Giải pháp hoàn thiện thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP bưu điện liên việt chi nhánh tân bình - Pdf 30

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

i
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
i. Lý do chọn đề tài 1
ii. Mục đích nghiên cứu 2
iii. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
iv. Phương pháp nghiên cứu 2
v. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG HÓA CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ 4
1.1 TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán quốc tế 4
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 5
1.2 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN
QUỐC TẾ 5
1.2.1 Khái quát hoạt động tín dụng chứng từ 6
1.2.1.1 Khái niệm của hoạt động tín dụng chứng từ 6
1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng chứng từ 6
1.2.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng chứng từ 6
1.2.2 Khái niệm, nội dung và phân loại thư tín dụng 7
1.2.2.1 Khái niệm thư tín dụng 7
1.2.2.2 Nội dung của thư tín dụng 7
1.2.2.3 Phân loại các loại thư tín dụng 10
1.2.3 Quy trình tổng quát theo phương thức tín dụng chứng từ 13
1.2.3.1 Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ 13

1.4.2.7 Rủi ro đối với ngân hàng chỉ định. 24
1.4.2.8 Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận 24
1.4.3 Nguyên nhân của những rủi ro trong hoạt động tín dụng chứng từ 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TÂN BÌNH 26
2.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI
NHÁNH TÂN BÌNH 26
2.1.1 Tìm hiểu về Ngân hàng Bưu điện Liên Việt 26
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 26
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 26
2.1.1.3 Nghành nghề kinh doanh và các sản phẩm chính 29
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

iii
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
2.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh toàn Ngân hàng 30
2.1.2 Tìm hiểu về Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Tân Bình 32
2.1.2.1 Khái quát chung về chi nhánh Tân Bình 32
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức hiện nay của chi nhánh Tân Bình 32
2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh hiện nay của chi nhánh Tân Bình 33
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN
HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TÂN BÌNH 35
2.2.1 Tìm hiểu hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh Tân Bình 35
2.2.1.1 Bộ phận thanh toán quốc tế hiện nay tại chi nhánh Tân Bình 35
2.2.1.2 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế hiện nay tại chi nhánh Tân
Bình 36
2.2.2 Nghiệp vụ tín dụng chứng từ nhập khẩu tại chi nhánh Tân Bình 38
2.2.2.1 Sơ đồ quy trình thực hiện 38
2.2.2.2 Các bước thực hiện 39
2.2.3 Nghiệp vụ tín dụng chứng từ xuất khẩu tại chi nhánh Tân Bình 43

3.2.1.2 Những thách thức trong việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế,
hoạt động tín dụng chứng từ. 58
3.2.2 Mục tiêu và cơ sở xây dựng các giải pháp 58
3.2.3 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng chứng từ tại chi nhánh Tân
Bình 59
3.2.3.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ, thường xuyên cập nhật kiến thức cho
nhân viên thanh toán quốc tế và chính sách tuyển dụng. 59
3.2.3.2 Xây dựng chính sách khách hàng 61
3.2.3.3 Áp dụng thương mại điện tử và công nghệ hiện đại vào trong quy
trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ. 63
3.2.3.4 Tăng cường hoạt động marketing, gia tăng vị thế cho ngân hàng. 65
3.2.4 Nhóm các giải pháp hạn chế rủi ro 68
3.3 KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ 69
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

v
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NH: Ngân hàng
TMCP: Thương mại cổ phần
KH: Khách hàng
TTQT: Thanh toán quốc tế
HĐQT: Hội đồng quản trị
XNK: Xuất nhập khẩu
ATM: Máy rút tiền tự động - Automation Teller Machine
UCP: Quy tắc thực hành tín dụng chứng từ - Uniform Customs and Practice
ISBP: Tiêu chuẩn quốc tế về thực tiễn ngân hàng kiểm tra chứng từ theo UCP 600 –

Chi nhánh Tân Bình từ năm 2012-2014 34
Biểu đồ 2.2 Doanh thu từ hoạt động dịch vụ tại chi nhánh Tân Bình từ 2012 -2014 37
Biểu đồ 2.3 Doanh số L/C xuất nhập khẩu của toàn Ngân hàng Bưu điện Liện Việt và
của chi nhánh Tân Bình năm 2013 - 2014 47

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

1
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
LỜI MỞ ĐẦU
i. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, Thanh toán quốc tế trong giai đoạn hiện nay là một hoạt động bắt buộc phải
có trong các giao dịch mua bán xuất nhập khẩu giữa các quốc gia trên thế giới. Việt
Nam cũng không nằm ngoài vòng xoay thương mại đó. Thời gian gần đây, việc mở
rộng quan hệ thương mại, đẩy mạnh giao thương với các quốc gia trong khu vực và các
quốc gia trên thế giới đã thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế trong các Ngân hàng
thương mại phát triển mạnh và Ngân hàng Bưu điện Liên Việt cũng không ngoại lệ.
Trong các hoạt động chuyển tiền, hoạt động nhờ thu và hoạt động tín dụng chứng từ thì
có thể nói hoạt động tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng phổ biến nhất.
Ngân hàng Bưu điện Liên Việt được thành lập năm 2008, từ một ngân hàng nhỏ còn
non trẻ đang phát triến mạnh mẽ và hứa hẹn sẽ cố gắng vươn lên thành một trong những
ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam. Hoạt động thanh toán quốc tế, hoạt động tín dụng
chứng từ là một trong những mảng kinh doanh của ngân hàng, thúc đẩy sự phát triển
của hoạt động kinh doanh, các quan hệ kinh tế giữa Ngân hàng Bưu điện Liên Việt với
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và giữa các Ngân hàng Bưu điện Liên Việt với các
Ngân hàng khác. Tuy vậy, so với các ngân hàng lớn khác thì hoạt động thanh toán quốc
tế nói chung và tín dụng chứng từ nói riêng trong những năm qua vẫn chưa mang lại
những lợi ích xứng tầm với khả năng Ngân hàng có thể đạt được. Vì vậy, cần có những
giải pháp để phát triển mảng hoạt động này.
Đối với cá nhân em, là sinh viên năm cuối của trường đại học Công Nghệ TP.HCM

2
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích, nghiên cứu các tài liệu,
các lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu
về đối tượng nghiên cứu. Tổng hợp, liên kết từng bộ phận, từng mặt của các
thông tin về đối tượng đã được phân tích tạo thành một hệ thống lý thuyết làm
cơ sở lý luận.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: chủ yếu phục vụ chương 3 và một phần chương
2
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

3
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin trong đó nhà nghiên
cứu tiến hành quan sát đối tượng nghiên cứu. Dùng phương pháp quan sát để
quan sát quá trình thực hiện các nghiệp vụ, quá trình làm việc của các nhân viên.
- Phương pháp chuyên gia: tiếp xúc với các phòng ban của công ty, hỏi ý kiến của
lãnh đạo trong công ty, các nhân viên trong công ty để từ đó xác định được bản
chất của đối tượng và tìm kiếm những giải pháp tối ưu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: là phương pháp nghiên cứu và xem xét lại
những kết quả đã đạt được trong quá khứ để từ đó rút ra được kết luận cho những
vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
v. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Gồm 3 chương:
Chương 1: Hệ thống cơ sở lý luận về nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng
tại các ngân hàng thương mại.
Hệ thống hóa là các kiến thức đã học về nghiệp vụ thanh toán quốc tế bao gồm: các khái
niệm, vai trò, điều kiện, phương tiện và phương thức trong thanh toán quốc tế,
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng
Bưu điện Liên Việt chi nhánh Tân Bình
Giới thiệu sơ nét về Ngân hàng Bưu điện Liên Việt nói chung và chi nhánh Tân Bình

quốc gia
- Thứ hai, thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc
tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan
hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.
Từ hai định nghĩa trên đây, chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm của thanh toán quốc
tế:
- Trước hết, thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ giao dịch
thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới.
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

5
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
- Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước vì nó liên quan đến việc trao
đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác. Trong quá trình ký kết hợp
đồng ngoại thương, các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào
là tiền tệ tính toán và thanh toán cũng như phải thận trọng với các rủi ro tỷ giá
hối đoái.
- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà tiền tệ tồn tại
dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền,
hối phiếu, kỳ phiếu và cheque ghi bằng ngoại tệ.
- Thanh toán giữa các nước thông qua hệ thống ngân hàng và không dùng tiền
mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt. Do vậy, thanh toán quốc
tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế được hình thành trên cơ
sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế.
- Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán
thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc
gia, các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của
các quốc gia tham gia trong thanh toán.
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
Sơ đồ 1.1 Vai trò của thanh toán quốc tế

thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó,
khi người xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều
khoản, điều kiện quy định trong thư tín dụng.
1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng chứng từ
Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, tất cả các bên liên quan chỉ giao dịch bằng chứng
từ mà không giao dịch bằng hàng hóa, các dịch vụ và/ hoặc các công việc khác mà
chứng từ đó có thể liên quan
Đặc điểm khác chính là tính độc lập của nó với hợp đồng, thư tín dụng hoàn toàn độc
lập với hợp đồng giữa người mở và người hưởng mặc dù thư tín dụng cụ thể hóa nghĩa
vụ và quyền lợi của cả hai bên: người mua yêu cầu ngân hàng đảm bảo thanh toán;
người bán phải giao hàng theo quy định trong hợp đồng, đúng thời hạn, thiết lập chứng
từ hoàn chỉnh và hợp lệ và các điều kiện khác đã thỏa thuận. Theo điều 4, mục a,
UCP 600 “Về bản chất, thư tín dụng là một giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mua
bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở của thư tín dụng.
Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế, thậm
chí ngay cả trong thư tín dụng có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến các hợp đồng như thế. Vì
vậy, sự cam kết của một ngân hàng để thanh toán, thương lượng thanh toán hoặc thực
hiện bất cứ nghĩa vụ nào khác trong thư tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại
hoặc các biện hộ của người yêu cầu phát sinh từ các quan hệ của họ với ngân hàng phát
hành hoặc với người hưởng.”
1.2.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng chứng từ
So với các phương thức thanh toán khác thì phương thức tín dụng chứng từ đem lại
nhiều ưu điểm hơn. Nếu như trong phương thức chuyển tiền, lợi thế sẽ nghiêng về người
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

7
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
bán nhiều hơn do người mua phải thanh toán tiền trước sau đó mới nhân được hàng.
Còn trong phương thức nhờ thu, người mua có lợi thế hơn so với người bán do họ có
quyền lựa chọn giữa việc nhận hàng hay không nhân hàng và việc thanh toán lại hoàn

Ngày mở L/C: Là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sự cam kết của ngân hàng
mở L/C đối với người thụ hưởng. Ngày mở L/C còn có ý nghĩa như là ngày ngân hàng
mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của người nhập khẩu, là ngày bắt đầu
tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người
nhập khẩu có thực hiện việc mở L/C đúng thời hạn như trong hợp đồng không.
 Loại thư tín dụng
Mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung khác nhau; quyền lợi và nghĩa vụ của những
người có liên quan tới L/C cũng rất khác nhau.
 Tên, địa chỉ của người liên quan
Những người liên quan đến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ gồm người yêu
cầu mở L/C, người hưởng lợi L/C, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo L/C cần
được chỉ rõ ràng tên và địa chỉ trong L/C.
 Số tiền của thư tín dụng
Số tiền của L/C là một nội dung rất quan trọng. Vì vậy, việc quy định số tiền trong L/C
cũng rất chặt chẽ, thể hiện qua số tiền trong L/C phải được ghi vừa bằng số, vừa bằng
chữ và phải thống nhất với nhau. Tên đơn vị tiền tệ phải cụ thể, rõ ràng. Không nên ghi
số tiền dưới dạng một số tuyệt đối mà nên dựa vào cách ghi số lượng để mà ghi số tiền
cho hợp lý, chính xác, có thể cho phép dung sai đến 10%.
 Thời hạn hiệu lực của L/C
Thời hạn hiệu lực là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất
khẩu, nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù
hợp với những điều đã quy định trong L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính ngày
mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C.
Thời hạn hiệu lực quá dài thì người nhập khẩu bị đọng vốn, người xuất khẩu có lợi hơn
và có thời gian rộng rãi hơn cho việc lập và xuất trình chứng từ thanh toán. Ngược lại
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

9
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
thời gian hiệu lực quá ngắn thì tránh ứ đọng vốn cho người nhập khẩu nhưng lại gây

Điều kiện, cơ sở giao hàng (FOB, CIF, C&F…), nơi gởi hàng, nơi giao hàng, cách vận
chuyển và cách giao hàng… cũng được ghi vào L/C. Thông thường điều kiện giao hàng
tùy thuộc vào khả năng cung ứng hàng của người xuất khẩu, khả năng nhận hàng của
người nhập khẩu, khả năng vận chuyển của phương tiện vận tải.
Nếu nhận thấy điều kiện giao hàng ghi trong L/C không thể thực hiện được thì người
xuất khẩu có thể điều chỉnh L/C.
 Các chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình
Yêu cầu về việc ký phát và xuất trình các loại chứng từ cần phải được nêu rõ ràng, cụ
thể và chặt chẽ trong L/C. Các yêu cầu này xuất phát từ đặc điểm của hàng hóa, của
phương thức vận tải, của công tác thanh toán và tín dụng, của tính chất hợp đồng và các
nguồn pháp lý có liên quan đến việc thực hiện hoạt động đó.
 Cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng
Là nội dung cuối cùng của L/C, ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C với L/C
này.
 Những điều kiện đặc biệt khác
Các điều kiện khác như phí ngân hàng được tính cho bên nào, điều kiện đặc biệt hướng
dẫn đối với ngân hàng chiết khấu, dẫn chiếu số UCP áp dụng…
 Chữ ký của ngân hàng mở L/C
L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vậy người mở L/C cũng phải là người có năng
lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện một quan hệ dân luật. Nếu gởi
bằng telex, swift thì phải căn cứ vào mã khóa của L/C.
1.2.2.3 Phân loại các loại thư tín dụng
 Thư tín dụng có thể hủy ngang
Là một L/C mà người mở L/C và tổ chức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy
bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C. Loại thư tín dụng
được hủy ngang ít được sử dụng, bởi vì nó chỉ là lời hứa trả tiền chứ không phải là sự
cam kết.
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

11


12
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
ngân hàng mở một L/C cho tổ chức xuất khẩu khác hưởng. Thư tín dụng giáp lưng
thường được sử dụng trong những trường hợp:
- L/C gốc (master L/C) không cho phép chuyển nhượng.
- Khi các chứng từ cần có theo L/C gốc không trùng hợp với các chứng từ của L/C
thứ hai.
- Khi người trung gian muốn bí mật một số thông tin.Khi áp dụng L/C giáp lưng
cần phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Hai thư tín dụng giáp lưng phải thông qua một ngân hàng trực tiếp phục vụ tổ
chức xuất khẩu.
- Số tiền L/C thứ nhất phải lớn hơn hoặc bằng kim ngạch L/C thứ hai (L/C giáp
lưng). Tổ chức XNK trung gian hưởng chênh lệch này.
- L/C thứ nhất (L/C gốc) phải được mở sớm hơn ngân hàng thứ hai.
 Thư tín dụng đối ứng
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác
đối ứng với nó được mở ra. Loại L/C đối ứng được sử dụng khi giữa hai bên xuất nhập
khẩu có quan hệ thanh toán trên cơ sở mua bán hàng đổi hàng hoặc gia công.
 Thư tín dụng thanh toán chậm
Là loại L/C không hủy bỏ trong đó quy định ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận
L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời hạn cụ thể
ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần có hối phiếu.
 Thư tín dụng với điều khoản đỏ
Là loại L/C có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực đỏ ở điều khoản đặc
biệt này. Thông thường trong điều khoản đặc biệt, người mở L/C cho phép tổ chức xuất
khẩu được quyền tháo khoán trước một số tiền nhất định trước khi giao hàng thay vì nói
một cách đơn giản khi giao hàng. Vì thế nên loại L/C này còn gọi là thư tín dụng ứng
trước.
 Thư tín dụng dự phòng

được hai bên xuất khẩu và nhập khẩu thỏa thuận, lựa chọn và được quy định
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

14
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
trong hợp đồng ngoại thương. Nếu không có thỏa thuận thì người nhập khẩu
được quyền lựa chọn.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng: là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu, thông
báo cho người xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở. Ngân hàng này thường ở nước
xuất khẩu và có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại lý của ngân hàng phát hành
thư tín dụng.
- Ngân hàng xác nhận: là ngân hàng nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng
mở thư tín dụng đảm bảo việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp
ngân hàng phát hành thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác
nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là một ngân hàng khác
do người xuất khẩu yêu cầu. Thường đây là một ngân hàng lớn, có uy tín.
- Ngân hàng thanh toán: có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hoặc là ngân hàng
khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình thanh toán trả tiền hay
chiết khẩu hối phiếu cho người xuất khẩu.
- Ngân hàng thương lượng: là ngân hàng đứng ra thương lượng bộ chứng từ và
thường là ngân hàng thông báo L/C. Trường hợp L/C quy định thương lượng tự
do thì bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể là ngân hàng thương lượng. Tuy nhiên
có trường hợp L/C quy định thương lượng tại một ngân hàng nhất định.
1.2.3.2 Quyền lợi và nghĩa vụ của ngân hàng trong phương thức tín dụng chứng từ
 Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành L/C
Ngân hàng phát hành là ngân hàng theo yêu cầu của người xin mở L/C hoặc nhân danh
chính mình phát hành một thư tín dụng. Do vậy, nó phải có trách nhiệm trong việc
hướng dẫn khách hàng của mình bổ sung đầy đủ hồ sơ, thủ tục để tiến hành phát hành
L/C. Khi L/C đã được mở, ngân hàng phát hành lại có trách nhiệm chuyển L/C đó đến
người thụ hưởng thông qua một ngân hàng thông báo do khách hàng chỉ định hoặc một

 Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng thông báo
Ngân hàng thông báo là ngân hàng thông báo thư tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng
phát hành. Ngân hàng này có thể do người xuất khẩu chỉ định hoặc cũng có thể do chính
ngân hàng phát hành chọn lựa. Ngân hàng thông báo, mà không phải là ngân hàng xác
nhận, thông báo thư tín dụng và bất kỳ sửa đổi nào đều không có bất cứ một sự cam kết
nào về thanh toán hoặc thương lượng thanh toán. Nếu một ngân hàng được yêu cầu
thông báo một thư tín dụng hoặc sửa đổi nhưng quyết định không làm việc đó thi nó
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

16
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà nó đã nhận thư tín dụng, sửa đổi hoặc
thông báo từ ngân hàng này. Đổi lại, ngân hàng thông báo có quyền thu phí thông báo
thư tín dụng và sửa đổi thư tín dụng (nếu có).
1.2.3.3 Sơ đồ quy trình tổng quát hoạt động tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.2 tổng quát quy trình phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
(3)

(7)
(8)
(2) (11) (10) (9) (6) (4)

(5)
(1)

Bước 1: Hai bên xuất khẩu và nhập ký kết hợp đồng thương mại.
Bước 2: Người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C mở L/C cho người
xuất khẩu thụ hưởng.
Bước 3: Ngân hàng mở L/C mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển L/C
sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết.

sinh trong nước từ mối quan hệ giữa ngân hàng – người mở, ngân hàng – người hưởng.
Nó luôn luôn được chi phối bởi luật pháp Quốc gia. Như vậy, giao dịch tín dụng chứng
từ được tiến hành trên hành lang pháp lý của quốc tế và quốc gia.
1.2.4.1 UCP 600
Bản UCP đầu tiên được ICC phát hành năm 1933 với mục đích là khắc phục các xung
đột về luật điều chỉnh tín dụng chứng từ giữa các quốc gia bằng việc xây dựng một bộ
quy tắc thống nhất cho hoạt động tín dụng chứng từ.
UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc
tế ICC soạn thảo và phát hành, quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan
trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện thư tín dụng có dẫn chiếu tuân thủ UCP.
Từ khái niệm này cho thấy, UCP không chỉ điều chỉnh các ngân hàng mà là tất cả các
bên liên quan đến giao dịch bằng L/C gồm : các ngân hàng (phát hành, thông báo, xác
nhận,…), nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, các bên liên quan khác ( nhà chuyên chở, công
ty bảo hiểm, …)
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

18
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THẾ MỸ
 Về vai trò của UCP
- Đối với Ngân hàng
Có cơ sở chung để hành động nhất quán trong phục vụ thanh toán của doanh nghiệp khi
sử dụng phương thức L/C
Tăng cường mối quan hệ và hiểu biết giữa Ngân hàng và Khách hàng vì trong UCP có
chỉ dẫn rõ ràng các nhiệm vụ, chức năng của từng bên.
Nâng cao chất lượng dịch vụ Khách hàng, nhờ đó mà giảm thiểu rủi ro cho Khách hàng
khi tổ chức thanh toán qua phương thức L/C vì trong L/C chỉ dẫn rõ cách thức xử lý các
chừng từ có liên quan đến thanh toán. Là cẩm nang hướng dẫn mà Ngân hàng có thể
dựa vào đó để phục vụ Khách hàng được tốt nhất
UCP là một căn cư pháp lý giúp mau chóng tháo gỡ và giải quyết khi có tranh chấp xảy
ra liên quan đến Ngân hàng.

 Những điểm lưu ý khi sử dụng ISBP 745 2013
Nên dẫn chiếu áp dụng UCP 600 và cả ISBP 745 2013 khi phát hành thư tín dụng L/C
Phải xác định rõ mối quan hệ pháp lý giữa UCP 600 và ISBP 745
1.3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.3.1 Đối với nhà Xuất khẩu
1.3.1.1 Ưu điểm
Có được một cam kết thanh toán chắc chắn không phải từ người mua mà từ một ngân
hàng. Do vậy, khả năng nhận được tiền sau khi giao hàng và xuất trình bộ chừng từ
hoàn hảo và phù hợp với L/C là gần như 100%.
Hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra đối với các khách hàng mới chưa có uy
tín và thương hiệu trên thị trường.
Có thể yêu cầu một ngân hàng khác xác nhận thư tín dụng trong trường hợp người bán
chưa tin tưởng tuyệt đối vào ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng phát hành là một
ngân hàng nhỏ, quy mô hoạt động không lớn, chưa được biết đến nhiều.
Được hưởng những dịch vụ tư vấn về mặt chuyên môn trong nghiệp vụ thanh toán bằng
thư tín dụng từ một tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng.

Trích đoạn Nghiệp vụ tín dụng chứng từ xuất khẩu tại chi nhánh Tân Bình Các rủi ro và nguyên nhân trong quá trình thực hiện nghiệp vụ Tình hình kết quả kinh doanh hoạt động tín dụng chứng từ Những thành công Tồn tại về năng lực, trình độ và số lượng nhân viên thanh toán quốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status