Bảng 3.7. Độ hấp thụ quang của PRC, CPM và B1 và hỗn hợp ở một số
bước sóng 42

Bảng 3.8. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của dung dịch PRC, CPM và B1
khi có mặt hồ tinh bột. 43

Bảng 3.9. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp PRC,
CPM và B1 khi có mặt hồ tinh bột 44


B1 >CPM 56

Bảng 3.21. Kết quả tính nồng độ, sai số của B1 và CPM trong hỗn hợp tự
pha khi hàm lượng B1 > CPM 57

Bảng 3.22. Pha chế các dung dịch hỗn hợp PRC,CPM và B1 58
Bảng 3.23. Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC, CPM và B1 trong hỗn
hợp tự pha 59

Bảng 3.24. Kết quả xác định hàm lượng PRC và CPM trong thuốc
ParacetamolFB 61

Bảng 3.25. Thành phần các dung dịch chuẩn PRC ,CPM và B1 thêm vào
dung dịch thuốc paracetamol FB 62

Bảng 3.26. Kết quả xác định độ thu hồi PRC, CPM và B1 trong mẫu thuốc
paracetamol FB 63Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn10
vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.3. Quá trình tổng hợp clopheninamin maleat 9

Hình 1.4. Mô hình hoạt động của mạng nơron 26

rồi định lượng bằng phương pháp khác nhau, kỹ thuật tiến hành phức tạp, tốn
thời gian và hóa chất.
Trong công tác kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, xác định thành phần
của thuốc ngày càng đòi hỏi kỹ thuật chính xác, hiện đại và nhanh chóng như
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ( HPLC) đã được ứng dụng. Phương
pháp này có độ lặp lại và độ chính xác cao. Tuy nhiên phương pháp HPLC
còn hạn chế bởi đòi hỏi hóa chất và dung môi phải có độ tinh khiết cao, hệ
thống thiết bị đắt tiền và kỹ thuật phức tạp nên chưa được ứng dụng rộng rãi.
Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử có nhiều ưu điểm hơn như sử dụng
máy móc đơn giản, hóa chất phổ biến và thời gian phân tích nhanh, tiết kiệm
hóa chất, hạ giá thành phân tích mẫu. Tuy nhiên phương pháp phổ hấp thụ
phân tử còn gặp nhiều khó khăn khi xác định đồng thời hỗn hợp nhiều cấu tử
có phổ hấp thụ quang phân tử xen phủ nhau. Chính vì vậy việc định lượng
đồng thời các chất mà không phải tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp là một
vấn đề đang rất được quan tâm hiện nay. Sử dụng phương pháp trắc quang dùng
phổ toàn phần kết hợp với kỹ thuật tính toán và ứng dụng phần mềm máy tính
đã bước đầu được nghiên cứu và cho nhiều ưu điểm: quy trình phân tích đơn
giản, tốn ít thời gian, tiết kiệm hóa chất và đạt độ chính xác cao.
Với những lí do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: Xác định đồng
thời paracetamol, clopheninamin maleat và vitamin B1 trong thuốc viên nén
paracetamol –FB theo phương pháp trắc quang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn12
2

Chương 1

0
C. Ngoài ra còn có khả
năng tan trong etanol, dung dịch kiềm, dung dịch axit
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn13
3

- Chế phẩm tan ít trong nước, tan nhiều hơn trong nước sôi, khó tan trong
clorofom, ete, etanol và các dung dịch kiềm dung dịch bão hòa trong nước có
pH khoảng 5,3-5,6; pKa=9,51 [2].
1. 1.1.3. Tính chất hóa học

Tính chất hóa học của PRC do nhóm -OH, nhóm chức acetamit và tính
chất của nhân thơm quyết định.
Sự có mặt của 2 nhóm hydroxyl và acetamit làm cho nhân benzen được
hoạt hóa có thể phản ứng được với các hợp chất thơm có ái lực điện tử. Sự liên
kết giữa nhóm acetamit, hydroxyl với vòng benzen làm giảm tính bazơ của nhóm
amit và làm tăng tính axit của nhóm hydroxyl.
Nhóm - OH làm cho chế phẩm có tính axit và khi tác dụng với dung dịch
muối sắt (III) cho màu tím.
Đun nóng với dung dịch HCl thì bị thủy phân, thêm nước thì không có kết
tủa vì p-aminophenol tạo thành tan trong axit. Thêm thuốc thử kali đicromat thì
có kết tủa màu tím (khác với phenacetin là không chuyển sang đỏ) .
Quá trình xảy ra chủ yếu là:
HO NHCOCH
3
HCl
t

thủy phân.
- Khử para-nitro phenol bằng NaBH
4
trong môi trường kiềm cho ra para-
aminophenol.
- Para-aminophenol phản ứng với anhidrit axetic cho ra paracetamol.
Đem kết tinh lại paracetamol trong hỗn hợp etanol-nước. Biểu diễn quá
trình tổng hợp paracetamol theo sơ đồ sau:

1.1.1.4. Dược lí cơ chế tác dụng
Đặc điểm tác dụng: Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của
phenacetin, là thuốc hữu hiệu để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa,
thuốc có hiệu quả nhất trong điều trị các chứng đau có cường độ thấp có nguồn
gốc không phải nội tạng, là loại thuốc thay thế salicylat để giảm đau hoặc hạ sốt.
Paracetamol được dùng để giảm thân nhiệt ở người bị sốt (hiếm khi giảm
thân nhiệt ở người bình thường), thuốc có tác dụng nên gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt
mạnh do giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu và đông máu, không có tác
dụng trị đông máu, không thải trừ axit uric, không có tác dụng chống viêm. Khi
dùng quá liều có thể gây ngộ độc nặng cho gan, nếu quá liều cấp tính (>10g) làm
tổn thương gan có thể đến chết người.
NO
2

N
aN
O
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn15

ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của
paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài
ra, dùng đồng thời isoniazit với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn16
6

độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.
Nguy cơ paracetamol làm độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều
paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật.
Thường không cần giảm liều đối với người bệnh dùng đồng thời paracetamol và
thuốc chống co giật, tuy vậy người bệnh phải hạn chế dùng paracetamol khi đang
dùng thuốc chống co giật.
Sơ đồ chuyển hóa paracetamol trong cơ thể:

Ở liều thông thường, paracetamol không gây kích ứng niêm mạc dạ dày,
không ảnh hưởng đông máu, không ảnh hưởng chức năng thận. Tuy nhiên, một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn17
7

số nghiên cứu cho biết dùng paracetamol liều cao (trên 2g/ngày) có thể làm tăng
nguy cơ biến chứng dạ dày.
Đôi khi dùng paracetamol cơ thể xảy ra nổi ban da và những phản ứng dị
ứng khác. Thường là ban đỏ hoặc ban mề đay, nặng hơn có thể kèm theo sốt do
thuốc và tổn thương niêm mạc.


- Thuốc viên nén hoặc viên nang với nhiều loại, nhiều liều lượng khác
nhau. Một số nhà sản xuất có loại thuốc dạng viên nén sủi bọt.
- Thuốc dạng bột chứa trong gói (thường có vị ngọt thích hợp cho trẻ em).
- Dạng siro dùng để uống.
- Dạng dung dịch dùng để truyền.
Một số chế phẩm tại Việt Nam:
- Chế phẩm viên nén: Paracetamol, Tiffy, Panadol Extra, Decongen Forte
- Chế phẩm viên đạn: Efferalgan, Panadol 80mg, 150mg, 300mg.
- Chế phẩm viên sủi: Efferalgan, Coldko, Hapacol codein, Panadol 500mg.
- Chế phẩm gói bột: Efferalgan 80mg, Hapacol Kids, Effe Paracetamol
- Chế phẩm dạng bột tiêm: Pro-Dafalgan 2g proparacetamol tương đương
1g paracetamol.
- Chế phẩm dạng dung dịch uống.
- Các chế phẩm kết hợp với các thuốc khác
1.1.2. Clopheninamin maleat
1.1.2.1. Giới thiệu chung
Clopheninamin maleat có công thức phân tử là: C
16
H
19
ClN
2
.C
4
H
4
O
4


Nhiêt độ chảy: 132-135
0
C
Độ tan trong nước: 0,55 g/100 ml ở 20
0
C
Khối lượng mol phân tử: 390,87(g/mol)
Dược lý và cơ chế tác dụng: Clopheninamin maleat là một kháng
histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn20
10

clopheninamin maleat cũng có tác dụng phụ chống tiết axetylcholin, nhưng
tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.
Clopheninamin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết
tương trong vòng 30 - 60 phút sau khi uống.
Clopheninamin maleat có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng
phụ chống tiết axetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt,
tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng.Tác dụng an thần của clopheninamin maleat
tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở,
điều đó có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải
thận trọng khi dùng cho những người có bệnh phổi mạn tính, hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do
tác dụng chống tiết axetylcholin, gây khô miệng.
Thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt, và suy giảm tâm thần vận động
trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái

1.1.3.1 Giới thiệu chung
Tên chung quốc tế : Thiamine
Công thức phân tử: C
12
H
17
N
5
O
4
S
Loại thuốc : Vitamin
- Vitamin B1 là loại vitamin rất phổ biến trong thiên nhiên, nó có nhiều
trong thức ăn nguồn gốc động vật cũng như thực vật. Nó có nhiều trong nấm
men, trong các hạt ngũ cốc, chủ yếu là ở cám gạo và các cây họ đậu, trong
khoai tây, cà chua, hoa quả và có một lượng nhỏ trong gan, tim, thận, thịt nạc,
trứng sữa… [2,3,20]
Vitamin B1 (hay thiamine) là loại vitamin tan trong nước, kém tan
trong cồn và không tan trong ete. Thiamine được dùng như một co-enzym
trong việc chuyển hóa carbohydrate ở tổ chức thành năng lượng và mỡ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn22
12

Vitamin B1 là một trong những vitamin dễ bị hỏng bởi các điều kiện
môi trường. Nó tan trong nước, dễ bị mất khi nấu ăn và cũng bị phân hủy rất
nhanh bởi các chất kiềm( như natri carbonate) và tia tử ngoại.
Nguồn thực phẩm giàu vitamin B1: các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt

1.1.3.4. Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 10 mg, 50 mg, 100 mg, 250 mg, 300 mg. Ống tiêm 50 mg/ml,
100 mg/ml
1.1.3.5. Tính chất vật lý của vitamin B1
Vitamin B1 là vitamin tan trong nước, tồn tại dưới dạng tinh thể màu
trắng, rất kém bền với nhiệt độ nên khi nấu chín thức ăn thì phần lớn vitamin
B1 bị phân hủy.
1.1.3.6. Tính chất hóa học của vitamin B1
Cấu trúc hóa học của thiamin gồm dẫn chất pyrimidin gắn với dẫn
chất thiazol.
- Dẫn xuất pyrimidin: 2 nguyên tử nitơ trong nhân pyrimidin có tính
bazơ yếu, nhóm amin thơm có tính bazơ yếu Thiamin tạo kết tủa với dung dịch
thủy ngân (II) clorua, với dung dịch iot, với axit picric, thuốc thử Mayer. -
Dẫn xuất thiazol: Vòng thiazol là một dị vòng thơm vững bền.Trong môi
trường kiềm và trung tính, vòng bị thủy phân, mở vòng và dễ bị oxy hóa thành
các sản phẩm không có hoạt tính.
- Do chứa dị vòng thơm nên thiamin hấp thụ mạnh bức xạ vùng tử
ngoại. Ứng dụng để định tính và định lượng thiamin bằng phương pháp đo
quang phổ hấp thụ vùng tử ngoại.
- Muối kết hợp: Để phân biệt các muối thiamin, dùng các phản ứng đặc
trưng của các anion. Dạng clorua và bromua, dùng phản ứng với cloramin
trong sự có mặt của chloroform và dùng phản ứng với bạc nitrat. Để xác định
ion nitrat, cho chế phẩm tác dụng với dung dịch sắt (II) sunfat đậm đặc, thêm
axit sunfuric theo thành ống nghiệm thì mặt phân cách 2 lớp có màu nâu.
* Chỉ định:
- Phòng và điều trị bệnh beri-beri.
- Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn24
Thành phần: paracetamol, clopheninamin maleat, vitamin B1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status