4
SO
4
. Hãy chỉ ra các công thức hóa học
viết sai và viết lại cho đúng.
Câu 2 (1,0 điểm): Một nguyên tử X có tổng số hạt dưới nguyên tử là 42. Tính số
proton trong nguyên tử X và cho biết X thuộc nguyên tố hóa học nào trong số các
nguyên tố có số proton sau đây: C: 6; N: 7; O: 8; Na: 11; Mg: 12; Al: 13; K: 19 . Biết
trong nguyên tử X có 1 <
p
n
< 1,5 .
Câu 3: (1,0điểm) Cân bằng các sơ đồ phản ứng hóa học sau:
a) Fe
2
O
3
+ Al t
0
> Fe
3
O
4
+ Al
2
O
3
b) HCl + KMnO
4
- > Fe + H
2
O
Câu 4 (2,0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một hợp chất A bằng khí oxi, sau phản
ứng thu được 4,48 lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam H
2
O. Xác định các nguyên tố có trong A?
Tìm công thức đơn giản nhất của A.
Câu 5: (2,0 điểm) Lập công thức hoá học của các chất có thành phần như sau:
a) 70% Fe, còn lại là oxi và có phân tử khối là 160đvc.
b) Hợp chất gồm hai nguyên tố C và H, biết cứ 3 phần khối lượng cacbon kết
hợp với 1 phần khối lượng hiđro và công thức phân tử cũng chính là công thức đơn
giản.
Câu 6 (3,0 điểm): Cho 11,2 gam hỗn hợp hai kim loại gồm đồng và magie vào dung
dịch chứa 7,3 gam HCl để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thử dung dịch
bằng quì tím thấy quì tím không chuyển màu. Trong dung dịch còn một lượng chất
rắn. Lọc chất rắn này, đem rửa sạch, nung trong không khí đến khi khối lượng không
đổi thu được 12 gam oxit. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
(Cho biết: C:12; O: 16; H: 1; Fe: 56; Cu: 64; Mg: 24; Cl: 35,5)
UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: HÓA HỌC 8
4
)
3
; Na
3
PO
4
(NH
4
)
2
SO
4
0,5
0,5
Câu2
(1,0 đ)
Nguyên tử nguyên tố X có p + e + n = 42
mà p = e
2p + n = 42
n = 42- 2p.
Lại có 1<
n
p
< 1,5 => 1<
42 2
p
p
b)16HCl + 2KMnO
4
t
0
2KCl + 2MnCl
2
+ 8H
2
O + 5Cl
2
c) 10Al + 36HNO
3
t
0
10Al(NO
3
)
3
+ 18H
2
O + 3N
2
d) Fe
x
O
y
+ yH
2
m
O
= 4,6 – 3,0 = 1,6 => n
O
= 1,6: 16 = 0,1mol
Ta có: n
C
: n
H
: n
O
= 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2: 6 :1
Công thức đơn giản của hợp chất là: C
2
H
6
O
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
1
3
1
+
= 25%
Gọi công thức dạng chung của hợp chất là C
x
H
y
(x,y nguyên,
dương)
x : y =
75
12
:
25
1
=
1
4
Công thức đơn giản nhất của hợp chất là : CH
4
. Vì công thức
phân tử cũng chính là công thức đơn giản nên công thức hoá học
của hợp chất là CH
4
0,25
1
2
n
HCl
= 0,1 mol
=> Khối lượng Mg tham gia phản ứng (1) là: 0,1.24 = 2,4 g
Giả sử Mg không còn dư thì khối lượng Cu là 11,2 – 2,4 = 8,8 g
Số mol Cu là 8,8 : 64 = 1,375 mol.
Theo PTHH (2) n
CuO
= n
Cu
= 0,1375 mol
=> Khối lượng oxit là: 0,1375. 80 = 11g trái với giả thiết là 12
gam oxit. Vậy Mg còn dư sau phản ứng (1)
Gọi khối lượng Mg dư là x => Số mol Mg dư là:
24
x
.
=> Khối lượng Cu là 8,8 – x => Số mol Cu là
8,8
64
x
−
Theo PTHH(2) : n
CuO
= n
Cu
=
x
. 40 =
5.
3
x
Theo bài ra ta có phương trình:
(8,8 ).5
4
x
−
+
5.
3
x
= 12
Giải phương trình tìm được x = 2,4. Vậy khối lượng Mg dư là 2,4
g
Khối lượng Mg ban đầu là 2,4 + 2,4 = 4,8 g
Khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là 11,2 – 4,8 = 6,4 g
0,2
0,2
0,2
0,1
0,1
0,1
0,1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
Bài 1(2điểm).
Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
a) ? + O
2
o
t
→
Fe
3
O
4
b) NaOH + ?
→
Al(OH)
3
+ NaCl
c) FeS
2
+ ?
o
O
3
ở nhiệt độ cao bằng khí CO, lượng Fe thu được sau phản ứng
cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được dung dịch FeCl
2
và khí H
2
. Nếu dùng lượng khí H
2
vừa thu được để khử oxit của một kim loại hoá trị II
thành kim loại thì khối lượng oxit bị khử cũng bằng m gam.
a. Viết các phương trình hoá học.
b. Tìm công thức hóa học của oxit.
Bài 5(2điểm).
Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vùa đủ dung dịch
H
2
SO
4
loãng, thu được 1,344 lít H
2
( ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Tính giá trị
của m?
(Fe= 56; Mg= 24; Zn= 65; H=1; Cu= 64; O= 16; C= 12; Cl= 35,5)
- 2 -
UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2
o
t
→
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
d) 2H
2
SO
4 đặc
+ Cu
→
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
( nếu HS không cân bằng trừ đi ½ số điểm)
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
2
b)
- Thử vị của chất lỏng, cốc có vị măn là nước muối.
- Lấy hai thể tích dung dịch bằng nhau đem cân, cốc nào nặng hơn là nước
muối.
- Lấy mỗi cốc một ít đem cô cạn 2 cốc, cốc có chất rắn kết tinh là nước
muối.
- Đo nhiệt độ sôi của hai cốc, cốc có nhiệt độ sôi thấp hơn là nước.
- Đo nhiệt độ đông đặc của hai cốc, cốc có nhiệt độ đông đặc cao hơn là
nước. 0,2đ
0,2đ
0,2đ
0,2đ
0,2đ
− + =
-> P= 12; P
/
= 20
0,25 0,75
0,5
0,25
- 3 -
X là Mg; Y là Ca 0,25
4
a. Các PTHH: Fe
2
O
3
+ 3CO
o
t
(mol)
- Vì khối lượng 2 oxit bị khử bằng nhau nên: 160a= 2a(M+ 16) -> M= 64.
- CTHH của Oxit là : CuO 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
5 PTHH:
Fe + H
2
SO
4
→
FeSO
4
+ H
2
Mg + H
2
SO
4
0,5đ
HẾT
UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời ian giao đề)
Bài 1: (3,5 điểm)
Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ biến hóa sau (ghi điều kiện phản ứng nếu
có)
a) KClO
3
→ O
2
→ P
2
O
5
→ H
3
PO
4
b) CaCO
2
Tính tỷ lệ phần trăm về khối lượng tạp chất có trong than đá?
(C = 12 ; O = 16)
Hết
UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
Câu Đáp án Điểm
1
(3,5 điểm)
a) 2KClO
3
→
t
CaO + O
2
↑
CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
(1 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(0,5 điểm)
2
(4 điểm)
a) 2KMnO
4
→
o
t
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
= nMnO
2
. MMnO
2
= 2 . 87 = 174 (gam)
c) Theo PTHH cứ 2 mol KMnO
4
phân hủy tạo thành 1 mol O
2
Vậy 4 mol KClO
3
phân hủy tạo thành y mol O
2
→ y = 4 . 1 : 2 = 2 (mol )
Ở đktc 1 mol chất khí có V = 22,4 lít nên thể tích khí oxi thu được
là:
VO
2
= nO
2
. 22,4 = 2 . 22,4 = 44,8
(lít)
(1 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
2,0
4
4,0
〈
sau phản ứng chất dư là oxi
Ta dựa vào natri để tính
Theo PTHH cứ 4 mol Na phản ứng với 1mol O
2
Vậy 0,4 x mol Na phản ứng với x mol O
2
x = 0,4 . 1 : 4 = 0,1 (mol)
Số mol oxi còn dư là: 0,2 – 0,1 = 0,1 (mol)
Khối lượng oxi còn dư là:
mO
2
= nO
2
. MO
2
= 0,1 . 32 = 3,2 (gam)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
%O = %60%100.
5
100.3
=
Ta có tỷ lệ:
y
x
=
16
60
:
32
40
=
3
1
Chọn x = 1 và y = 3 thế vào công thức dạng chung ta có công
thức hóa học là SO
3
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
C + O
2
→ CO
2
12 gam 44 gam
x gam 264 gam
→
x = 264 . 12 : 44 = 72 (gam)
Khối lượng tạp chất có trong than đá là:
mtc = mtđ - mC = 120 –
72 = 48 (gam)
% tạp chất có trong than đá là:
%tc =
%100
120
100.48
= 40%
(0,5 điểm) (1 điểm)
(0,5 điểm)
(1 điểm)
2
+ H
2
O + …
4. C
4
H
10
+ O
2
→ CO
2
+ H
2
O
5. NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3
→ Fe(OH)
3
+ Na
2
SO
4
.
6. FeS
2
+ H
2
9. Al + Fe
3
O
4
→ Al
2
O
3
+ Fe
10. Fe
x
O
y
+ CO → FeO + CO
2
Bài 2: (2,5 điểm)
Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H
2
SO
4
loãng vào 2 đĩa cân
sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H
2
SO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: HÓA HỌC 8 Bài 1: (2,5 điểm)Hoàn thành các phương trình phản ứng :
(Hoàn thành mỗi phương trình cho 0,25 điểm)
1. Fe
2
O
3
+ 3CO → 2Fe + 3CO
2
2. 3AgNO
3
+ Al → Al(NO
3
)
3
+ 3Ag
3. 2HCl + CaCO
3
→ CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
O
3
+ 8 SO
2
7. 6KOH + Al
2
(SO
4
)
3
→ 3K
2
SO
4
+ 2Al(OH)
3
8. 2CH
4
+ O
2
+ 2H
2
O → 2CO
2
+ 6H
2
9. 8Al + 3Fe
Fe + 2HCl → FeCl
2
+H
2
↑
0,2 0,2
0,25
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm:
11,2 - (0,2.2) = 10,8g
0,75
- Khi thêm Al vào cốc đựng dd H
2
SO
4
có
phản ứng:
2Al + 3 H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
= 10,8
0,25
- Giải được m = (g) 0,25
Bài 3: (2,5 điểm)
PTPƯ: CuO + H
2
→
C400
0
Cu + H
2
O
0,25
Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu thu được
g16
80
64.20
=
0,25
16,8 > 16 => CuO dư.
0,25
Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần chuyển sang
0,25
màu đỏ (chưa hoàn toàn).
Đặt x là số mol CuO PƯ, ta có m
CR sau PƯ
= m
5,122
a
→
)74,5(
5,122
a
+
4,22.
2
3a
0,50
2KMnO
4
→ K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2158
b
→
197
158
.
+
=
b
a
0,50
4.4334,22.
2
:4,22.
2
3
≈=
b
aba
0,50 HẾT
UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1: (2,5 điểm)
2
SO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, CaO
Bài 2: (1,5 điểm)
15,68 lít hỗn hợp gồm hai khí CO và CO
2
ở đktc có khối lượng là 27,6 gam. Tính
thành phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp.
Bài 3: ( 2 điểm)
Một muối ngậm nước có công thức là CaSO
4
.nH
2
O. Biết 19,11 gam mẫu chất có
chứa 4 gam nước. Hãy xác định công thức phân tử của muối ngậm nước trên.
Bài 4 ( 2 điểm)
Cho 32,4 gam kim loại nhôm tác dụng với 21,504 lít khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn.
a/ Chất nào còn dư sau phản ứng ? khối lượng chất còn dư là bao nhiêu gam ?
b/ Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành sau phản ứng.
c/ Cho toàn bộ lượng kim loại nhôm ở trên vào dung dịch axit HCl. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu lít khí H
2
ở đktc.
Câu
Đáp án Điểm
1/ Viết phương trình hóa học:
S + O
2
SO
2
2SO
2
+ O
2
2SO
3
SO
3
+ H
2
O H
2
SO
4
H
2
SO
Sắt (III) nitrat HBr Axit brom hyđric
Pb(OH)
2
Chì (II) hyđroxit H
2
SO
4
Axit sunfuric
Na
2
S Natri sunfua Fe
2
(SO
4
)
3
Sắt (III) sunfat
Al(OH)
3
Nhôm hyđroxit CaO Canxi oxit
1 điểm
(Mỗi chất
gọi tên
đúng được
0,1 điểm)
2
Số mol hỗn hợp:
2
,
4 2 2
4 2 2
.
.
136 18 18
19,11 4
CaSO nH O H O
CaSO nH O H O
M M
n n
m m
+
= =<=> =
Giải ra ta được n = 2
Vậy công thức hóa học của muối là CaSO
4
.2H
2
O
1 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
4
PTHH: 4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
n
n
= =
=> >
= =
Vậy oxi còn dư sau PƯ:
2
O PU Al
3
n = n = 0,9 mol
40,3 điểm
0,2 điểm 0,25 điểm 0,2 điểm
n = n => n = 1,8 mol
2
2
H dktc
V = 1,8.22,4 = 40,32lit
0,2 điểm
0,1 điểm
0,1 điểm
0,3 điểm
0,25 điểm
0,1 điểm
5
PTHH: CuO + H
2
Cu + H
2
O (1)
PbO + H
2
Pb + H
2
O (2)
Sau phản ứng chất khí dẫn qua bình đựng P
2
O
Thay (b) vào (a) giai ra ta có x = 0,041; y = 0,00935mol
CuO CuO
3,52
m = 0,041.80 = 3,252 gam => %m = 100% = 59
,88%
5,43
PbO PbO
2,17855
m = 0,00935.233 = 2,17855 => % m = 100% =
40,12%
5,43
Vậy % theo khối lượng của CuO và PbO là 59,88%; 40,12%
1 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm 0,3 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
4
(4)
CuSO
4
b. Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 18 hạt. Tính số n, p, e trong X ?
Câu 2 (2,0đ):
1. Cần lấy bao nhiêu gam NaOH để khi thêm vào 170 gam nước thì được dung dịch
NaOH có nồng độ 15% ?
2. Giải thích hiện tượng :
a. Trên bề mặt hố nước vôi tôi trong tự nhiên có lớp váng mỏng.
b. Nung thanh sắt trong không khí, khối lượng thanh sắt lại tăng.
Câu 3 (1, 0 đ): Cho một lượng kim loại R có khối lượng 11,2 gam vào dung dịch HCl
dư thì thu được 4,48 l khí Hiđrô. Xác định kim loại R ?
Câu 4: ( 1,5 đ):Có 4 bình chứa riêng biệt các khí sau : Khí hiđro, khí oxi, khí cacbonic
và khí lưu huỳnh đioxit. hãy nêu cách để phân biệt các bình khí trên (Viết PTHH – nếu
có)
Câu 5 ( 2, 5 đ): Trung hòa 30 ml dd H
2
SO
4
1 M cần dùng 50 ml dd NaOH
a) Viết PTHH
b) Tính nồng độ dd NaOH đã dùng
c) Nếu trung hòa dd H
2
SO
2) 2SO
2
+ O
2
t
o
,V
2
O
5
2SO
3
3) SO
3
+ H
2
O
→
H
2
SO
4
4) H
2
SO
4
+ CuO
→
Áp dụng công thức C% =
ct
dd
m
.100%
m
⇔
x
.100%=15%
x+170
⇔
x = 30 (g)
0,25
0,25 0,25
0,25
2. a/ Trên bề mặt hố nước vôi tôi trong tự nhiên có lớp váng mỏng là
do khí CO
2
có trong không khí đã PƯHH với nước vôi trong Ca(OH)
2
tạo chất rắn không tan CaCO
3b / Khi nung thanh sắt trong không khí xảy ra PƯHH giữa Fe và khí
oxi tạo oxit sắt. Ví dụ tạo oxit sắt từ.
3Fe + 2O
2
t
o
-> Fe
3
O
4
Áp dụng định luật BTKL
Khối lượng thanh sắt sau PƯ = khối lượng sắt ban đầu + khối lượng
khí oxi.
==> Khối lượng thanh sắt sau PƯ sẽ tăng
0,25
0,25
3
2
H
V 4,48
n = = =0,2(mol)
R
=
2
H
n
m
2
=
2.0,2
m
> n
R
0,4
=
m
→
R
R
m 11,2
R= = =28m
0,4
n
m
Với các giá trị của n, ta có giá trị R tương ứng như sau:
n 1 2 3
R 28 56 84
- 3 khí còn lại không hiện tượng là SO
2
, CO
2
và H
2
+ Dẫn lần lượt từng khí còn lại vào dd nước Brom, nhận ra
- Khí SO
2
do làm mất màu dd Brom vì:
SO
2
+ Br
2
+ H
2
O > H
2
SO
4
+ 2HBr
- 2 khí còn lại không hiện tượng là khí H
2
, CO
2
+ Tiếp tục dẫn lần lượt các khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong,
nhận ra khí :
- CO
SO
4
+ 2NaOH
→
Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
0,25
b/ - n
2 4
H SO
= 0,03.1 = 0,03 (mol)
- Theo PTHH, n
NaOH
= 2 n
2 4
H SO
= 2.0,03 = 0,06 (mol)
→
C
M(NaOH)
=
0, 06
0, 05
= 1,2 M
0,25
5, 6
= 60 (g)
V
dd(KOH)
=
6
1, 045
= 57,4 (ml)
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25 6
Ta có n
C
=
2,4
0,2
12
mol
=
n
H
=
0,125 0,125
0,25
0,125
0,125 0,125 HẾT
4
, HCl , KClO
3
,
KNO
3
, H
2
SO
4
long, MnO
2
.
a) Những chất nào có thể điều chế đợc khí : H
2
, O
2
. b) Viết phơng trình hoá học xảy ra khi điều chế những chất khí nói trên
(ghi điều kiện nếu có) .
c) Trình bày ngắn gọn cách thu các khí trên vào lọ.
Câu 3:( 4,0 điểm)
Cac bon oxit CO tác dụng với khí oxi tạo ra cacbon đioxit. Hy điền
vào những ô trống số mol các chất phản ứng và sản phẩm có ở những thời điểm
khác nhau. Biết hỗn hợp CO và O
2
ban đầu đợc lấy đúng tỷ lệ về số mol các chất
a) KMnO
4
to
? + ? + ?
b) Fe + H
3
PO
4
? + ?
c) S + O
2
to
?
d) Fe
2
O
3
+ CO
t0
Fe
3
O
4
+ ?
b) Khi ngọn lửa đang cháy ta hà hơi thổi mạnh vào ngọn lửa sẽ có hiện
tượng gì?
C©u 5 : ( 6,0 ®iÓm)
Cho 60,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kẽm và sắt tác dụng hết với dung dịch axit
Phũng GD- T Huyn Hũa An
P N THI HC SINH GII CP HUYN
NM HC: 2011 2012
Thi gian:150 (khụng k thi gian giao )
Câu
Nội dung Điểm
Câu 1
( 3 đ)
PTHH: 2Mg + O
2
0
t
2MgO
4Al + 3O
2
0
t
m
oxi
= m
hn hp oxit
m
hn hp kim loi
= 58,5 39,3 = 19,2 g.
Th tớch khớ oxi (ktc) cn dựng:
19,2
22, 4 13,44 .
32
l
=
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0 1,0
Câu 2
3
+ 3H
2
Zn + H
2
SO
4
> ZnSO
4
+ H
2
2Al + 3H
2
SO
4
> Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
2H
2
O
2KNO
3
0
t
2KNO
2
+ O
2 c) Cách thu:
+ Thu Khí H
2
: - Đẩy nớc
- Đẩy không khí ( úp bình thu)
+ Thu Khí O
2
: - Đẩy nớc
- Đẩy không khí (ngửa bình thu)
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0,5 Thêi ®iÓm t
2
7
4
33
Thêi ®iÓm kÕt thóc
0
0 44
0,5
0,5
0,5
C©u 4
(4 ®)
a)2 KMnO
4
to
K
2
MnO
4
+ MnO
3
O
4
+ CO
2
Trả lời đúng phản ứng
b) Trường hợp 1 : Vừa đủ khí oxi ngọn lửa cháy mạnh hơn.
Trường hợp 2 : Thổi quá mạnh ngọn lửa tắt vì làm vật cháy giảm xuống
dưới nhiệt độ cháy của nó. 0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,75
C©u 5
(5 ®)
a. m
Fe
= 60,5 . 46,289% = 28g
⇒
m
2
b. Thể tích khí hidro (đktc) thu được: (0,5 + 0,5).22,4 = 22,4(l).
c. Khối lượng của các muối tạo thành:
2
2
0,5.127 63,5 .
0,5.136 68 .
FeCl
ZnCl
m g
m g
= =
= =
1,0
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
4
Câu 2 ( 1,5 điểm): Giải thích hiện tượng
+ Cho kim loại kẽm vào dung dịch axit clohiđric
+ Dẫn luồng khí hiđro đi qua bột đồng ( II) oxit nung nóng
Câu 3( 3 điểm): Khi sục 200 g khí sunfuric( SO
3
) vào 1lít axit sunfuric 17%
( D = 1,12 g/ml)
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Câu 4 ( 4 điểm): Hòa 99,8 g CuSO
4
vào 164 g H
2
O. Làm lạnh dung dịch tới 10
0
C thu
được 30 g tinh thể CuSO
4
. 5H
2
O. Biết độ tan của CuSO
4
khan ở 10
0
C là 17,4 g.
Xác định xem CuSO
4
. 5H
2