Xác định đồng thời một số kháng sinh quinolone trong tôm và nước nuôi tôm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐÀO THỊ VÂN KHÁNH

XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ KHÁNG SINH
QUINOLON TRONG TÔM VÀ NƢỚC NUÔI TÔM BẰNG
PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐÀO THỊ VÂN KHÁNH

XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ KHÁNG SINH QUINOLON
TRONG TÔM VÀ NƢỚC NUÔI TÔM BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)

CHUYÊN NGÀNH: HÓA PHÂN TÍCH
MÃ SỐ: 60440118

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. LÊ THỊ HỒNG HẢO

HÀ NỘI, 2015



2.4.2 Hóa chất, chất chuẩn ------------------------- Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ---- Error! Bookmark not defined.
3.1 Tối ƣu các điều kiện trên thiết bị HPLC ------ Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Khảo sát bước sóng kích thích và phát xạ của các chất --------------------- 27
3.1.2 Khảo sát pha động ------------------------------------------------------------------29
3.1.3 Khảo sát khoảng tuyến tính của các chất chuẩn -------------------------------36
3.2. Khảo sát các điều kiện xử lý mẫu phân tích Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Giai đoạn làm sạch mẫu sử dụng cột chiết pha rắn (SPE) ------------Error!
Bookmark not defined.
3.2.2 Khảo sát giai đoạn chiết mẫu --------------- Error! Bookmark not defined.
3.3 Thẩm định phƣơng pháp ------------------------- Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Độ đặc hiệu------------------------------------ Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Giới hạn phát hiện(LOD), giới hạn định lượng (LOQ) -- Error! Bookmark
not defined.
3.3.3 Độ lặp lại, độ thu hồi ------------------------ Error! Bookmark not defined.
3.4. Kết quả phân tích đánh giá dƣ lƣợng kháng sinh ----- Error! Bookmark not
defined.
3.4.1. Thu thập mẫu tôm nuôi và nước nuôi tôm Error! Bookmark not defined.
3.4.2 Kết quả phân tích mẫu ----------------------- Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG IV: KẾT LUẬN-------------------------- Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ---------------------------------------------------------------- 10

2


MỞ ĐẦU
Vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là vấn đề được quan tâm của toàn xã hội,
của mọi quốc gia trên toàn thế giới. Thực phẩm không đảm bảo vệ sinh không
những ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất
lao động, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội...

Xuất phát từ tình hình thực tế, trên cơ sở các nghiên cứu khoa học trong và ngoài
nước đã được công bố, với mục đích gia tăng số lượng chất xác định, sử dụng thiết
bị sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector huỳnh quang chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài:
“Xác định đồng thời một số kháng sinh nhóm quinolon trong tôm và nước
nuôi tôm bằng phương pháp sắc lỏng hiệu năng cao”.

4


Chƣơng I. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. 1 Tổng quan về kháng sinh nhóm quinolon
1.1.1 Cấu tạo của kháng sinh nhóm quinolon
Công thức cấu tạo chung của nhóm quinolon là hợp chất vòng thơm có chứa
nitơ, vị trí thứ 4 có gắn nhóm keton, vị trí thứ 3 có gắn nhóm carboxylic. Các dẫn
xuất của quinolon gồm những hợp chất ở các vị trí 1, 2, 6, 8 được gắn thêm các
nhóm thế. Vị trí 1: có thể gắn thêm nhóm alkyl hoặc aryl; Vị trí 6: có thể gắn thêm
F; Vị trí 2, 6, 8 có thể gắn thêm một nguyên tử N [38, 39, 47, 52, 54].

Hình 1.1: Công thức cấu tạo chung của quinolon
Do có nhóm carboxylic ở vị trí số 3 nên các chất nhóm quinolon mang tính
acid. Một số quinolon có thêm nhóm amin khác nên có thêm tính base. Chúng tan
trong lipid và thấm được qua màng tế bào. Có thể chia nhóm quinolon thành hai
loại dựa trên pKa: acidic quinolon (AQ) và piperazinyl quinolon (PQ)
- Acidic quinolon: chỉ có một giá trị pKa trong khoảng 6,0 đến 6,9. Trong
nước chúng tồn tại ở dạng trung hòa hoặc dạng anion. Thường AQ gồm những
quinolon thuộc thế hệ thứ nhất.
- Piperazinyl quinolon: có hai giá trị pKa, pKa1 khoảng 5,5–6,6 và pKa2
khoảng 7,2–8,9. Trong nước chúng có thể tồn tại ở ba dạng khác nhau: dạng cation,
dạng trung hòa và dạng anion; một số PQ là danofloxacin, difloxacin, norfloxacin,


Erofloxacin

pKa1: 6,1
pKa2: 7,7

4

Sarafloxacin

pKa1: 5,6
pKa2: 8,2

5

pKa1: 5,7 – 6,1

Difloxacin

pKa2: 7,2 – 7.6

6


6

Oxolinic acid

pKa: 6,9


7


sinh trong thực phẩm có nguồn gốc động vật trong đó giới hạn nhóm quinolon trong
các sản phẩm có nguồn gốc động vật bao gồm:

Bảng 1.2: Giới hạn cho phép kháng sinh nhóm quinolon theo EEC No.2377/1990
Tên kháng sinh
Lợn (ppb)
Bò, dê, cừu(ppb)
Danofloxacin
100
200
Difloxacin
400
400
Enrofloxacin
100
100
Flumequin
200
200
Marbofloxacin
150
150
Oxolinic acid (*)
100
(*) Giới hạn cho phép trong cá 100ppb

Gà(ppb)

100
100
30

Hiện nay, theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007
về quy định mức giới hạn ô nhiễm hóa học và vi sinh vật trong thực phẩm, Bộ Y tế
cũng đã đưa ra mức giới hạn của 4 kháng sinh nhóm quinolon là danofloxacin,
enrofloxacin, flumequine, sarafloxacin.
Bảng 1.4: Giới hạn hàm lượng kháng sinh quinolon theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT

Tên kháng sinh

ADI (μg/kg thể trọng/ngày)

8

MRL (μg/kg)


Danofloxacin
0 - 20
50 (gan lợn); 100 (thịt)
Enrofloxacin
0-3
100
Flumequine
0 - 30
500 (thịt, gan, cá)
Sarafloxacin
0 - 0,3


dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng vượt ngưỡng cho phép và 7,6% mẫu
thịt có dư lượng hóa chất, kháng sinh vượt ngưỡng.
Đối với các mẫu môi trường, tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu đánh giá thực
trạng tồn dư kháng sinh nhóm quinolon trong môi trường. Theo nghiên cứu năm
2006 của TS. Dương Thị Hồng Anh về phân tích đánh giá sự có mặt của các kháng
sinh họ fluoroquionolon trong nước thải bệnh viện, đã phát hiện thấy hàm lượng
kháng sinh ciproxacin và norfloxacin trong nước thải chưa xử lí và đã xử lí tại bệnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), Thông tư Ban hành Danh mục
thuốc, hóa chất kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng, Hà Nội.
2. Dương Hồng Anh, Phạm Ngọc Hà, Hoàng Thị Thương, Nguyễn Hoàng
Tùng(2006), “Phân tích đánh giá sự có mặt của kháng sinh họ quinolon
trong nước thải bệnh viện”, Đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2005.
3. Dương Hồng Anh, Phạm Ngọc Hà (2014), “Xác định dư lượng kháng sinh
Floquinolone trong nước, bùn và tôm tại khu vực nuôi tôm quảng canh
Giao An, Giao Thủy, Nam Định”, Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội: Khoa
học tự nhiên và công nghệ, 31(1), tr 1-7.
4. Phạm Kim Đăng và cộng sự (2008), “Ứng dụng phương pháp ELISA để phân
tích tồn dư kháng sinh nhóm Quinolone trong tôm tại một số tỉnh ven biển
khu vực phía Bắc”, Tạp chí Khoa học và phát triển, VI (3), tr.261-267.
5. Hồ Thị Thu Hà(2012), Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường
dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actisô làm tăng khả năng đào thải góp
phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, Luận án tiến sỹ, Đại học Nông
Nghiệp Hà Nội.
6. Nguyễn Thị Thanh Nga (2011), Nghiên cứu quy trình xác định dư lượng
ciprofloxacin và enprofloxacin trong thực phẩm bằng phương pháp HPLCMS/MS, Luận văn thạc sỹ, Đại học KHTN, Hồ Chí Minh.

10


ARPN

Journal of

Science

and

Technology, 3(3), pp.217-225.
15. Buket Er., Fatma Kaynak Onurdağ, Burak Demirhan, Selda özgen özgacar,
Aysel bayhan Ȫktem, Ufuk Abbasoğlu (2013), “Screening of quinolone

11


antibiotic residues in chicken meat and beef sold in the markets of Ankara,
Turkey”, Oxford Journals, 9(8), pp. 2212-2215.
16. Brown S.A (1996), “Fluoroquinolones in animal health”, J. vet. PharmacoL
Therap, 19, pp. 1-14.
17. D. Barrón, E. Jiménez-Lozano, S. Bailac, J. Barbosa (2003), “Simultaneous
determination of flumequine and oxolinic acid in chicken tissues by solid
phase extraction and capillary electrophoresis”, Analytica Chimica Acta,
477.
18. Cinquinaa A.L, P. Robertia, L. Giannettia, F. Longoa, R. Draiscib, A. Fagioloa,
a N.R. Brizioli (2003), “Determination of enrofloxacin and its metabolite
ciprofloxacin in goat milk by high-performance liquid chromatography
with diode-array detection Optimization and validation”, Journal of
Chromatography A, 987, pp. 221–226.
19. Choi, Jae Chun; Shin, Min Su; Yun, Se Mi; Lee, Hwa Jung; Choi, Sun Hee;

Luis Mata (2015), “Incidence of Antimicrobial Residues in Meat Using a
Broad Spectrum Screening Strategy”, European Journal of Nutrition &
Food Safety, 5(3), pp. 156-165.
24. Evaggelia N. Evaggelopoulou, Victoria F. Samanidou(2013), “HPLC
confirmatory method development for the determination of seven
quinolones in salmon tissue (Salmo salar L.) validated according to the
European Union Decision 2002/657/EC”, Food Chemistry, 136, pp. 479–
484.
25. Edith Cristina Laignier Cazedey, Hérida Regina Nunes Salgado (2012),
“Spectrophotometric Determination of Ciprofloxacin Hydrochloride in
Ophthalmic Solution”, Advances in Analytical Chemistry, 2(6), pp. 74-79
26. European Communities (1990), Council Regulation No 2377/90, London
27. European Medicines Agency(2006), Reflection paper on the use of
fluoroquinolones in food-producing animals in the Eropean union:
development of resistance and impact on human and animal health, London
28. Francisco J. Lara, Ana M. Garcı´a-Campan˜ a, Fermı´n Ale´ s-Barrero, Juan M.
Bosque-Sendra, Luis E. Garcı´a-Ayuso (2006), “Multiresidue Method for
the Determination of Quinolone Antibiotics in Bovine Raw Milk by
Capillary

Electrophoresis-Tandem

Mass

Spectrometry”,

Analytical

chemistry, 78, pp.7665-7673.
29. Godelieve Okerman, Herlinde Noppe, Vanessa Cornet, Lieven De Zutter

32. Hing-Bui Lee, Thomas E. Peat, M.Lewina Svoboda (2007), “Determination of
ofloxacin, norfloxacin and ciprofloxacin in sewage by selective solid-phase
extraction, liquid chromatography with fluorescence detection, and liquid
chromatography-tandem mass spectrometry”, Journal of chromatography
A, 1139, pp. 45-52.
33. Haruhiko Nakata, Kurunthachalam Kannan, Paul D. Jones, John P. Giesy
(2005), “Determination of fluoroquinolone antibiotics in wastewater
effluents by liquid chromatography–mass spectrometry and fluorescence
detection”, Chemosphere , 58, pp. 759–766.
34. Jørgen Engberg, Jakob Neimann, Eva Møller Nielsen, Frank Møller Aarestrup,
Vivian Fussing(2004), “Quinolone-resistant Campylobacter Infections in
Denmark: Risk Factors and Clinical Consequences”, Emerging Infectious
Diseases, 10(6), pp.1056-1063.
35. Jiang Jinqing, Zhang Haitang, Liu Junwei, Li Junmin,Wang Ziliang (2011),
“Development and Optimization of an Indirect Competitive ELISA for
Detection

of

Norfloxacin

Residue

in

Chicken

Liver”,

Procedia


an

Enzyme-Linked

Immunosorbent

Assay”,

Procedia

Environmental Sciences, 8, pp. 301 – 306.
38. Kriti Soni(2012), “Fluoroquinolones: Chemistry & Action – A Review”, Indo
Global Journal of Pharmaceutical Sciences, 2(1), pp.43-53.
39. Liang J.P, J. Li, J. T. Li, P. Liu, Z., Q. Chang, G. X. Nie(2014), “Accumulation
and elimination of enrofloxacin and its metabolite ciprofloxacin in the
ridgetail white prawn Exopalaemon carinicauda following medicated feed
and bath administration”, Journal of veterinary Pharmacology and
Therapeutics, 10, pp. 1111-12115.
40. Marilyn J. Schneider, Ahmed M. Darwish, Donald W. Freeman (2007),
“Simultaneous

multiresidue

determination

of

tetracyclines


(2011), “Fluoroquinolone Residues in Raw Cow’s Milk”, Czech J. Food
Sci., 29(6), pp. 641-646.
47. Raviasankar P, Anusha Rani K, Devala Rao G, Devadasu Ch (2014), “A review
on qualitative determination of different members of Fluoroquinolone antibacterials by HPLC methods”, Journal of Chemical and Pharmaceutical
Sciences, 7(2), pp. 137-146.
48. Silfrany RO, Caba RE, Solís De Los Santos F, Hanning I (2013), “Detection of
quinolones in poultry meat obtain from retail centers in Santiago province,
the Dominican republic”, Journal of food protection, 76(2), pp. 352-354.
49. ShutingWang, Hui Mu, Yanhong Bai, Yanwei Zhang, Honglang Liu (2009),
“Multiresidue determination of fluoroquinolones, organophosphorus and Nmethyl carbamates simultaneously in porcine tissue using MSPD and
HPLC–DAD”, Journal of Chromatography B, 877, pp. 2961–2966.
50. Stoilova N, M. Petkova (2010), Developing and validation of method for
detection of quinolone residues in poultry meat, Trakia Journal of Sciences,
8(1), pp. 64-69.
51. Shu-chu Su, Mei-hua Chang, Chin-lin Chang, Pi-chiou Chang, Shin-shou
Chou(2003), “Simultaneous Determination of Quinolones in Livestock and
Marine Products by High Performance Liquid Chromatography”, Journal of
Food and Drug Analysis, 11(2), pp. 114-127.
52. Van Bambeke1 F, J.-M. Michot1, J. Van Eldere, P. M. Tulkens(2005),
“Quinolones in 2005: An update”, Clinical Microbiol Infect, 11, pp. 256–
280.

16


53. Wei-hai Xu, Gan Zhang, Shi-chun Zou, Xiang-dong Li, Yu-chun Liu (2007),
“Determination of selected antibiotics in the Victoria Harbour and the Pearl
River, South China using high-performance liquid chromatographyelectrospray ionization tandem mass spectrometry”, Environmental
Pollution, 145, pp.672-679.
54. Xander Van Doorslaer, Jo Dewulf, Herman Van Langenhove, Kristof


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status