THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU - Pdf 30

Phần I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN
BÁNH KẸO HẢI CHÂU
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải châu
Tên công ty: Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Tên giao dịch quốc tế: Hai Chau Confectionery Joint Stock Company
Tên viết tắt : Hachaco.jsc
Địa chỉ: 15 Mạc Thị Bưởi- Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội
Điện thoại: (04)38624826- 38621664
Fax: 04.38651520
Email: [email protected]
Website: http://www.haichau.com.vn
Tài khoản: 7301.0660F Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
Diện tích mặt bằng: 55.000m2
Trong đó
Khu A: 18.000m2 bao gồm
> Văn phòng của công ty (phòng Hội đồng quản trị, p.tổ chức, p.tài
chính, p.kinh doanh, p.kế hoạch vật tư, p.giám đốc…)
> Các xí nghiệp: Xí nghiệp kẹo, xí nghiệp bánh, xí nghiệp gia vị thực
phẩm
> Hệ thống kho
Khu B: 15.000m2
 Xí nghiệp bánh cao cấp
 Hệ thống kho
Khu vực mở rộng: 20.000m2
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu là công ty cổ phần trực thuộc
tổng công ty mía đường I- Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, tiền
than là Nhà máy Hải Châu được thành lập ngày 2/9/1945. Nhà máy Hải
Châu trong quá trình hoạt động của mình đã trải qua những lần đổi tên sau:
- 2/9/1945, Nhà máy Hải Châu được tách ra từ Tổng Công ty Mía

Đài Loan với công suất 2,5- 2,8 tấn/ca.
-1993, Đầu tư 1 dây chuyền công nghệ của Cộng hòa Liên
bang Đức với công suất 1 tấn/ ca.
-Số lao động bình quân: 950 người/ năm.
1994- 2003
-1994, lần đầu tiên khoác lên mình 1 tên mới: Công ty bánh
kẹo Hải Châu.
-1998, dừng sản xuất socola với Bỉ đồng thời mở rộng dây
chuyền sản xuất bánh có công suất vào khoảng 4 tấn/ca.
cũng trong năm đó, nhà máy đã mua thêm 2 dây chuyền sản
xuất kẹo của Đức( dây chuyền kẹo cứng công suất 2,4 tấn/ca,
kẹo mềm 1,2 tấn/ca.
-2001, mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kem xốp với công
suất thiết kế 1,6 tấn/ca, dây chuyền sản xuất socola với năng
suất rót khuôn là 200kh/giờ.
-2003, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mềm của
Hà Lan công suất 2,2 tấn/ ca. trị giá 80 tỉ đồng
- Số cán bộ công nhân viên: 950 người/ năm.
2004- nay
-3/2/2005, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã chính thức chuyển
đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty Cổ phàn theo
quyết định số 3635/QĐ- BNN- TCCB ngày 22/10/2004 của
Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn về việc
chuyển đổi Công ty bánh kẹo Hải Châu sang Công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hải Châu. CTCP bánh kẹo Hải Châu chính
thức thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu
riêng, được mở tài khoản giao dich tại ngân hang theo quy
định của pháp luật, hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều
lệ của công ty cổ phần.
- Sau 5 năm chuyển đổi thành công ty cổ phần bánh kẹo Hải

> Kẹo các loại: Phân xưởng sản xuất kẹo được đặt tại cơ sở chính của
công ty, với các dây chuyền công nghệ của Đức tạo ra được rất nhiều
chủng loại kẹo khác nhau( kẹo cứng hao quả, kẹo mềm, kẹo chew với
nhiều hương vị…). Ngay từ khi mới thành lập, kẹo là 1 sản phẩm mang
tính chất chủ đạo của công ty và được chú trọng đầu tư mở rộng, nâng cao
năng suất.
> Bánh các loại: Bánh Hương Thảo- 1 loại bánh cao cấp được nhiều
người biết đến, bánh kem xốp, bánh quy bơ… và hiện nay sản xuất lương
khô, bánh mềm là 2 loại có ưu thế cạnh tranh cao.
> Bánh kẹo là sản phẩm có chu kì sống ngắn bởi nó mang tính mùa vụ
nhiều. Những mặt hàng này trong năm mắc sản xuất cũng như tiêu thụ
không nhiều, chỉ đến dịp lễ tết hay mùa cưới hỏi mới huy động khả năng
sản xuất cao độ và sản lượng tiêu thụ là rất lớn.
*Gia vị thực phẩm:
> Hiện tại, công ty cổ phần bánh kẹo Hải châu chỉ sản xuất 1 chủng
loại gia vi duy nhất và hiện đang có mặt trên thị trường khá phổ biến là các
chủng loại bột canh: Bột canh I-ốt, bột canh thường và bột canh cao cấp.
Theo nhận định của các ban ngành trong công ty cũng như thực tế
cho thấy: Các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực sản xuất với công ty cũng
có nhiều sản phẩm bánh, kẹo như Hải Hà hay Kinh Đô. Các sản phẩm của
các doanh nghiệp này đa dạng và phong phú cả về hình thức, mẫu mã lẫn
chủng loại, có những sản phẩm chùng nhau như: Chew Hải Hà và Chew
Hải Châu, bánh mềm Hải Châu và bánh mềm Kinh Đô. Vì vậy, để nâng
cao sức cạnh tranh của mình, công ty CP bánh kẹo Hải Châu cần phải đa
dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất, Công nghệ sản xuất và Dây chuyền
thiết bị của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
* Đặc điểm công nghệ sản xuất và trang thiết bị
Trong những năm gần đây, chất lượng và quy mô sản phẩm của công
ty được nâng lên rất nhiều vì đã có sự đầu tư đổi mới một số thiết bị, dây

Trộn NVL Cán thành
hình
Nướng
Chọn Bao gói
Phối trộn
NVL
Nấu Làm nguội Trộn
hương liệu
Đóng gói Cắt và bao
gói
Vuốt kẹo Quật kẹo
Chi
nhánh
Hà Nội
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Phòng
Hành
Chính,
Bảo Vệ
Phòng

Thuật
Phòng
Tài
chính
Kế toán
Phòng
Đầu tư
Xây

trung và phi tâp trung.Do đó bộ máy quản lí cũng được tổ chức theo một cơ
cấu ổn định, khoa học phù hợp nhất, đảm bảo sự quản lí thống nhất, hiệu
quả.
• Hội đồng quản trị : Là cơ quan cao nhất của Công ty do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra và bổ nhiệm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhan
danh Công ty để quyết định theo thẩm quyền các vấn đề có liên quan đến
mục đích và quyền lợi của Công ty.
• Phòng Tổ chức : Tham mưu cho Giám Đốc các mặt công tác sau :
-Tổ chức cán bộ, lao động và tiền lương
-Soạn thảo các nội dung và quy chế, quy định quản lí Công ty.
• Phòng Hành chính- bảo vệ : Giúp cho Giám Đốc các mặt :
-Công tác hành chính quản trị
-Công tác đời sống
-Công tác y tế- sức khỏe
-Giúp cho Giám Đốc tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, an ninh chính trị
xã hội trong doanh nghiệp, công tác phòng chống cháy nổ, bảo vệ kinh tế,
bí mật công nghệ. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ và thực hiện nghĩa
vụ quân sự.
• Phòng Tài chính- Kế toán : Tham mưu cho Giám đốc công tác hạch
toán thống kê, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm; thành lập các chứng từ sổ sách thu, chi với
khách hàng, theo dõi lưu chuyển tiền tệ của Công ty, báo cáo cho Giám
Đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
• Phòng kinh doanh thị trường: Chịu trách nhiệm quản lí các chi
nhánh trên cả nước và quản lí tiêu thụ của Công ty. Phòng kinh doanh thị
trường cũng chịu trách nhiệm về các công việc Marketing như nghiên cứu
và phát triển thị trường.
• Phòng kĩ thuật : Tham mưu cho Giám đốc các mặt sau :
-Kế hoạch, tiến độ kĩ thuật, quản lí thiết bị công nghệ, nghiên sản
phẩm mới, mẫu mã, bao bì sản phẩm.

Công ty có 3 lĩnh vực hoạt động : hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh khác.Trong đó, hoạt
động bán hàng là hoạt động mang lại doanh thu cũng như kết quả kinh
doanh lớn nhất cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng qua các năm từ
2007 đến 2009, năm 2008 tăng hơn 44.093.125.500 đồng( tăng 14,11%) so
với năm 2007, và năm 2009 tăng hơn 29.996.548.800 đồng ( tăng 8,41% )
so với năm 2008. Như vậy, tốc độ tiêu thụ năm 2009 giảm so với năm. Tốc
độ phát triển bình quân doanh thu tăng 11,23%, trong đó doanh thu từ bán
hàng có tốc độ phát triển bình quân lớn hơn doanh thu từ cung cấp dịch vụ.
Điều này chứng tỏ Công ty đã nỗ lực cùng cả nước khắc phục khủng hoảng
kinh tế, đưa ra các biện pháp để giải quyết khó khăn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Doanh thu tăng là nền tảng không những tạo điều kiện để
tăng lợi nhuận mà còn giúp cho Công ty thu hồi vốn, gia tăng thị phần tiêu
thụ sản phẩm.
Doanh thu từ hoạt động bán hàng cũng tăng lên qua các năm 2008
tăng 14,03% so với năm 2007, năm 2009 tăng 8.57% so với năm 2008. Dễ
dàng nhận thấy năm 2008, tốc độ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tốc độ
tăng của doanh thu từ hoạt động bán hàng và năm 2009 tốc độ tăng của
doanh thu thuần cao hơn tốc đô tăng của doanh thu từ hoat động bán hàng.
Như vậy chứng tỏ Công ty đã quan tâm tới việc giảm các khoản giảm trừ
doanh thu. Trong năm 2009, các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lai giảm chưa đáng kể. Vì vậy Công ty cần xem
xét kĩ lại kĩ thuật sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm, tìm hiểu nguyên
nhân và đề ra hướng giải quyết. Bởi yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới uy
tín và hình ảnh của Công ty đối với người tiêu dùng.
Hoạt động tài chính là hoạt động có chi phí rất cao, trên 8 tỉ đồng ( năm
2007) trong đó chủ yếu là chi phí lãi vay. Nhờ việc kiểm soát chi phí hiệu quả
của Công ty mà khoản chi phí này cũng dần dần giảm theo các năm.
Tuy chi phí giảm nhưng do bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

• Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán :
Bộ máy kế toán của Công ty thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài
chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế
kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của Giám đốc. Bộ máy kế toán
thường xuyên báo cáo kịp thời tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp hạ
giá thành, tiết kiệm chi phí lập kế hoạch quản lí tài chính, chi tiêu hợp lí,
hợp pháp, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Kế toán trưởng và từng
thành viên trong bộ máy kế toán của Công ty có chức năng sau
-Kế toán trưởng : Là người phụ trách và chỉ đạo, hướng dẫn toàn bộ
công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế trong toàn Công ty đồng thời
chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lí cấp trên về các vấn đề tài chính của
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phó phòng Kế toán kiêm
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế
toán
tiêu
thụ và

Công ty.
-Kế toán tiền măt : Theo dõi hoạt động thu chi tiền mặt hằng ngày của
Công ty, sử dụng sổ quỹ tiền mặt hàng ngày để ghi chép, phản ánh sự biến
động của các loại tiền mặt tại quỹ.
-Kế toán tiền gửi ngân hàng : Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay
thông qua hoạt động giao dịch với ngân hàng và tình hình thanh toán của
Công ty với khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan Nhà nước, nội bộ Công ty.
-Kế toán tiêu thụ và công nợ : Theo dõi, phản ánh tình hình tiêu thụ
hàng hóa và tiến hành kiểm kê hàng hóa vào cuối kì hạch toán. Theo dõi
tình hình công nợ của Công ty mỗi quý, mỗi năm; ghi chép theo dõi các
khoản nợ phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ đó để có
thể kiểm soát được việc quản lí và sử dụng tài sản của Công ty trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
-Kế toán nguyên vật liệu : Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
nguyên vật liệu để vào sổ chi tiết vật tư; theo dõi tình hình nhập –xuất- tồn
của từng loại vật tư; định kì kiểm kê, đối chiếu số liệu với thủ kho.
-Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ : Hạch toán tài sản cố
định,theo dõi ghi sổ quá trình tăng, giảm tài sản cố định và tính khấu hao
tài sản cố định trong kì, theo dõi hạch toán các khoản chi phí sửa chữa lớn
và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
-Kế toán tiền lương : Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương để phân bổ vào các chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, theo dõi
tình hình lập và sử dụng các quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Thủ quỹ : Quản lí quỹ tiền mặt của Công ty, thực hiện việc thu chi
theo đúng quy định, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ ( phiếu thu, phiếu chi )
hàng tháng đối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt nhằm tránh sai sót trong
hoạt động thu chi
2.2 ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU
2.2.1 Các chính sách kế toán chung

- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy
thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền, Bảng kê
chi tiền...
- Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý
TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ...
- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuât kho, Phiếu xuất
kho nội bộ, Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, Biên
bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, Phiếu báo vật tư còn
lại cuối kỳ, Bảng kê mua hàng, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng
hóa...
- Chứng từ hàng hóa: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn thu mua hàng, Bảng
thanh toán hàng đại lý, ký gửi, Bảng kê bán hàng...
- Chứng từ lao động, tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán
tiền lương, thưởng, Bảng thanh toán làm thêm giờ, Phiếu xác nhận sản
phẩm, công việc hoàn thành, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương...
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết
định số 15/2006/ QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm
2006.
Các tài khoản hiện nay công ty đang sử dụng bao gồm:
• Tài khoản cấp 1:
-TK 111: Tiền mặt ( chi tiết đến TK cấp 2 – TK 1111; TK 1112).
-TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”(chi tiết đến TK cấp 2 – TK 1121; TK
1122).
-Tk 131: “Phải thu của khách hàng”.
-TK 152: “Nguyên liệu, vật liệu”.
-TK 153: “Công cụ dụng cụ”
-TK 154: “Chi phí SXKD dở dang”.
-TK 155: “Thành phẩm”.
-TK 156: “Hàng hóa”.

Sơ đồ:
Chứng từ gốc
Sổ Nhật kí đặc
biệt
Sổ Nhật kí chung Sổ chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
TRÌNH TỰ GHI CHÉP SỔ CỦA HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY
VI TÍNH Ghi chú : Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
* Môc ®Ých, néi dung b¸o c¸o của báo cáo tài kế toán
Báo cáo kế toán là loại báo cáo tổng hợp nhằm tổng hợp và trình bày
một cách tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của
doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong 1 năm tài chính. BCTC cung cấp các thông tin kinh tế,
tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của
doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài
chính đã qua từ đó đưa ra những đối chiếu so sánh và cả những dự toán về
tình hình tài chính nói chung cũng như dự đoán được tình hình hoạt động
trong tương lai của Công ty. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan
trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh
doanh. BCTC là căn cứ ra quyết định của các nhà đầu tư, các chủ nợ,…

> Thời hạn lập: Báo cáo đợc quy định lập vào cuối mỗi quý, mỗi năm
> Thời hạn gửi: 15 ngày kể từ khi kết thúc quý, mỗi năm.
> Thời hạn gửi: 15 ngày kể từ khi kết thúc quý, 30 ngày từ khi kết thúc
năm.
> Nơi gửi BCTC:
- Doanh nghiệp nhà nớc gửi: Bộ Tài chính, Thuế, Cục thống kê, Bộ Kế
hoạch đầu t.
- Các doanh nghiệp khác: Thuế, Cục Thống kê.
2.3 c im mt s phn hnh k toỏn ch yu :
2.3.1 K toỏn TSC v khu hao TSC ti cụng ty C phn bỏnh ko Hi
Chõu
2.3.1.1 Hch toỏn tng gim TSC
* Ti khon s dng
TK 211 Tài sản cố định hữu hình

Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Trớch lp 1 s nghip v phỏt sinh to cụng ty c phn bỏnh ko Hi
Chõu quý I/2010 nh sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 1/2/2010 công ty dùng tiền mặt mua 3 máy
photocopy của cụng ty C phn th gii s Trn Anh- 1174 ng Lỏng,
ng a, HN theo giá mua thỏa thuận cha thuế GTGT là
24.000.000VND/chic, chi phí lắp đặt, chạy thử do công ty chịu
1.200.000VND, máy đợc đặt tại phòng k thut và đa vào sử dụng ngày
15/2/2010, dăng ký sử dụng trong 8 năm. TSCĐ này đợc đầu t bằng quỹ đầu
t phát triển.
- Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận:
Đơn vị: Cụng ty C Phn Bỏnh ko
Hi Chõu
Mẫu số 01 - TSCĐ
(ban hnh theo Q s 15/2006/Q-BTC

Tên, ký hiệu,
quy cách, cấp
Số
hiệu
Nớc
sản
Năm
đa
C.suấ
t,
Nguyên giá Tỷ lệ
hao
Tài
liệu
Giá mua
(Giá
thành)
CP vận
chuyển,
lắp đặt,
chạy
thử
Nguyên giá
TSCĐ
1. Máy photocopy T263 Trung
Quc
2010 24.000.000 400.000 24.400.000 12,5%
2. Máy photocopy T182 Trung
Quc
2010 24.000.000 400.000 24.400.000 12,5%

(Ký, họ tên)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0822 bên bán gửi, thủ quỹ đã viết phiếu
chi tiền mặt số 0123 ngày 01/02/2010
n v: Cụng ty C phn Bỏnh ko Hi Chõu Mu s 02-TT
a ch: 15-Mc Th Bi-Hai B Trng-HN (ban hnh theo Q s
15/2006/Q- BTC ngy
20/3/2006 ca B trng BTC)

Phiu chi
Ngy 18 Thỏng03 Nm 2010 Quyn s:10
S:0123
N: TK211
Cú: TK111
Họ tên ngời nhận: Phan Bớch Trõm
Địa chỉ: Siờu th mỏy tớnh Trn Anh, ng Lỏng, ng a, HN
Lý do chi: TT tin mua mỏy photocopy
Số tiền: 80.520.000- Tỏm mi triu nm trm hai mi ngn
ng
Kèm theo: 01 chừng từ gốc hóa đơn số 0822
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tỏm mi triu nm trm hai mi ngn
ng
Ngày 01 tháng 02 năm 2010
Giỏm c K toỏn trng Th qu Ngi lp phiu Ngi nhn tin
(ký, h tờn ) (ký, h tờn) (ký, h tờn) (ký, h tờn) (ký, h tờn)
+ Tỷ giá ngoại tệ: Vàng, bạc, đá quý...
+ Số tiền quy đổi:
Khi kế toán nhận đợc biên bản giao nhận TSCĐ số 023 và Phiếu chi tiền
mặt số 0123 kèm theo Hóa đơn (GTGT) số 0822, kế toán đã ghi nhập vào
Nhật ký chung bằng bút toán sau:
Nợ TK 211: 73.200.200


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status