BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
LÊ THỊ THANH HIỂNÍ ‘ 1 \
'I ‘ ì/ỊT ìt '} W'-
ĐỊNH LƯỢNG ĐỔNG THỜI PARACETAMOL VÀ ACID
MEPENAMIC TRONG VIÊN NÉN PAMESIC BẰNG ĐO
QUANG PHỔ MCA VÀ THỬ ĐỘ HÒA TAN CỦA
PARACETAMOL TRONG CHẾ PHẨM BẰNG ĐO
QUANG PHỔ u v - VIS
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 2 00 0 - 2005)
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Tường Vy
NCS. Trần Việt Hùng
Nơi thực hiện: Phòng Hóa lý I - Viện Kiểm nghiệin
Bộ môn Hóa dược
Phòng Vật lý - Viện Kiểm nghiệm
Thời gian thực hiện: 10/2004 - 5/2005
Hà Nội 05/2005
LỜI CẢM ƠN
Sau năm năm dưới mái trường Đại học Dược Hà Nội, được sự quan tâm
của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo, các phòng
ban, cùng sự nhiệt tình giảng dạy của thầy cô ở các bộ môn trong trường đã
truyền đạt cho em kiến thức chuyên môn phục vụ công việc, cho em nhiều điều
quý giá trước khi ra trường, em xin chân thành cảm ơn.
Đặc biệt em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô trong Bộ môn
Hoá dược, các cô, các chú cán bộ Phòng Hoá lý I và Phòng Vật lý — Viện Kiểm
nghiệm đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khoá luận.
Cho em bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
ThS. Nguyễn Tường Vy - Bộ môn Hoá dược,
NCS. Trần Việt Hùng - Viện Kiểm nghiệm
đã dẫn dắt và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực nghiệm và hoàn
thành khoá luận.
6
1.2.1. Sơ lược về MCA 6
ỉ.2.2. Cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tích đa cấu tử MCA
7
/ .2.3. Một số ứng dụng của phương pháp phân tích đa cấu tử gần đây ở Việt Nam
8
1.3. Độ hoà tan 9
1.3.1. Vài nét về độ hoà tan của thuốc viên 9
1.3.2. Thiết bị và môi trường thử độ hoà tan 10
1.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá 11
1.3.4. Ý nghĩa của thử độ hoà tan 13
PHẦN 2. THựC NGHIỆM VÀ KÊT QƯẢ 14
2.1. Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm 14
2.1.1. Nguyên vật liệu 14
2.1.2. Phương pháp thực nghiệm 15
2.2. Kết quả thực nghỉệm và nhận xét 29
2.2.1. Kết quả định lượng đồng thời PA và ME bằng phương pháp MCA 29
2.2.2. Kết quả thử độ hoà tan 38
PHẦN 3. KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHU LU C 45
Đ Ậ T V Ấ N Đ Ề
PA là một dược chất được sử dụng rất phổ biến, không chỉ ở dạng đơn chất mà
còn ở dạng hợp chất. Các chất thường được kết hợp với PA là: clorpheniramin maleat,
dextromethorphan hydrobromid, quinin sunfat, acid mefenamic, cafein, codein tạo ra
nhiều tên biệt dược khác nhau do các nhà sản xuất trong và ngoài nước cung cấp. Trong
số các thuốc chứa PA có viên nén bao phim Pamesic, thành phần gồm 500mg PA và
250mg ME do Công ty Dược phẩm & Vật tư Y tế Tiền Giang (Tiphaco) sản xuất.
Các thuốc có chứa nhiều thành phần ngày càng được sử dụng rộng rãi với hiệu
Q H 9NO2 (M= 156,16)
*Tên khoa học: N - acetyl- para- amino phenol
hoặc: para- hydroxy - acetanilid [3]
* Tên khác: Acetaminophen [23].
* Tính chất [3], [10], [21]:
- Tinh thể hoặc bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng nhẹ.
- Nhiệt độ nóng chảy: 168 - 172”c.
- Độ tan: ít tan trong nước lạnh (1/70), tan nhiều hơn trong nước nóng, tan trong
ethanol từ 1/7 đến 1/10. Rất ít tan trong cloroíorm, hoàn toàn không tan trong
ether. Dễ tan trong dung dịch kiểm do tạo muối phenolat [3], [10].
- Có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại, cực đại hấp thụ trong môi
trường acid là 245nm, trong môi trường kiềm là 257nm [21].
* Tác dụng dược lý [2], [10]:
- PA ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin, có tác
dụng hạ sốt do làm tăng thải nhiệt (giãn mạch ngoại biên, ra mồ hôi), lập lại cân
bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đổi, không tác dụng đến nguyên nhân
gây sốt.
- PA tác dụng giảm đau do giảm tổng hợp prostaglandin p2 nên giảm tính cảm thụ
của ngọn dây cảm giác với các chất gây đau.
- PA không có tác dụng chống viêm và chống ngưng kết tiểu cầu.
* Chỉ định: Hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt (sốt do virus, sốt xuất huyết )- Giảm
đau, sử dụng cho đau nhẹ, đau ngoại vi [3].
* Liều dùng: Người lớn: 300 đến 500 mg/lần X 3 - 4 lần/ngày.
Trẻ em: 60 - 325 mg/lần x3 - 4 lần/ngày [3].
* Các dạng bào chế: Viên nén, viên nén phân tán, viên nén hoà tan, viên nang, viên
đạn, dung dịch uống, hỗn dịch uống, dạng phối hợp [10]
1.1.2. Acid Mefenamic
*Công thức cấu tạo [3], [23] :
CHs CH 3
QsH.sNOj (M = 241,29)
thị tropeolin hoặc điện thế kế.
- Phương pháp chuẩn độ bằng ceri IV [4], [5], [10]:
Nguyên tắc: Trong dung dịch acid, PA sau khi tbuỷ phân là một chất khử, ceri IV
là một chất oxy hoá sẽ bị khử (nhận thêm 1 electron) chuyển thành ceri III, phát hiện
điểm kết thúc bằng feưoin - 00 (phức chất sắt của o-phenatrolin). sắt ở trong phức này
có thể là sắt n hoặc sắt III, phức chất sắt II có màu đỏ, phức chất sắt III có màu xanh.
Tại điểm tương đương khi bắt đầu thừa ceri IV, phức chất sắt II chuyển thành sắt III,
làm dung dịch đổi màu từ đỏ sang xanh.
'ỊC „H,N,\FeỴ' - e -> [(C p /Í.A íi),* ]’*
- Phương pháp Kjeldahl [3], [10]:
Nguyên tắc: Phân huỷ các hợp chất chứa nitơ bàng cách đun vói H2SO4 (đặc) vói
sự có mặt của kali hay natri sulphat. Khi đó nitơ bị vô cơ hoá kết hợp với H2SO4 thành
(NỈỈ4)2S0 4 . Thêm NaOH vào hỗn hợp phản ứng rồi cất kéo NH3 giải phóng vào dung
dịch chuẩn H2SO4 0,1N dư. Chuẩn độ H2SO4 dư bằng NaOH 0,1N.
- Phương pháp HPLC [5], [10], [23]:
Nguyên tắc: Dựa vào sự phân bố của PA trên pha tĩnh chứa trong cột nhờ dòng di
chuyển của pha động lỏng dưới áp suất cao. Khi PA ra khỏi cột được detector đo và ghi
lại dưới dạng pic.
1.13.2. Các phương pháp đã được áp dụng để định lượng ME
- Phương pháp acỉd - base [4], [5], [10], [22]:
Nguyên tắc: ME được hoà tan trong dung môi ethanol (đã được trung tính hoá), sau
đó chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1M với chỉ thị phenolphtalein.
- Phương pháp HPLC [5], [10], [23]:
Nguyên tắc: Dựa vào sự phân bố của ME trên pha tĩnh chứa trong cột nhờ dòng di
chuyển của pha động lỏng dưới áp suất cao. Khi ME ra khỏi cột được detector đo và ghi
lại dưới dạng pic.
1.1.33. Các phương pháp định lượng đồng thời PA và ME
- Phương pháp HPLC [5], [10], [23]:
Nguyên tắc: Dựa vào sự phân tách của PA và ME trên pha tĩnh chứa trong cột
nhờ dòng di chuyển của pha động lỏng dưới áp suất cao. Khi các chất ra khỏi cột được
Hệ trên có thể viết gọn lại dưới dạng ma trận đại số tuyến tính như sau:
K u K ,2 K ,„
c ,
A2
=
K2 K2.2 K2,,
X
C2
Ai
Q
(4) hay [A] = [K] X [C] (5)
Trong đó: [A] là ma trận độ hấp thụ quang, được đo trên máy.
[K] là ma trận hệ số tỷ lệ, được xác định trước bằng cách đo phổ
của các dung dịch chuẩn hỗn hợp đã biết trước nồng độ.
[C] là ma trận nồng độ của các thành phần trong hỗn hợp.
Trong thực tế của bài toán, c là nồng độ chưa biết cần tìm của mẫu thử, vậy ma trận
tính nồng độ c được viết dưói dạng:
[C] = [K-‘] X [A] (6)
Trong đó [K '] là ma trận nghịch đảo của ma trận [K].
Muốn xác định nồng độ chưa biết của mẫu thử, phải xác định hệ số tỷ lệ K. Để tìm
được K chúng ta phải sử dụng các dung dịch hỗn hcfp chuẩn đã biết trước nồng độ đem
đo độ hấp thụ quang, khi đó từ hệ (5) ta có thể tìm được [K] vì [A] và [C] đã biết. Đồng
thòi để xác định được ma trận hệ số K của hỗn hợp n chất ta phải sử dụng tối thiểu n
dung dịch hỗn hợp chuẩn và đo tại tối thiểu n bước sóng. Trên thực tế, để giảm sai số
trong phân tích chuẩn ta tăng số bước sóng phân tích và sử dụng số lượng các dung dịch
hỗn hợp chuẩn nhiều hơn số cấu tử.
1.2.3. Một số ứng dụng của phương pháp phân tích đa cấu tử gần đây ở Việt Nam
- Định lượng đồng thời PA và ibuprofen trong viên nén hỗn hợp bằng phương
pháp phân tích toàn phổ [8], [13], [17].
- Định lượng đồng thời clorpheniramin maleat và phenylpropanolamin
" 1
Thuốc (in vitro
hay in vivo)
Sự hoà tan
(chủ yếu)
Hấp thu
(invitro)
Thuốc trong máu, thể dịch
hoặc trong các tổ chức cơ thể
Hình 1.1. Sơ đồ giải phóng thuốc từ các dạng thuốc phân liều
1.3.2. Thiết bị và môi trường thử độ hoà tan
132.1. Thiết bị thử
- Yêu cầu [1], [9]:
+ Thiết bị làm bằng thép không gỉ hoặc phủ một lớp chất liệu phù hợp.
+ Thiết bị phải trơ về mặt hoá học, không hấp thụ, không phản ứng hay gây cản
trở cho phép thử.
+ Thiết bị phải đặt cố định, đảm bảo yêu cầu không ảnh hưcmg đến chuyển động
của máy.
- Các loại thiết bị áp dụng: Thiết bị kiểu giỏ quay, kiểu cánh khuấy, kiểu dòng
chảy [1],[9].
1.3.22. Môi trường hoà tan
ĐỀ XUẤT:
Do thời gian làm thực nghiệm và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên em còn
rất nhiều điều quan tâm mà vẫn chưa thực hiện được. Theo tài liệu em tham khảo được
có chuyên luận “Thử độ hòa tan” của viên nang ME. Ta có ME được thử độ hoà tan
trong dung dịch đệm Tris 0,05M có pH 9,00 ± 0,05 [23] và xác định độ hòa tan bằng
phương pháp HPLC. Vì vậy em xin được đề xuất một số vấn đề sau để những khoá luận
tiếp sau có thể tiếp tục nghiên cứu bổ sung thêm vào đề tài này:
+ Tiếp tục nghiên cứu thử độ hoà tan của ME trong viên nén bao phim Pamesic
+ Có những nghiên cứu tiếp theo đối vói các chế phẩm khác chứa đổng thòi PA
UVỈVis hiện đại nghiên cứu xây dựng phương pháp kiểm nghiệm thuốc đa
thành phần, Báo cáo đề tài khoa học công nghệ.
14. Trịnh Văn Quỳ (2004), Gien thiệu tổng quát phép thử độ hoà tan của thuốc
viên, Viện kiểm nghiệm, Bộ Y tế.
15. Đoàn Cao Sơn, Trần Việt Hùng, Trịnh Văn Quỳ (1998), Định lượng đồng
thời Clophenylamin maleat và Phenylpropanolamin hydroclorua bằng
phương pháp định lượng toàn phổ FSQ, Tạp chí phân tích hoá lý và sinh học,
tập III, số 3.
16. Lê Quang Thảo, Thái Duy Thìn, Trần Việt Hùng, Phùng Ngọc Quang
(2004), Định lượng đồng thời Pa và Quinin Sulfat trong viên Antỉgrỉp F bằng
phương pháp phân tích đa cấu tử MCA, Tạp chí Kiểm nghiệm , số 2, trang
11 -14.
17. Thái Duy Thìn (2003), Định lượng đồng thời PA và ibuprofen trong viên nén
hỗn hợp bằng phương pháp phân tích toàn phổ, Tạp chí Dược học, số 10,
trang 26.
18. Phùng Thị Vinh (2004), Độ hoà tan và sinh khả dụng của thuốc. Khái niệm
và sự tương quan, Viện kiểm nghiệp, Bộ Y tế.
19. Nguyễn Tưòttg Vy (1998), Áp dụng phương pháp quang phổ đạo hàm để
định lượng đồng thời Sulfamethoxazole và Trimethoprim trong thuốc viên
Trimazol, Công trình thạc sỹ dược học, trang 27, 34, 40, 43.
20. Nguyễn Thị Kim Xuân (2004), Giới thiệu phép thử độ hoà tan trong một số
Dược điển, Viện kiểm nghiệm, Bộ Y tế.
21. A.C. Moffat (1986), Clarle’s Isolation and Identification of drug. The
Phamaceutical Press, London, page 727, 849.
22. British Phamacopoeia (2001).
23. The United States Phamacopoeia XXVII.
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN Cơ SỞ
1 Sở Y tế Tiền giang
1.1 V iên bao phim
1.3. Chất lượng thành phẩm:
1.3.1. Hình thức: Viên nén dài bao phim hình oval, màu vàng, một mặt trơn, một
mặt có vạch giữa chữ PM, cạnh và thành viên lành lặn.
1.3.2. Độ tan rã: Không quá 30 phút.
1.3.3. Độ đồng đều khối lượng: ± 5% so với khối lượng trung bình viên.
1.3.4. Đ ịnh tính: Chế phẩm phải thể hiện phép thử định tính của Paracetamol và
acid mefenamic.
1.3.5. Độ hoà tan: Lượng Paracetamol giải phóng sau 45 phút không được dưới
75% so vói lượng ghi trên nhãn.
1.3.6. Định lượng: Viên Pamesic phải chứa:
* Paracetamol (C8H9NO2) : 95,0 -105,0%
* Acid mefenamic (CisHịsNOị) : 95,0 - 105,0%
so với hàm lượng ghi trên nhãn.
II. PHƯƠNG PHÁP THỬ:
2.1. Hình thức : Thử bằng cảm quan chế phẩm phải đạt các yêu cầu đã nêu.
2.2. Độ tan rã: Thử theo DĐVN in, phụ lục 8.6
2.3. Độ đồng đều khối lượng: Thử theo DĐVN in, phụ lục 8.3
2.4. Định tính:
Trên sắc ký đồ phần định lượng, dung dịch thử phải cho pic có thời gian lưu
giống thòi gian lưu của pic paracetamol và pic acid mefenamic thu được từ dung
dịch chuẩn.
2.5. Độ hoà tan:
2.5.1. Thuốc th ử : Theo Dược Điển Việt Nam III
- Dung dịch đệm phosphat pH 5,8.
2.5.2. Tiến hành :
- Thiết bị: cánh khuấy
- Môi trường hoà tan; 900ml dung dịch đệm phosphat pH 5,8.
- Tốc độ quay: 50 vòng/phút.
- Thời gian; 45 phút.
-N h iệtđộ; 3 7 °c ± 0 ,5 °c .
nồng độ trong dung dịch thử.
Đo HPLC.
Từ diện tích hoặc chiều cao các pic trong dung dịch thử và dung dịch chuẩn,
nồng độ các chất trong dung dịch chuẩn, tính được hàm lượng các hoạt chất trong
viên.
III. ĐÓNG GÓI - GHI NHÃN - BẢO QUẢN:
- Đóng lọ hoặc ép vỉ nhôm - PVC
- Nhãn đúng quy chế.
- Bảo quản : nơi khô mát, tránh ánh sáng.
- Hạn dùng : 36 tháng.
b. Xử lý kết quả trên máy ta được các bảng sau:
* Kết quả dung dịch kiểm tra
Bảng 2.6. Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng đưòfng chuẩn
Dung dịch
kiểm tra
TP
Nồng độ thực - T
(ụg/ml)
Nồng độ đo được
-D (|jg/m l)
Sai sô' phương pháp:
|D-T|/T*100%
PA 12,20
12,14
0,49%
KTl
ME
7,28 7,24
0,55%
PA 14,23
2 10,55
505,48 101,10
3 12,16 514,40
102,88
1
0,9853 4 11,88
492,81
98,56
2
0,8935 5
11,39
497,66
99,53
3
1,0120 6
11,41 494,60
98,92
4 1,0320
ME
5
0,9798 1
5,89 255,91
250
102,37
6 0,9876
2 5,11 244,83
97,93
3 5,82 246,20
98,48
4 5,96 247,24
Giá trị trung bình
248,80
T2
505,48
Độ lệch chuẩn
8,4785
244,83
Độ lệch chuẩn
3,9184
T3
514,40
Sai số chuẩn
3,4613
246,20
Sai số chuẩn
1,5997
T4
492,81
Khoảng tin cậy
21,79
247,24
Khoảng tin cậy
10,07
T5
497,66
Sai số tương đối
1,7801
249,92
Sai số tương đối
1,6528
TC2
11,32
6,04 6,05 100,17
5,63 3,06 3,05 99,67
TC3
12,09 6,04
6,04
100,33
5,98
3,06 3,07 100,33
Xử lý thống ]kê
STT Các đại lượng
PA
ME
1 Giá trị trung bình
100,11 100,11
2 Độ lệch chuẩn
0,2529
0,3774
3
Sai số chuẩn
0,1460
0,2179
4 Khoảng tin cậy
1,0881 1,6236
5
Sai số tương đối
0,6276 0,9364
b. Nhận xét: Từ kết quả của bảng 2.8 và bảng 2.9 ta thấy phương pháp MCA được
sử dụng trên phần mềm sẵn có của máy quang phổ GBC Cintra 40 cho kết quả