Định lượng đồng thời Paracetamol, Ibuprofen trong thuốc Alaxan, Protamol, Andolxan và Tatanol Extra bằng phương pháp trắc quang - Pdf 24

DANH MỤC CÁC TỪ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ TRỌNG LƯƠNG

ðỊNH LƯỢNG ðỒNG THỜI PARACETAMOL,
IBUPROFEN TRONG THUỐC ALAXAN, PROTAMOL,



Hướng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN TỨ HIẾU

THÁI NGUYÊN - NĂM 2013Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp
lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Khoa Hóa học, Phòng QLĐT Sau đại học - Trường Đại học sư phạm -
Đại học Thái Nguyên, Khoa Hóa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại
học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những
kiến thức giúp tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sĩ Trần
Tứ Hiếu, Tiến sĩ Mai Xuân Trường - người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ và góp ý kiến để hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn: Ban Giám đốc Sở GD&ĐT Hà
Giang; phòng Khảo thí và Quản lí chất lượng giáo dục, phòng Tổ chức cán bộ,
phòng Kế hoạch - Tài chính của Sở GD& ĐT Hà Giang; cùng với những người
thân và các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tham gia


Vũ Trọng Lương Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CỦA LUẬN VĂN

Tiếng việt Tiếng Anh Viết tắt
Paracetamon Paracetamol PRC
Ibuprofen Ibuprofen IBU
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
High Performance Liquid
Chromatography
HPLC
Giới hạn phát hiện Limit Of Detection LOD
Giới hạn định lượng Limit Of Quantitation LOQ
Bình phương tối thiểu Least Squares LS
Sai số tương đối
Relative Error
RE
Độ lệch chuẩn
Standard Deviation
S hay SD


Danh mục các hình
vi
MỞ ðẦU
1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1. Tổng quan về paracetamol, ibuprofen và một số loại thuốc giảm đau, hạ sốt,
chống viêm
3
1.1.1. Sơ lược về paracetamol
3
1.1.1.1. Giới thiệu chung
3
1.1.1.2. Tính chất vật lí
3
1.1.1.3. Tính chất hóa học
4
1.1.1.4. Điều chế paracetamol
5
1.1.1.5. Dược lí cơ chế tác dụng
5
1.1.1.6. Quá trình chuyển hóa paracetamol trong cơ thể
6
1.1.1.7. Độc tính của paracetamol
8
1.1.1.8. Một số loại chế phẩm chứa paracetamol tại Việt Nam
9
1.1.1.9. Phương pháp xác định riêng paracetamol
10
1.1.2. Sơ lược về ibuprofen

19
1.3. Một số phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ phân tử xác định đồng thời
các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau
21
1.3.1. Phương pháp phổ đạo hàm
21
1.3.2. Phương pháp Vierordt
23
1.3.3. Phương pháp mạng nơron nhân tạo
25
1.3.4. Phương pháp bình phương tối thiểu
26
1.3.5. Phương pháp lọc Kalman
28
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
31
2.1. Nội dung nghiên cứu
31
2.2. Phương pháp nghiên cứu
32
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
32
2.2.2. Phương pháp thực nghiệm
32
2.3. Đánh giá độ tin cậy của quy trình phân tích
32
2.3.1. Giới hạn phát hiện (LOD)
32
2.3.2. Giới hạn định lượng (LOQ)
32

định LOD, LOQ của dung dịch PRC, IBU
44
3.7.1. Khảo sát khoảng tuyến tính của PRC
44
3.7.2. Xác định LOD và LOQ của PRC
46
3.7.3. Khảo sát khoảng tuyến tính của IBU
47
3.7.4. Xác định LOD và LOQ của IBU
48
3.8. Xác định hàm lượng của PRC và IBU trong hỗn hợp tự pha
49
3.9. Xác định hàm lượng paracetamol và ibuprofen trong các mẫu thuốc bán trên
thị trường hiện nay
54
3.9.1. Định lượng PRC và IBU trong thuốc viên nén Alaxan
54
3.9.2. Định lượng PRC và IBU trong thuốc viên nén Protamol
56
3.9.3. Định lượng PRC và IBU trong thuốc viên nén Andolxan
57
3.9.4. Định lượng PRC và IBU trong thuốc viên nét Tatanol Extra
59
3.10. Đánh giá độ đúng của phép phân tích theo phương pháp thêm chuẩn
61
3.10.1. Độ thu hồi PRC và IBU trong thuốc viên nén Alaxan
61
3.10.2. Độ thu hồi PRC và IBU trong thuốc viên nén Protamol
63
3.10.3. Độ thu hồi PRC và IBU trong thuốc viên nén Andolxan

3.

B
ảng 3.3.
Sự phụ

thuộc độ hấp thụ quang của P
R
C

và IBU
theo nhiệt độ
40
4.

B
ảng 3.4.
Độ hấp thụ quang của PRC, IBU và hỗn hợp ở
một số bước sóng cơ bản
42
5.

B
ảng 3.5.
Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của PRC và IBU
theo hàm lượng tinh bột
44
6.

B

Pha chế các dung dịch hỗn hợp PRC và IBU Khi
hàm lượng PRC<IBU
51
12.

B
ảng 3.12.
Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC và IBU
trong hỗn hợp tự pha khi hàm lượng PRC>IBU
52
13.

B
ảng 3.13.

Kết quả tính nồng độ
,
sai số của
PRC

và IBU
trong hỗn hợp tự pha khi hàm lượng PRC<IBU
53
14.

B
ảng 3.14.
Kết quả xác định hàm lượng PRC và IBU trong
thuốc Alaxan
55


B
ảng 3.18.
Thành phần các dung dịch chuẩn PRC và IBU
thêm vào dung dịch thuốc Alaxan
61
19.

B
ảng 3.19.
Kết quả xác định độ thu hồi PRC, IBU trong
mẫu thuốc Alaxan
62
20.

B
ảng 3.20.

Thành ph
ần các dung dịch chuẩn
PRC



IBU
thêm vào dung dịch thuốc Protamol
63
21.

B

mẫu thuốc Tatanol Extra
68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH CỦA LUẬN VĂN

TT Tên hình
Trang

1.

Hình 1.1. Công thức cấu tạo của paracetamol
3
2.

Hình 1.2
. Công thức cấu tạo của paracetamol dưới dạng không
gian ba chiều
3
3.

Hình 1.3. Quá trình tổng hợp paracetamol
5
4.


theo thời gian
39
11.

Hình
3.4.
Phổ hấp thụ của dung dịch chuẩn PRC(1) và IBU(2) ở
các nhiệt độ khác nhau
40
12.

Hình 3.5
.
Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của PRC(1) và IBU(2)
theo nhiệt độ
41
13.

Hình
3.6.
Phổ hấp thụ của dung dịch chuẩn PRC(1) và IBU(2) trong
dung dịch khi có hàm lượng tinh bột từ 2÷8 (µg/mL)
43
14.

Hình 3.7. Phổ hấp thụ quang của PRC ở các nồng độ từ 0,2
÷
40,0
(µg/mL)
45

một tỉ lệ cao. Công tác kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, xác định thành phần
của thuốc vừa đòi hỏi kỹ thuật chính xác hiện đại và vừa đòi hỏi cho kết quả phải
nhanh. Chính vì vậy, nhiều phương pháp có độ lặp và độ chính xác cao đã được
ứng dụng như: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, phương pháp quang
phổ hấp thụ phân tử, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đây là
phương pháp được sử dụng chủ yếu trong dược điển Việt Nam. Ưu điểm của
phương pháp HPLC là khi định lượng các thuốc đa thành phần cho kết quả
nhanh chóng và chính xác. Nhược điểm của phương pháp HPLC là thiết bị đắt
tiền, chi phí cho dung môi khá tốn kém. Phương pháp tách riêng các thành phần
và định lượng riêng rẽ tốn nhiều thời gian và công sức, người thực hiện phải tiếp
xúc với các dung môi hữu cơ độc hại [4]. Do đó phương pháp này chưa thật sự
phổ biến.
Trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu
theo phương pháp trắc quang để xác định đồng thời hỗn hợp nhiều cấu tử có phổ
hấp thụ quang phân tử xen phủ nhau mà không phải tách chúng ra khỏi nhau như:
phương pháp Vierordt, phương pháp sai phân, phương pháp phổ đạo hàm, phương
pháp hồi quy, phương pháp bình phương tối thiểu, phương pháp lọc
Kalman, [10], [16], [17], [21].Sử dụng phương pháp trắc quang dùng phổ toàn phần kết hợp với kỹ
thuật tính toán và ứng dụng phần mềm máy tính đã bước đầu được nghiên cứu
và cho nhiều ưu điểm: quy trình phân tích đơn giản, tốn ít thời gian, tiết kiệm
hóa chất và đạt độ chính xác cao [1], [6], [9], [10], [20].
Phép phân tích có thể dùng để kiểm tra hàm lượng các biệt dược một
cách tương đối đơn giản và nhanh chóng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “ðịnh lượng ñồng thời

TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1. TỔNG QUAN VỀ PARACETAMOL, IBUPROFEN VÀ MỘT SỐ
LOẠI THUỐC GIẢM ðAU, HẠ SỐT
1.1.1. Paracetamol
1.1.1.1. Giới thiệu chung
- Tên quốc tế: Paracetamol.
- Tên khác: Acetaminophen.
- Mã ATC (mã giải phẫu - điều trị - hóa học): NO2B EO1.
- Paracetamol là thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt.
- Biệt dược: Panadol, Pradon, Efferalgan, Pandol
- Công thức phân tử: C
8
H
9
O
2
N.
- Khối lượng mol phân tử: 151,17g.
- Công thức cấu tạo:

Hình 1.1. Công thức cấu tạo
của paracetamol.
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của paracetamol
dưới dạng không gian ba chiều.
- Tên IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl) acetamit hoặc p-hydroxy acetanilit
hoặc 4-hydroxy acetanilit.
- Tên gọi paracetamol được lấy từ tên hóa học của hợp chất para- acetyl
aminophenol [2], [3], [4].

Quá trình xảy ra chủ yếu là:
HO NHCOCH
3
HCl
t
O
HO NH
2
K
2
Cr
2
O
7
[O]
O NH

Đun nóng dung dịch trên với axit sunfuric sẽ có mùi axit axetic, có thể
dùng phản ứng này để định tính và định lượng PRC.
ðể ñịnh lượng paracetamol người ta thường dùng các phương pháp sau:
- Thủy phân bằng axit rồi định lượng p-aminophenol bằng phép đo nitrit
hoặc định lượng bằng ceri (IV).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
- Bằng đo phổ tử ngoại trong môi trường metanol hoặc môi trường trung
tính hoặc kiềm.
1.1.1.4. ðiều chế paracetamol
Từ nguyên liệu ban đầu là phenol, paracetamol có thể được tạo ra theo sơ
đồ hình 1.3.


i axit sunfuric và natri nitrat.
Ch

t
đồ
ng phân
para được tách khỏi đồng phân ortho bằng phản ứng
thu

phân, ch

t 4-nitrophenol
đượ
c bi
ế
n
đổ
i thành 4-aminophenol s

d

ng m

t
ch

t kh

nh

n ph

m paracetamol
đầ
u tiên
đ
ã
đượ
c McNeil Laboratories bán ra
n
ă
m 1955 nh
ư
m

t thu

c gi

m
đ
au, h

s

t cho tr

em v

i tên Tylenol Children's

u tên bi

t d
ượ
c
đượ
c l
ư
u hành
.

1.1.1.5. Dược lí cơ chế tác dụng
ðặc ñiểm tác dụng
: Paracetamol là ch

t chuy

n hóa có ho

t tính c

a
phenacetin, là thu

c h

u hi

u
để

đ
i

u tr

các ch

ng
đ
au có c
ườ
ng
độ
th

p có ngu

n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
g

c không ph

i n

i t

ng, là lo


a nhi

t m

nh
do giãn m

ch và làm t
ă
ng l
ư
u l
ượ
ng máu ngo

i biên.
Paracetamol ít tác
độ
ng
đế
n h

tim m

ch và hô h

p, không làm thay
đổ
i

n kinh trung
ươ
ng.
Paracetamol không có tác d

ng trên ti

u c

u và
đ
ông máu, không có tác
d

ng tr


đ
ông máu, không th

i tr

axit uric, không có tác d

ng ch

ng viêm. Khi
dùng quá li

u có th

i b

nh nhi

u l

n thi
ế
u máu, có b

nh tim ph

i, th

n
và gan. Ng
ườ
i b

nh quá m

n c

m v

i paracetamol. Ng
ườ
i b

nh thi

a nó g

m các t

h

p sunfat và glucuronit không ho

t
độ
ng r

i
đượ
c bài ti
ế
t b

i th

n.
Paracetamol
đượ
c h

p th

nhanh chóng và h

u nh

. Paracetamol phân b


đồ
ng
đề
u và nhanh chóng trong ph

n l

n các mô
c

a c
ơ
th

. Kho

ng 25% paracetamol trong máu k
ế
t h

p v

i protein c

a huy
ế
t

i li

u gây
độ
c ho

c
ng
ườ
i b

nh có t

n th
ươ
ng gan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
Sau li

u
đ
i

u tr

có th

tìm th

n ph

m hydroxyl hóa, kh

axetyl và N-axetyl-
benzoquinonimin.
U

ng paracetamol li

u cao dài ngày có th

làm t
ă
ng nh

tác d

ng ch

ng
đ
ông c

a coumarin và d

n xu

t indandion.
C


t.
Các thu

c ch

ng gi

t nh
ư
: phenytoin, babiturat, cacbamazepin gây c

m

ng enzym

microsom th

gan, có th

làm t
ă
ng tính
độ
c h

i gan c

a
paracetamol do t

n t
ă
ng nguy c
ơ

độ
c tính v

i gan, nh
ư
ng ch
ư
a xác
đị
nh
đượ
c c
ơ
ch
ế
chính xác c

a t
ươ
ng tác
này. Nguy
cơ paracetamol làm độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh
uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc
chống co giật. Thường không cần giảm liều đối với người bệnh dùng đồng thời
paracetamol và thu

u thông th
ườ
ng, paracetamol không gây kích

ng niêm m

c d

dày,
không

nh h
ưở
ng
đ
ông máu, không

nh h
ưở
ng ch

c n
ă
ng th

n. Tuy nhiên, m

t
s


t do
thu

c và t

n th
ươ
ng niêm m

c, ng
ườ
i b

nh m

n c

m v

i salicylat hi
ế
m khi
m

n c

m v

i paracetamol và nh



m ti

u c

u và gi

m toàn th

huy
ế
t c

u [3], [4], [24].

1.1.1.7. ðộc tính của paracetamol
V

i li

u
đ
i

u tr

h

u nh
ư

, xu

t hi

n ho

i t

t
ế
bào gan có th

ti
ế
n
tri

n
đế
n ch
ế
t sau 5
÷
6 ngày.
Biểu hiện khi ngộ ñộc paracetamol
: Bu

n nôn, nôn và
đ
au b


u hi

u
đặ
c tr
ư
ng nhi

m
độ
c c

p tính d

n ch

t p-aminophenol, m

t
l
ượ
ng nh

sunfuhemoglobin c
ũ
ng có th


đượ

ng, sau
đ
ó
có th



c ch
ế
h

th

n kinh trung
ươ
ng, h

thân nhi

t, m

t l

, th

nhanh, m

ch
nhanh, y
ế

y ra v

i li

u r

t l

n.
S

c có th

x

y ra n
ế
u giãn m

ch, nhi

u c
ơ
n co gi

t, ngh

t th

, gây t

ng liên h

p các glutathion c

a
gan. Nh
ư
ng khi dùng li

u cao, N-axetyl parabenzoquinonimin quá th

a
(glutathion c

a gan s

không còn
đủ

để
trung hòa n

a) s

g

n vào protein c

a t
ế

tĩnh mạch. Nếu gan đã bị tổn thương thì kết quả điều
tr

kém.
Li

u pháp gi

i
độ
c chính là dùng nh

ng h

p ch

t sunfuhydryl, có l

tác
độ
ng m

t ph

n do b

xung d

tr



m viên nén: Paracetamol, Tiffy, Panadol Extra, Decongen Forte
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
- Ch
ế
ph

m viên
đạ
n: Efferalgan, Panadol 80mg, 150mg, 300mg.
- Ch
ế
ph

m viên s

i: Efferalgan, Coldko, Hapacol codein, Panadol 500mg.
- Ch
ế
ph

m gói b

t: Efferalgan 80mg, Hapacol Kids, Effe Paracetamol
- Ch
ế
ph



i các thu

c khác
1.1.1.9. Phương pháp xác ñịnh riêng paracetamol
* Xác ñịnh paracetamol dạng nguyên liệu

Hòa tan 0,3000 gam chế phẩm vào hỗn hợp gồm
10 mL n
ướ
c và 30 mL
axit sunfuric loãng.
Đ
un h

i l
ư
u trong 60 phút, sau
đ
ó làm l

nh, thêm n
ướ
c
thành 100 mL. L

y 20 mL dung d

ch trên thêm 40 mL n
ướ


i m

u th

t trong cùng
đ
i

u ki

n [2], [3], [22].
1mL dung d

ch amoni ceri sunfat t
ươ
ng
đươ
ng v

i 7,56 mg paracetamol.
* Xác ñịnh paracetamol dạng viên nén
Cân 20 viên nén, tính kh

i l
ượ
ng trung bình c

a b



i kho

ng 0,15 gam paracetamol cho vào bình
đị
nh m

c 200 mL, thêm
50 mL NaOH 0,1N, thêm 100 mL n
ướ
c c

t, khu

y 15 phút thêm n
ướ
c
đế
n
v

ch. L

c
đề
u r

i l

c b

c
đề
u. L

y 10 mL dung d

ch v

a pha cho vào bình
đị
nh m

c 100 mL, thêm
10 mL NaOH 0,1N, thêm n
ướ
c
đế
n v

ch
đị
nh m

c l

c
đề
u.
Đ
o


quang A, tính
đượ
c hàm l
ượ
ng
paracetamol [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
1.1.2. Ibuprofen
1.1.2.1. Giới thiệu chung
- Tên qu

c t
ế
: Ibuprofen.
- M

t s

tên khác: Advil, Genpril, Ibu-200, Midol, Motrin, Nuprin.
- Mã ATC: G02C C01, M01A E01, M02A A13.
- Ibuprofen là lo

i thu

c gi

m

o:

C
O
OH

- Tên theo danh pháp IUPAC: axit- 2-[4-(2-metyl propyl) phenyl]
propanoic [2, 3, 4, 23].
1.1.2.2. Tính chất vật lí
- Ibuprofen là ch

t b

t k
ế
t tinh màu tr

ng ho

c tinh th

không màu.
- Nhi

t
độ
nóng ch

y: 76
0

n nôn, nôn m

a, bu

n ng

, chóng
m

t,
đ
au
đầ
u, ù tai. Hi
ế
m khi có các tri

u ch

ng nghiêm tr

ng h
ơ
n nh
ư
ch

y
máu tiêu hóa, co gi


p. Các m

c
độ
nghiêm
tr

ng c

a các tri

u ch

ng thay
đổ
i tùy theo li

u u

ng và th

i gian u

ng. Tuy
nhiên,
độ
nh

y c


độ

ibuprofen trong huy
ế
t thanh. Hi

u

ng
độ
c ít có kh

n
ă
ng x

y ra v

i li

u d
ướ
i
100 mg/kg nh
ư
ng có th

n

ng v

vong, vì li

u này có th

thay
đổ
i tùy theo tu

i, tr

ng
l
ượ
ng và các b

nh lý
đ
i kèm

m

i b

nh nhân khác nhau.
Liệu pháp điều trị phần lớn dựa vào triệu chứng, trong trường hợp biết
sớm thì khử nhiễm dạ dày bằng cách dùng than hoạt tính
. Than th

m hút thu



đượ
c cân nh

c n
ế
u s

l
ượ
ng thu

c u

ng vào
l

n có kh

n
ă
ng
đ
e d

a tính m

ng và có th




u tr

quá l
iều là đơn giản. Các biện pháp thường dùng là thông qua
theo dõi nước tiểu và tiến hành theo dõi chức năng thận. Ibuprofen bị giữ lại
bởi các protein có trong máu
, nên s

bài ti
ế
t t

i thi

u qua th

n c

a thu

c không
thay
đổ
i. Khi b

nh nhân qua
được giai đoạn ngộ độc cấp tính thì sẽ không có di
chứng gì
[23].

i và s

c ký l

p m

ng.
ðịnh lượng
: D

a vào nhóm ch

c axit,
đị
nh l
ượ
ng b

ng dung d

ch natri
hydroxyl v

i ch

th

phenolphtalein (hòa ch
ế
ph


i l
ượ
ng c
ơ
th

và ch


đị
nh. Nói chung li

u u

ng kho

ng 200 - 400mg, t

4 - 6 gi

, không gi

ng nh
ư

aspirin d

b



n th
ươ
ng th


thao v

i ít r

i ro v

v

n
đề
tiêu hóa.
Gi

ng nh
ư
các thu

c kháng viêm khác, ibuprofen có tác d

ng gi

m
đ
au, h


m khác c

a
xyclooxygenat.
Ibu
profen còn ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể ứ nước do
đó làm giảm máu tới thận
.

Tác d

ng ch

ng viêm c

a ibuprofen xu

t hi

n sau 2 ngày
đ
i

u tr

.
Ibuprofen có tác d

ng h


c an toàn nh

t trong các thu

c kháng viêm không steroit.
Công dụng của thuốc:
Có tác d

ng gi

m
đ
au, h

s

t, ch

ng viêm, viêm
kh

p d

ng th

p và h

s



ng, các ch

n th
ươ
ng).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
Chống chỉ ñịnh
: M

n c

m v

i ibuprofen, loét d

dày, tá tràng, quá m

n
c

m v

i aspirin, ng
ườ
i b


ướ
c ti

u (1%
dưới dạng thuốc nguyên và
14%
d
ướ
i d

ng liên h

p) [2], [4].
1.1.2.7. Một số loại chế phẩm chứa ibuprofen tại Việt Nam
- Ch
ế
ph

m viên nén: Ibuprofen 200mg, 400mg, 600mg, Brustan, Budolfen,
Tydol migraine, Ameflu
- Ch
ế
ph

m viên
đạ
n: Cetmol, Amecold C, Idolpalivic
- D

ng d

S

d

ng p
hương pháp phổ hồng ngoại
.
- L

c m

t l
ượ
ng b

t viên
đ
ã nghi

n m

n t
ươ
ng

ng kho

ng 0,40g
ibuprofen v



p v

i ph

h

ng ngo

i c

a ibuprofen
chu

n.
- C

n thu
đượ
c

trên, sau khi k
ế
t tinh l

i v

i ete, d

u h

đồ
c

a dung d

ch th

ph

i
có th

i gian l
ư
u t
ươ
ng

ng v

i th

i gian l
ư
u c

a pic ibuprofen trên s

c ký
đồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status