Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh đà nẵng - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN HỮU KHÔI
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Khôi
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Bố cục của đề tài 2
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 7
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 7
1.1.2. Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng cá nhân 8
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng 10
1.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng và nền kinh tế xã hội 13

2.2.5. Tài trợ rủi ro tín dụng 65
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QTRR TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY KHCN TẠI MBBANK ĐÀ NẴNG 67
2.3.1. Kết quả đạt được 67
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân về công tác quản trị RRTD trong
cho vay KHCN 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHCN TẠI MBBANK ĐÀ NẴNG77
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QTRR TÍN DỤNG TẠI MBBANK
ĐÀ NẴNG 77
3.1.1. Định hướng chung 77
3.1.2. Định hướng tín dụng trong cho vay KHCN 79
3.2. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QTRR TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY KHCN TẠI MBBANK ĐÀ NẴNG 80
3.2.1. Định dạng rủi ro trong hoạt động cho vay 80
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng 82
3.2.3. Hiện đại hóa hệ thống thông tin trong hoạt động cho vay 83
3.2.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động thu hồi và xử lý
nợ 86
3.2.5. Không ngừng cải tiến, hoàn thiện hệ thống chính sách quy trình
cho vay 88
3.2.6. Chú trọng và đầu tư hơn nữa vào chính sách cán bộ 89
3.2.7. Tiếp cận phương thức quản lý danh mục khoản vay hiện đại 90
3.2.8. Áp dụng hình thức bảo hiểm cho vay để đảm bảo an toàn vốn cho
các khoản vay có rủi ro cao 91
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC 91
3.3.1. Kiến nghị với MBBank 91

Số
hiệu

Tên bảng Trang

2.1. Một số chỉ tiêu về huy động vốn tại MBBank Đà Nẵng 43
2.2. Dư nợ cho vay giai đoạn năm 2012 đến 2014 45
2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2012 - 2014 48
2.4. Nợ xấu của MBBank Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2014 49
2.5. Kết quả phân loại nợ từ năm 2012 - 2014 60
2.6. Tổng hợp xếp loại khách hàng cá nhân năm 2013 và 2014 61
DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Tên hình Trang
1.1 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng 9
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 38
2.2 Cơ cấu huy động vốn MBBank Đà Nẵng qua các năm 42
2.3 Dư nợ theo thời gian MBBank Đà Nẵng qua các năm 46
2.4 Biểu đồ dư nợ cho vay theo ngành kinh tế năm 2012 47

ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng đang tăng trưởng rất nhanh
và mạnh, đặc biệt là trong cho vay khách hàng cá nhân, tình hình kiểm soát
tín dụng thời gian qua cũng được chú trọng khá tốt. Tuy nhiên trong tình hình
hiện nay và trong tương lai, việc hướng đến các tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro
tín dụng là việc nên làm đối với bất kỳ ngân hàng nào và MBBank cũng
không ngoại lệ.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng và
tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện rủi ro tín dụng là hết sức cần thiết. Do
vậy, tác giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu
2
trong khoá luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ một số vấn đề lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng thương mại;
Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại MBBank Đà
Nẵng, từ đó đánh giá những mặt đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng, đồng
thời cũng đánh giá những mặt hạn chế và các nguyên nhân dẫn đến các hạn
chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng;
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình hoạt động và kiến
nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MBBank Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và
đề ra các biện pháp khắc phục trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
MBBank Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu giữa lý luận và thực tế
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại MBBank Đà Nẵng trong giai đoạn
2012 - 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình Chi
nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ kinh tế 2012 - Nguyễn Quang Chính. Luận
văn đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp liên quan đến công
tác đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng.
4
Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam, Luận văn tiến sĩ kinh tế 2012 - Nguyễn Tuấn Anh.
Luận văn đi sâu nghiên cứu, áp dụng các quan niệm về mặt rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng vào bối cảnh ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hội
nhập kinh tế quốc tế, Luận văn đã đưa ra các dấu hiệu cơ bản để nhận biết rủi
ro tín dụng Việt Nam, bao gồm nhóm các dấu hiệu phát hiện và cảnh báo sớm
rủi ro và nhóm các yếu tố nhận diện rủi ro, cũng như cách đo lường rủi ro tín
dụng. Trên cở sở đó, Luận văn đã đề xuất mô hình quản trị rủi ro tín dụng
theo các quy tắc và chuẩn mực của ngân hàng hiện đại đáp ứng yêu cầu phát
triển ổn định, bền vững của ngành ngân hàng Việt Nam. Luận văn cũng đưa
ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và một số bộ
ngành có liên quan tập trung vào hoàn thiện mộ trường pháp lý, cụ thể là việ
cchứng nhận quyền sử dụng đất tại các địa phương, sửa đổi Luật đất đai, quy
chế xử lý phát mại tài sản, sửa đổi quyết định 493 của Ngân hàng Nhà nước,
chuyển sang sử dụng công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ và
giảm các biện pháp hành chính trong quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Tổng hợp và phân tích các bài viết các báo cáo từ các tạp chí của ngân
hàng nhà nước, Tạp chí phát triển kinh tế, các bài viết trên website của Bộ tài
chính, Bộ kế hoạch đầu tư về rủi ro trong hoạt động ngân hàng, trong đó
bao gồm các vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng và định hướng phát triển
ngành ngân hàng trong thời gian sắp tới.
Dựa vào tham khảo các nguồn tài liệu trên tác giả có thể nhận định tốt
hơn về thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản
trị rủi ro tín dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
Ngoài ra, các giáo trình về quản trị rủi ro tín dụng cũng như một số

Các báo cáo thường niên, quy trình, văn bản, chế độ chính sách do
MBBank ban hành trong thời gian qua: Báo cáo về tín dụng, báo cáo tài
chính giai đoạn 2012 - 2014 của MBBank Đà Nẵng cũng là nguồn tài liệu
quan trọng giúp tác giả tập hợp số liệu viết đề tài. Từ đó có thể phân tích, so
sánh các chỉ tiêu đưa ra những đánh giá và các giải pháp có cơ sở. 7
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế RRTD có ảnh hưởng rất lớn đến
sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Trong hầu hết các trường hợp, một
danh mục cho vay được quản lý kém là tác nhân chủ yếu gây nên sự thất bại
của ngân hàng và do tính chất nhạy cảm đặc biệt của loại hình doanh nghiệp
này, ảnh hưởng đến cả hệ thống tài chính và đôi khi là mở đầu cho một cuộc
khủng hoảng kinh tế.
Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực QTRR
tín dụng là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ
xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt

ủy quyền thay mặt hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng. Thông thường số lượng
khách hàng sẽ rất nhiều, tuy nhiên mức độ rủi ro của từng khoản vay đơn lẻ sẽ
thấp, mức độ ảnh hưởng của việc mất khả năng thanh toán của từng khoản
vay là nhỏ; loại hình giao dịch, cơ cấu giao dịch dễ quản lý.
Rủi ro tín dụng cá nhân diễn ra trong quá trình ngân hàng cấp tín dụng
cho khách hàng cá nhân. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ nào thì ngân
hàng đều cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho đạt được độ an
toàn cao nhất trong suốt quá trình cho vay. Tuy nhiên, không một nhà kinh
doanh ngân hàng nào có thể biết trước các vấn đề xảy ra. Khả năng hoàn trả
tiền vay của nhiều khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân cũng
như các kĩ năng, biện pháp của ngân hàng đôi lúc có nhiều hạn chế và bất cập.
Do vậy, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, chỉ có thể đề phòng, hạn chế
9
nhưng không có khả năng loại trừ. Sau khi phân tích kỹ khả năng có thể xảy
ra các rủi ro, ngân hàng phải biết chấp nhận rủi ro, tuy liều lĩnh nhưng nằm
trong tính toán và luôn được dự kiến trong chiến lược chung của ngân hàng. Hình 1.1. Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng cá nhân có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và
nợ gốc. Đó là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không

1.Không thu
hồi được nợ
2.Xóa nợ
10
- Về cho vay khách hàng cá nhân dễ gặp rủi ro đạo đức. Khả năng hoàn
trả vốn vay đối với các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập của
người đi vay. Tuy nhiên, đối với những khách hàng cá nhân có thể do nhiều
yếu tố chủ quan và khách quan mà họ không thể thực hiện trả nợ hoặc trì hoãn
trả nợ, từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng. Nhân tố chủ
quan có thể là tình trạng “sức khỏe” tài chính của người đi vay, công việc làm
ăn không tốt … ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng, từ
đó giảm khả năng thực hiện trả nợ của khách hàng. Các nhân tố khách quan
như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến khả năng mất
việc cao… cũng là những nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của
khách hàng.
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà có cách phân loại RRTD
phù hợp:
a. Theo biểu hiện của rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn các rủi ro trong toàn bộ dư nợ cho vay
của ngân hàng và gắn liền với khả năng trả nợ theo hợp đồng tín dụng của
khách hàng, RRTD có thể phân chia thành hai loại: rủi ro đọng vốn và rủi ro
mất vốn.
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (Rủi ro đọng vốn):
Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy
ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân
hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp
này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn. Điều này sẽ gây ra
hai ảnh hưởng:
+ Gây cản trở và khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền

+ Bản thân tài sản thanh lý đó rất khó bán do tâm lý không ai muốn
mua chúng
+ Giá trị tài sản thanh lý thường bị sẻ chia với các chủ nợ ưu tiên trước
như: nộp thuế cho nhà nước , trả lương cho cán bộ, nhân viên. Vì vậy, nhiều
khi giá trị còn lại về ngân hàng ít hơn hoặc có khi chi phí phát sinh trong quá
trình thanh lý gần bằng thậm chí lớn hơn khoản tiền nhận được.
b. Trên giác độ quản lý
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra
rủi ro thì RRTD được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, địch họa, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác
làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế
độ, chính sách.
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân chủ quan của người vay và người
cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ
quan khác.
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân
thành các loại sau:
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
KH. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro
nghiệp vụ:
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín
dụng khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,
13
hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

* Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
- NH là một tổ chức trung gian tài chính, có chức năng huy động vốn nhàn
rỗi để cho vay lại, nên khi có RRTD xảy ra thì chẳng những NH bị thiệt mà quyền
lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Vả lại, khi một NH gặp phải RRTD sẽ
có tác động dây chuyền, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn.
- Khi uy tín của NH giảm sút, hệ thống NH không còn khả năng thực
hiện chức năng trung gian tài chính thì sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến thất nghiệp. Hơn nữa, sự đổ vỡ của
NH sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, làm cho nền kinh tế bị suy
thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp và xã hội mất ổn định, …
Tóm lại, RRTD của NH xảy ra ở những mức độ khác nhau. Nếu kéo
dài NH sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và
hệ thống NH nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức
thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong khi
cấp tín dụng.
1.1.5. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN
Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân là một bộ phận của quản trị rủi ro tín
dụng nằm trong khuôn khổ quản trị rủi ro chung của ngân hàng thương mại.
Ban lãnh đạo ngân hàng có khách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiến lược,
nhiệm vụ kinh doanh đối với đối tượng khách hàng cá nhân, trong đó xác định
rõ lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng để thiết lập một hệ thống kiểm soát và
quản lý rủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay khách hàng cá nhân là quá trình nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và
15
giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín
dụng trong cho vay khách hàng cá nhân nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân
hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được.
1.1.6. Mục đích quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN
Bảo vệ ngân hàng trước những thất bại/tổn thất không dự tính trước:
Do không lường và tránh được tất cả thất bại/tổn thất trong hoạt động tín

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống. Bất kỳ
khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những
biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các tổn thất có thể giảm
đến mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận
biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả.
Đối với một tổ chức tín dụng, yêu cầu nhận diện rủi ro phải được thực
hiện với toàn bộ hoạt động tín dụng và cả từng khoản cấp tín dụng/khách
hàng cụ thể để phục vụ cho công tác ra quyết định cấp tín dụng.
* Các phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng
Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: Việc đặt và
trả lời các câu hỏi thích hợp sẽ giúp chúng ta nhận dạng được rủi ro và đề
xuất được các biện pháp quản trị rủi ro. Các câu hỏi xoay quanh những vấn đề
như: Các khoản cấp tín dụng tương tự đã gặp phải những rủi ro nào? Tổn thất
là bao nhiêu? Số lần xuất hiện của loại rủi ro đó trong một thời kỳ nhất định?
Những biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ đã được sử dụng? Kết quả đạt
được? Những rủi ro chưa xảy ra nhưng có thể xuất hiện?
Phân tích tình hình tài chính của khách hàng để xác định được nguy cơ
rủi ro của khách hàng về tài sản, cấu trúc nguồn vốn, dòng tiền, khả năng sinh
lời, khả năng thanh toán …

Trích đoạn Định dạng rủi ro trong hoạt động cho vay Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng Hiện đại hóa hệ thống thông tin trong hoạt động cho vay Không ngừng cải tiến, hoàn thiện hệ thống chính sách quy trình MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status