đồ án tôt nghiệp thiết kế công trình biển bằng bê tông cốt thép - Pdf 30


Trang 1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC 1
CÁC KHÁI NIỆM, KÝ HIỆU DÙNG TRONG ĐỒ ÁN 7
CHƯƠNG I 8
KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN 8
I.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN TRÊN THẾ GIỚI 8
I.1.1 Công trình biển bằng thép 8
I.1.2. Công trình biển bê tông cốt thép 9
I.1.3. Công trình biển nổi 10
I.1.4. Công trình biển mềm 10
I.1.5. Dàn khoan tự nâng (Jackup) 10
I.1.6. Đường ống ngầm 10
I.2. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN VIỆT NAM 11
I.2.1. Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam 11
I.2.2. Công nghệ thu gom và khai thác dầ
u khí tại mỏ Bạch Hổ 11
I.2.2.1. Tổng quan về mỏ Bạch Hổ 11
I.2.2.2. Các công trình của VSP 11
CHƯƠNG II 15
SỐ LIỆU PHỤC VỤ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 15
II.1. VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BK-10 15
II.1.1. Vị trí xây dựng 15
II.1.2. Độ sâu nước tại vị trí xây dựng công trình 15
II.2. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 15
II.2.1. Gió 16
II.2.2. Sóng 17
II.2.3. Dòng chảy 18

IV.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN 30
IV.1.1. Đặt vấn đề . 30
IV.1.2. Bài toán thiết kế phương án 30
IV.1.2.1. Các vấn đề tối ưu trong thiết kế công trình 30
IV.1.2.2. Những phương pháp thiết kế hiện đang được áp dụng thực tế 31
IV.1.3. Cơ sở xây dựng các phương án 32
IV.1.3.1. Theo nhiệm vụ của đồ án thiết kế 32
IV.1.3.2. Phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật công nghệ 32
IV.1.3.3. Phù hợp với khả năng tính toán kiểm tra của chương trình 32
IV.1.3.4. Phù hợp với khả năng thi công của VSP 32
IV.1.3.5. Phù hợp với khả năng kinh tế 32
IV.2. CÁC LỰA CHỌN BAN ĐẦU 32
IV.2.1. L
ựa chọn hướng đặt công trình 32
IV.2.2. Xác định chiều cao chân đế 33
IV.2.3. Chiều cao của mặt ngang đầu tiên ( D
1
) 34
IV.2.4. Cao độ đỉnh khối chân đế 34
IV.2.5. Cao độ cắt cọc 34
IV.2.6. Hình dạng KCĐ và kích thước các cấu kiện 35
IV.3. CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 35
IV.3.1. Kích thước đỉnh của khối chân đế 36
IV.3.2. Độ nghiêng của các ống chính 36
IV.3.3. Lựa chọn số lượng và vị trí mặt ngang 37
IV.3.4. Hệ thống thanh giằng xiên 38
IV.3.5. Đề xuất phương án thiết kế 40
IV.3.5.1. Phương án 1 40
IV.3.5.2. Phương án 2 41
IV.4. PHÂN TÍCH VÀ L

V.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 56
V.2.1. Tải trọng thường xuyên 56
V.2.1.1. Tải trọng bản thân 56
V.2.2. Hoạt tải 58
V.2.3. Tải trọng môi trường 59
V.2.3.1. Tải trọng gió 59
V.2.3.2. Tải trọng sóng và dòng chảy 63
V.2.3.2.1. Mô hình tính tải trọng sóng và dòng chảy theo công thức Morison 63
V.2.3.2.3. Xác định vận tốc dòng chảy 68
V.2.3.2.4. Tải trọng sóng và dòng chảy theo các hướng tính toán 69
V.2.4. Tải trọng hà bám 69
V.3. CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 70
V.3.1. Các tr
ường hợp tải trọng 70
V.3.2. Tổ hợp tải trọng cho Siêu phần tử số 31 71
V.3.3. Kết quả tính toán tải trọng môi trường cho Siêu phần tử số 31 72
CHƯƠNG VI 73
TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH KẾT CẤU THEO CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG 73
VI.1. TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH TĨNH KẾT CẤU 73
VI.2. TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CÔNG TRÌNH 74
VI.2.1. Phương trình cơ bản của bài toán động lực học 74
VI.2.2. Giải phương trình động lực học tổng quát 75
VI.3. KẾ
T QUẢ TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG RIÊNG 76
CHƯƠNG VII 77
TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA KẾT CẤU THEO CÁC TỔ HỢP TẢI
TRỌNG 77
VII.1. TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CÁC PHẦN TỬ 77
VII.1.1. Những phần tử chịu kéo dọc trục 77
VII.1.2. Những phần tử chịu nén dọc trục 77

ỷ tĩnh đồng thời 88
CHƯƠNG VIII 91
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NỀN MÓNG 91
VIII.1. TÍNH TOÁN MÓNG CỌC 91
VIII.1.1. Các mô hình tính toán được sử dụng để tính toán kết cấu chân đế 91
VIII.1.1.1. Mô hình ngàm giả định 91
VIII.1.1.2. Mô hình cọc tương đương 91
VIII.1.1.3. Mô hình làm việc đồng thời 92
VIII.1.2. Xác định sức chịu tải của cọc theo tiêu chuẩn API 92
VIII.1.2.1. Đặt vấn đề 92
VIII.1.2.2. Bài toán cọc chịu kéo nén dọc trục. 93
VIII.1.2.3. Bài toán cọc chịu tải trọng ngang 95
VIII.2. TÍNH TOÁN CỌC VÀ ĐẤT N
ỀN LÀM VIỆC ĐỒNG THỜI 96
VIII.2.1. Xác định độ cứng của các lò xo của phần tử trên thân cọc 98
VIII.2.2. Xây dựng các đường cong quan hệ giữa nội lực và biến dạng 99
VIII.2.2.1. Đường cong quan hệ t - z 99
VIII.2.2.2. Đường cong quan hệ P - y 100
VIII.2.2.3. Đường cong quan hệ Q - Z 101
VIII.2.3. Kiểm tra ứng suất của cọc 102
VIII.3. TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 102

Trang 5
VIII.3.1. Tính toán khả năng chịu tải và hệ số an toàn của cọc 102
VIII.3.2. Tính toán kiểm tra bền cọc 103
CHƯƠNG IX 104
THIẾT KẾ CHI TIẾT 104
IX.1. Đặt vấn đề 104
IX.2. Thiết kế chi tiết nút 104
IX.3. Thiết kế liên kết giữa cọc-ống chính, côn chuyển tiếp 104

XI.2.2.2. Thi công hạ thuỷ 125
XI.2.3. Vận chuyển khối chân đế ra vị trí xây dựng 126
XI.2.4. Đánh chìm khối chân đế tại v
ị trí xây dựng 127
XI.2.4.1. Công tác chuẩn bị 127
XI.2.4.2. Các giai đoạn đánh chìm 127
XI.2.5. Thi công đóng cọc, bơm trám xi măng, cẩu lắp thượng tầng và hoàn thiện KCĐ 130
XI.2.5.1. Thi công đóng cọc 130
XI.2.5.2. Bơm trám xi măng 131
XI.2.5.3. Cẩu lắp modul thượng tầng 131

Trang 6
XI.2.5.4. Lắp giá cập tàu 132
XI.2.5.5. Công tác hoàn thiện, vận hành chạy thử và bàn giao công trình 132
XI.3. TIẾN ĐỘ THI CÔNG 132
XI.3.1. Vật tư sử dụng trong chế tạo láp ráp KCĐ 133
XI.3.1.1. Khối lượng vật liệu thép ống cần thiết 133
XI.3.1.2. Các phương tiện phục vụ thi công 134
XI.3.2. Tổ chức xây dựng, tiến độ thi công 134
XI.3.2.1. Tổ chức nhân lực thi công trên bờ 134
XI.3.2.2. Tổ chức nhân lực thi công trên biển 136
CHƯƠNG XII 138
QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 138
XII.1. AN TOÀN LAO ĐỘNG 138
XII.2. BI
ỆN PHÁP THỰC HIỆN 138
XII.3. TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN LIÊN QUAN 139
XII.3.1. Trách nhiệm của xí nghiệp Liên doanh: 139
XII.3.2. Trách nhiệm của người phụ trách công trình. 140
XII.3.3. Trách nhiệm của người lao động. 141

LQ - Living Quaters
UBN - Trạm rót dầu không bến
N - Hướng Bắc
S - Hướng Nam
E - Hướng Đông
W - Hướng Tây
NE - Hướng Đông Bắc
SE - Hướng Đông Nam
SW - Hướng Tây Nam
NW - Hướng Tây Bắc
W.P - Điểm chuyển tiếp giữa cọc và module chịu lực (Working Point)
API - American Petrolium Institute
AISC - American Institute of Steel Construction
ANSI - American National Standards Institute
AWS - American Welding Society
DnV - Det Norske Veritas
- +) Công trình được xây dựng bằng thép ống đặc biệt, kết cấu dạng khung và được
cố định bằng hệ thống cọc.
- +) Công nghệ xây dựng các loại kết cấu dạng này đã được phát triển trong một quá
trình lâu dài hiện đã xây dựng được những công trình có độ sâu nước trên 400m.
Hiện nay trên thế giới có gần 6000 công trình biển cố định bằng thép trong đ
ó 80%
được xây dựng tại vịnh Mexico và vùng Biển Bắc nơi có điều kiện môi trường khắc
nghiệt nhất.
- +) Dàn khoan biển bằng thép có độ sâu lớn nhất là dàn Bullwinkle được xây dựng
tại vịnh Mexico với độ sâu nước 492m nặng 56.000 tấn.
- Ưu điểm:
- Công trình có độ bền cơ học cao, giảm được tác dụng của môi trường.
- Yêu cầu chế tạo cao khe nên chấ
t lượng sản phẩm tốt, độ tin cậy cao.
- Chế tạo và thi công tương đối thuận tiện so với công trình biển bê tông cốt thép.
- Công trình biển bằng thép thường thích hợp cho vùng có độ sâu nước nhỏ hơn
200m.
- Công trình biển bằng thép là loại công trình truyền thống đòi hỏi đội ngũ cán bộ
kỹ thuật và công nhân có bề dày kinh nghiệm trong thiết kế chế tạo và dựng lắp.

Trang 9
- Nhược điểm:
- Không tận dụng được nguồn vật liệu địa phương.
- Việc thi công trải qua hai giai đoạn nên thời gian kéo dài, giá thành cao, độ rủi ro
tăng.
- Khi hạ thuỷ và đánh chìm đòi hỏi độ chính xác cao, cần có các thiết bị chuyên
dụng.
- Trong quá trình sử dụng thép bị ăn mòn, chi phí cho công tác bảo dưỡng và chống
ăn mòn cao.
I.1.2. Công trình biển bê tông cốt thép

- Yêu cầu phải có những vùng biển đủ sâu ở gần bờ để phục vụ thi công lai dắt.

Trang 10
I.1.3. Công trình biển nổi
- Là loại công trình được phát triển trong nhưng năm gần đây nhằm mục đích khai
thác những mỏ nhỏ, độ sâu nước lớn, không kinh tế nếu xây dựng những công trình
biển cố định. Loại công trình này có thể vừa khoan thăm dò, khoan khai thác và có
thể sử dụng ở các độ sâu nước khác nhau.
- Một số loại kết cấu nổi điển hình được sử dụ
ng làm các phương tiện khoan thăm
dò, khai thác và người ở hiện nay:
- Công trình khai thác/bể chứa nổi và hệ thống một điểm neo.
- Công trình bán chìm.
- Công trình nổi neo đứng.
- Hệ thống nổi NOMAD.
I.1.4. Công trình biển mềm
- Là loại công trình cho phép kết cấu chuyển động để giảm tác dụng của tải trọng
sóng và dòng chảy.
- Một số loại công trình điển hình như sau:
-
Trụ một khớp.
- Trụ có dây neo.
- Trụ mềm.
- Công trình biển mềm phát huy được hiệu quả tốt tại những vùng nước sâu.
I.1.5. Dàn khoan tự nâng (Jackup)
Là loại công trình có khả năng tự di chuyển được, có thể dùng để khoan thăm dò
các mỏ mới, đồng thời cũng có thể dùng để khoan khai thác cho những công trình không
có thiết bị khoan như BK.
I.1.6. Đường ống ngầm
Đây là phương tiện đượ

từ mỏ Nam Côn Sơ
n vào bờ. Hiện nay đang tiếp tục thi công cụm công nghiệp Khí-
Điện-Đạm Cà Mau có quy mô rất lớn.
- Trong những năm gần đây VSP có sản lượng khai thác khoảng 33 ngàn tấn
dầu/ngày đêm và đã khai thác được trên 150 triệu tấn dầu thô, đưa trên gần 1,9 tỷ m
3

khí vào bờ trong năm 2004, tính đến nay VSP đã đưa được 13,2 tỷ m
3
khí vào bờ,
gom từ các mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông, trong vòng 5 năm qua VSP đã thu về ngân
sách khoảng 1,6
 1,9 tỷ USD/năm cho chính phủ Việt Nam, chiếm từ 16

19%
tổng thu ngân sách của nhà nước. Để đạt được điều đó VSP đã cho tiến hành xây
dựng rất nhiều công trình phục vụ cho công tác khoan thăm dò và khai thác dầu khí.
I.2.2. Công nghệ thu gom và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
I.2.2.1. Tổng quan về mỏ Bạch Hổ
- Mỏ Bạch Hổ là mỏ lớn nhất của Việt Nam, nằm ở phía nam thềm lục địa Việt
Nam, cách thành phố Vũng Tàu khoảng 120 Km v
ề phía đông nam do Xí nghiệp
liên doanh VietsovPetro khai thác. Tháng 6 năm 1986 dòng dầu khí đầu tiên đã
được khai thác tại mỏ Bạch Hổ, sau gần 20 năm khai thác trữ lượng của mỏ đã giảm
đi nhiều và hiện nay đã chuyển sang giai đoạn khai thác thứ cấp.
I.2.2.2. Các công trình của VSP
- Để phục vụ cho công tác thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ, Xí nghiệp
liên doanh dầu khí VietsovPetro đã xây dựng ở đây một hệ thống các công trình bao

Trang 12

lượng và nhà ở.
I.2.2.2.3. Dàn nhẹ BK
- Dàn nhẹ BK là kiểu dàn không tự khoan, công tác khoan sẽ do các dàn tự nâng
thực hiện. Các sản phẩm dầu khí sau khi được khai thác và xử lý sơ bộ sẽ được vận

Trang 13
chuyển đến dàn công nghệ trung tâm, bằng hệ thống đường ống ngầm. Dàn BK có
quy mô nhỏ nên vốn đầu tư ít và thời gian xây dựng nhanh, khối lượng thượng tầng
nhỏ và đơn giản nên có thể sản xuất được trong nước. Thượng tầng của dàn BK
thường có: sân bay trực thăng, các thiết bị công nghệ, máy phát điện.
I.2.2.2.4. Dàn bơm nước ép vỉa
- Dàn bơm nước ép vỉa có nhiệm vụ là duy trì áp suấ
t mỏ và tăng hiệu quả thu gom
dầu khí bằng phương pháp bơm nước. Dàn bơm nước ép vỉa được xếp vào loại dàn
nặng có một chân đế và 4 modul trên thượng tầng. Nước biển được xử lý qua hệ
thống lọc vật lý và hoá chất sau đó được bơm với áp lực cao tới các dàn thông qua
hệ thống đường ống ngầm.
I.2.2.2.5. Dàn nén khí trung tâm CCP
- Dàn nén khí có nhiệm vụ tiếp nhận khí đồng hành (khí thấ
p áp) được chuyển đến
từ các dàn cố định và dàn BK. Sau đó khí sẽ được nén tới áp suất cao phục vụ cho
công tác khai thác (khí gaslift, khí động cơ) và đưa vào bờ.
- Sơ đồ công nghệ của dàn nén khí trung tâm:
- Đo lượng khí trước khi nén.
- Nén khí giữa hai cấp với việc làm nguội và xử lý khí giữa hai cấp.
- Sấy khô khí.
- Đo riêng lượng khí đưa vào bờ và lượng khí dẫn tới hệ thống Gaslift.
I.2.2.2.6. Dàn khoan t
ự nâng
- Dàn tự nâng (Jack-up) mang tên Tam Đảo và Cửu Long được mua của Singapore.


Trang 15
CHƯƠNG II
SỐ LIỆU PHỤC VỤ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
II.1. VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BK-10
II.1.1. Vị trí xây dựng
- Dàn BK10 thuộc cụm BK1/BK10, được xây dựng phía vòm Nam mỏ Bạch Hổ,
cách TP Vũng Tàu 120km về phía Đông Nam. Các dàn thuộc cụm (BK1-BK10-LQ)
được nối nhau bởi cầu dẫn.
-

II.1.2. Độ sâu nước tại vị trí xây dựng công trình
- Công trình được thiết kế xây dựng tại vị trí có độ sâu nước 50 m
II.2. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều kiện môi trường được lấy từ báo cáo: “Bach Ho - Rong Field’s
Environmental Extreme Conditions” - là kết quả nghiên cứu đo đạc của trung tâm
khí tượng hải văn biển cho khu vực vùng mỏ Rồng và Bạch Hổ.

Trang 16
II.2.1. Gió
- Khu vực xây dựng công trình là khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa.
Gió mùa Đông Bắc (vào mùa đông), gió mùa Tây Nam (mùa hè). Gió mùa Đông
Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 hàng năm, trong khoảng thời gian này gió thổi
ổn định, có tốc độ mạnh và thịnh hành trong suốt mùa. Gió mùa chuyển tiếp ( kéo
dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm), gió thổi không ổn định theo các hướng. Tốc
độ gió được đo ở độ cao tiêu chuẩn 10m so với mực nước trung bình (MSL) vớ
i các
tần suất xẩy ra lần lượt là: 100, 50, 25, 10, 5, 1 năm. Với các thông số đo như sau:
- Tốc độ gió được đo ở 8 hướng:
Hướng Bắc (N)


Trang 17
Tần suất
(năm)
Hướng gió
N NE E SE S SW W NW
5 29.4 35.7 26 16 19 27.1 26 22
1 23.8 26.4 22.7 13.1 16.5 21.7 20.7 18.6
Bảng 2.3: Tốc độ gió trung bình trong khoảng thời gian 3 giây (m/s)
Tần suất
(năm)
Hướng
N NE E SE S SW W NW
100 44.7 57.4 34.9 24.2 25.6 41.6 39.8 39
50 42.1 52.4 33.9 22.3 24.9 38.9 18.1 37
25 39.8 47.3 31.9 21.2 23.7 36.7 35.4 34
10 35.6 43.7 30.6 19.6 22.4 32.8 32 30.8
5 33.2 40.3 29.3 18 21.4 30.5 29.3 24.8
1 26.8 30.3 25.5 14.8 16.6 24.4 23.3 21
- Tải trọng gió tính toán cho cả công trình được tính với tốc độ gió trung bình trong
khoảng thời gian 1 phút với chu kỳ lặp 100 năm.
II.2.2. Sóng
- Chế độ sóng tại khu vực xây dựng công trình phụ thuộc chủ yếu vào chế độ gió
thổi. Trong thời kì gió mùa Đông Bắc biển có sóng mạnh và liên tục, thường có gió
xoáy và bão. Bão thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 10, do vậy chế độ sóng rất
rõ rệt. Trong thời kì có gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11
đến tháng 3) sóng theo
hướng Đông Bắc, độ cao cực đại của sóng đáng kể hướng Đông Bắc có thể đạt 6.5
m và có thể lớn hơn. Trong thời kì gió mùa Tây Nam, sóng theo hướng Tây Nam có
độ cao cực đại sóng đáng kể chỉ trong tháng 8, có thể vượt qua 6.0 m. Chế độ sóng

T (s) 9.4 13.9 11.0 9.4 10.6 12.1 11.6 11.0
1
Hmax(m) 2.6 11.8 4.8 2.4 4.6 7.3 5.8 3.0
T (s) 9.1 13.3 10.5 9.1 9.2 11.7 11.3 9.9
II.2.3. Dòng chảy
- Chế độ dòng chảy trong khu vực được hình thành do ảnh hưởng của chế độ gió
mùa và chế độ thuỷ triều của hoàn lưu nước biển Đông.
- Dòng chảy bao gồm: chế độ dòng chảy mặt và chế độ dòng chảy đáy. Vận tốc
dòng chảy được xác định như sau:
- +) Vận tốc dòng chảy mặt được đo cách mực nước trung bình là 5m.
-
+) Vận tốc dòng chảy đáy được đo cách đáy là 5m.
- Các vận tốc dòng chảy trung gian được tính bằng cách nội suy tuyến tính dòng
chảy mặt và dòng chảy đáy.
- Vận tốc dòng chảy được thống kê với các tần suất xuất hiện là 100, 1 năm.
II.2.3.1. Vận tốc dòng chảy mặt
Bảng 2.5: Vận tốc dòng chảy mặt với tần suất 100 năm theo các hướng sóng
Thông số
Hướng sóng
N NE E SE S SW W NW
Vận tốc (cm/s) 93 137 100 173 224 181 178 121
Góc lệch so
với hướng Bắc
240 242 277 41 68 79 78 134
Bảng 2.6: Vận tốc dòng chảy mặt với tần suất 1 năm theo các hướng sóng
Thông số
Hướng sóng
N NE E SE S SW W NW
Vận tốc (cm/s) 80 102 83 135 128 148 142 89


mực nước dâng lên 23.4 (cm), còn trong mùa hè mực nước hạ xuống 14.5 (cm) so
với mực nước trung bình hàng năm. Biên độ dao động triều được tính toán lên
xuống so với mực nước trung bình (MSL).
- Biên độ triều cao nhất so với MSL: + 1.03 m
- Biên độ triề
u thấp nhất so với MSL: - 1.62 m
- Nước dâng do gió bão so với MSL: + 0.87 m
- Biên độ triều xuống do gió so với MSL: - 0.68 m
II.2.5. Sinh vật biển
- Sự phát triển của sinh vật biển (hà) được lấy trung bình theo các báo cáo khảo sát
cho vùng mỏ Bạch Hổ năm 1997, tại các cao độ sau:

Trang 20
Cao độ (m)
Chiều dày
(mm)
Từ cao độ () 0.000 đến cao độ (-) 4.000
80
Từ cao độ (-) 4.000 đến cao độ (-) 8.000 87
Từ cao độ (-) 8.000 đến cao độ (-) 10.000 100
Từ cao độ (-) 10.000 đến đáy biển 70
II.3. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
II.3.1. Đặc điểm chung khu vực mỏ Bạch Hổ
Trên cơ sở kết quả khảo sát địa chất phục vụ quá trình thiết kế và xây dựng các
công trình biển trên hai khu mỏ Bạch Hổ và Rồng. Chúng ta có thể đưa ra một số nhận
định chung về điều kiện địa chất công trình trên khu mỏ như sau:
- Trên bề mặt
đáy biển thường có một lớp trầm tích lắng đọng có thành phần hỗn
hợp, ở dạng bùn nhão kết hợp với sạn sỏi. Chiều dày lớp này thường là 0.51.0 m, đặc
tính cơ lý không ổn định.

Độ rỗng

50

Mặt Đáy
1a 0.0 - 0.5 Cát 7.3 18
2 0.5 - 3.2 Sét 7.9 6 22 0.012
3 3.2 - 6.0 Sét 9.8 100 117 0.022
4 6.0 - 8.0 Cát 9.2 25
5 8.0 - 14.0 Sét 9.1 80 100 0.023
6 14.0 - 22.0 Sét 8.9 100 100 0.023
7 22.0 - 24.5 Sét 9.0 59 72 0.046
8 24.5 - 34.0 Cát 10.4 35
9 34.0 - 40.0 Sét 10.0 190 190 0.024

Trang 21
Số
lớp
đất
Độ sâu (m) Loại đất
Tỷ trọng
ngập nước
(KN/m
3
)
Góc nội
ma sát 
(độ)
Ứng suất cắt
không thoát nước

X52 360 455
 1352 x 30,0
ThÐp èng
API
X52 360 455
 1330 x 19,0
ThÐp èng
API
X52 360 455
 1219 x 65
ThÐp èng
API
X52 360 455
 1219 x 40
ThÐp èng
API
X52 360 455
 1219 x 30
ThÐp èng
API
X52 360 455
 813x35,0
ThÐp èng
API
X52 360 455
 813x25,4
ThÐp èng
API
X52 360 455
 813x20,6

ThÐp èng
API
X52 360 455
 711 x 25,4
ThÐp èng
API
X52 360 455
 711 x 20,6
ThÐp èng
API
X52 360 455
 711 x 16,0
ThÐp èng
API
X52 360 455
 660x28,6
ThÐp èng
API
X52 360 455
 660 x 20,6
ThÐp èng
API
X52 360 455
 660 x 17,5
ThÐp èng
API
X52 360 455
 610 x 30,2
ThÐp èng
API

ThÐp èng
API
X52 360 455
 406 x 25.4
ThÐp èng
API
X52 360 455
 406x 19,1
ThÐp èng
API
X52 360 455
 406 x 17,5
ThÐp èng
API
X52 360 455
 406 x 14,3
ThÐp èng
API
X52 360 455
 355,6 x 15,9
ThÐp èng
API
X52 360 455
 323,9 x 15,9
ThÐp èng
API
X52 360 455
 273 x 18,3
ThÐp èng
X52 360 455

- Bãi lắp ráp: VSP có bãi lắp ráp với diện tích 210000m2 bao gồm diện tích bãi
trống và khu vực nhà xưởng. Diện tích đường đi và khu vực thao tác hoạt động là
18000m2. Bãi lắp ráp được xây dựng với thiết kế cường độ áp lực nền chịu được 6
KG/cm2.
- Đường trượt : Trên bãi lắp ráp có bố trí hai hệ thống đường trượt.
- +) Đường trượt số 0 dài 183m, gồm 3 ray trượt khoảng cách giữa các ray là 16 và
20m có áp lực chịu tải là 100T/m dài.
- +) Đường trượt số 1 dài 216m, gồm 2 ray trượt khoảng cách giữa các ray là 16m
có áp lực chịu tải là 100T/m dài.
- Đây là hai đường trượt chuyên dụng để trượt khối chân đế lên hai hệ ponton hoặc
Xà lan chuyên dụng.
- Phía dưới nền đất được gia cố bằng cọc bê tông cốt thép, tiếp theo là lớp bê tông
cốt thép có cường
độ cao.
- Phía trên mặt đường trượt có lát hai tấm thép dày 12mm, để tăng khả năng ép mặt,
giảm ma sát giữa đường trượt và máng trượt khi thi công.
- Các cọc có kích thước 40x40 (cm) dài 20m được đóng trên suất chiều dài đường
trượt với khoảng cách giữa các cọc là 1,2 m.

Trang 24
- Trên đường trượt có bố trí các máng trượt để đỡ và trượt khối chân đế (KCĐ) ra
mép cảng khi thi công hạ thuỷ từ trên bãi lắp ráp xuống các phương tiện vận
chuyển.
- Bến cảng:
- Ngoài ra trên bãi lắp ráp còn có hệ thống ống dẫn nước cứu hoả, nước sinh hoạt,
hệ thống đường dây điện và hệ thống đường giao thông.
- Trên bãi lắp ráp còn có 10 trạm biến áp
để cung cấp điện cho các thiết bị hàn ở 60
đơn vị hàn, công suất trung bình của trạm là gần 6854KVA. Để phục vụ cho thi
công vào ban đêm trên bãi lắp ráp có 6 cột đèn pha cao 21m với 12 đèn loại TBC-

Phú Quý 1
Long Hải 1
Hải Sơn 1
Bến Đình 1
Côn Đảo 1
NEFTEGAS 56 1

Trang 25
Stt Tên gọi Số Lượng
NEFTEGAS 60 2
10 Hệ Ponton 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status