Ket-noi.com din n cụng nghờ, giỏo dc
Mục lục
Trang
A/ Đặt vấn đề 2
B/ Giải quyết vấn đề 3
Chơng I: Vai trò của sản xuất và xuất khẩu gạo 3
I/ Vai trò của sản xuất và xuất khẩu gạo đối với 3
2/ Xuất khẩu lúa gạo thế giới 5
II/ Tiêu thụ và xuất khẩu gạo ở Việt Nam 15
III/ Một số đánh giá về tình hình tiêu thụ và xuất khẩu gạo 17
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp tăng khả năng thụ 22
I/ Phơng hớng và mục tiêu cho xuất khẩu gạo 22
II/ Những giải pháp chủ yếu cho tiêu thụ và xuất khẩu gạo 25
C/ Kết thúc vấn đề 31
Tài liệu tham khảo 33
A- đặt vấn đề
Xu thế toàn cầu hóa thơng mại đang là những đặc điểm cơ bản của phát
triển trên thế giới hiện nay. Đối với Việt Nam, nhất là sau khi gia nhập khối
ASEAN, AFTA, hiệp định thơng mại Việt- Mĩ và những bớc tiếp theo WTO,
tuy có nhiều cơ hội phát huy lợi thế so sánh, tháo gỡ hạn chế về thị trờng xuất
khẩu, tạo lợi thế so sánh, tháo gỡ hạn chế về thị trờng xuất khẩu, tạo lập môi tr-
ờng thơng mại mới nhằm trao đổi hàng hóa- dịch vụ, kỹ thuật và thông tinđã
tạo cơ sở động lực quan trọng cho tăng trởng và phát triển kinh tế. Để phù hợp
với xu thế toàn cầu hoá Đảng và Nhà nớc ta đã có những đổi mới trong đờng lối
1
Ket-noi.com din n cụng nghờ, giỏo dc
phát triển kinh tế. Đặc biệt là có những chính sách mới để phát triển nông
nghiệp nông thôn. Sau hơn mời năm thực hiện chính sách đổi mới, trong nông
nghiệp đã có những kết quả khá tốt, đặc biệt trong sản xuất cũng nh xuất khẩu
lúa gạo. Từ một nớc thiếu lơng thực, nay đã trở thành một nớc không chỉ đảm
vốn và kỹ thuật công nghệ. Trong giai đoạn hiện nay hầu hết các nớc đang phát
triển đều thiếu vốn và công nghệ nhng lao động thì rất dồi dào. Với sự mất cân
đối về nguồn lực đầu vào làm thế nào để các quốc gia có thể tăng trởng và phát
triển đợc? Để giải quyết đợc vấn đề này họ buộc phải nhập từ bên ngoài những
yếu tố mà trong nớc cha thoả mãn đợc. Để nhập đợc những yếu tố đó thì phải
có nguồn ngoại tệ mà nguồn ngoại tệ này chủ yếu thu đợc từ các hoạt động
xuất khẩu, xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề cho nhập khẩu. Từ đó ta có
thể đánh giá vai trò của xuất khẩu ở các khía cạnh:
Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy sản xuất phát triển mạnh mẽ,
có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với hoạt động sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ nhất: Chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu thụ nội
địa, trong từng trờng hợp nền kinh tế và chậm phát triển, sản xuất về cơ bản cha
đủ tiêu dùng. Nếu chỉ thụ động vào sự d thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ
bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trởng chậm, do đó các ngành sản xuất không
có cơ hội phát triển.
Thứ hai: Coi thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất. Quan điểm
này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu và thúc đẩy sản xuất phát
triển, cụ thể nh sau:
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có liên quan phát triển
theo.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc
gia, ngoại thơng có thể cho phép một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng
với một lợng lớn hơn nhiều lần khả năng xuất khấu của quốc gia đó.
3
Ket-noi.com din n cụng nghờ, giỏo dc
+ Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút công
nghệ kỹ thuật mới từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa,
tạo năng lực sản xuất mới.
+ Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu
phải có vốn, thiết bị máy móc và công nghệ sản xuất tiên tiến. Trong điều kiện
kinh tế cha phát triển muốn có thiết bị máy móc-công nghệ tiên tiến cần phải
4
Ket-noi.com din n cụng nghờ, giỏo dc
có ngoại tệ, xuất khẩu nông sản là một trong các giải pháp tạo nguồn ngoại tệ
mạnh ở nhiều nớc đặc biệt là xuất khẩu gạo.ở Việt Nam vai trò của xuất khẩu
gạo lại càng đợc khẳng định bởi lẽ chỉ trong vòng 13 năm (1989-2002) Việt
Nam đã xuất khẩu đợc hơn 3 triệu tấn gạo,với kim ngạch đạt trên 6670 triệu
USD, kim ngạch xuất khẩu gạo tăng đã góp phần không nhỏ vào việc thu
ngoại tệ cho đất nớc nhằm đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH đất nớc.
Xuất khẩu gạo không những góp phần cải thiện cán cân thơng mại mà còn là
điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng ngoại. Nh vậy xuất khẩu đã tạo
điều kiện cho các ngành liên quan phát triển theo, tạo sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng có lợi cho sự tăng trởng và phát triển của đất nớc.
.
II. Một số đánh giá về tình hình tiêu thụ và xuất khẩu lúa gạo của Việt
Nam trong thời gian qua.
Ưu điểm: Không thể phủ nhận rằng xuất khẩu gạo là một trong số không
nhiều lĩnh vực hoạt động mà chúng ta đã đạt đợc những thành công trong 13
năm qua. Chúng ta đã tiêu thụ hết lúa hàng hoá của nông dân, những năm gần
đây do có quy định về mức giá sàn trong thu mua và nhiều chính sách hỗ trợ
ngời nông dân cho nên sản lợng gạo tăng. Cùng với việc tăng sản lợng gạo, sản
lợng gạo xuất khẩu cũng tăng đều hàng năm, chính vì thế mà Việt Nam dợc
xem nh là một trong những nớc xuất khẩu gạo lớn trên thế giới. Do có sự đầu t,
cải tiến công nghệ chế biến và củng cố phát triển cơ sở hạ tầng nên chất lợng
gạo xuất khẩu đã đợc cải thiện nhiều. Quan hệ bạn hàng lại đợc xúc tiến mở
rộng cho đến nay chúng ta đã có đợc một số khách hàng tốt và thị trờng tơng
đối ổn định. Thêm vào đó, khoảng cách giá xuất khẩu của ta và thế giới có
chiều hớng thu hẹp. Các doanh nghiệp của ta đã từng bớc trởng thành trong th-
ơng trờng nhất là trong việc tìm kiếm và phát triển thị trờng. Phơng thức kinh
yếu kém lại phân bố không đồng đều. Hệ thống nhà máy xay xát, đánh bóng
những năm gần đây tuy đợc trang bị thêm thiết bị hiện đại nhng số lợng còn ít,
chủ yếu đợc bố trí ở các thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Mỹ Tho trong khi
đó những vùng và địa phơng có nhiều lúa hàng hoá xuất khẩu nh An Giang,
Đồng Tháp, Sóc Trăng lại không có nhà máy chế biến và đánh bóng gạo xuất
khẩu hiện đạ. Đầu mối xuất khẩu gạo tập trung quá lớn vào cảng thành phố Hồ
Chí Minh, trong lúc đó nguồn gạo là ở ĐBSCL do đó làm tăng chi phí trung
gian khác.
Thứ t: Việc phân phối lợi nhuận xuất khẩu gạo giữa ngời nông dân trồng
lúa với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gạo cha hợp lý, trong đó phần
thiệt thòi vẫn thuộc về nông dân và Nhà nớc.
Do có khó khăn trong xuất khẩu gạo nên trong các năm qua xuất khẩu gạo
của Việt Nam còn một số tồn tại sau đây:
Tình trạng phối hợp yếu kém giữa các doanh nghiệp vẫn cha đợc khắc
phục. Hiện tợng tranh bán trên thị trờng quốc tế vẫn xảy ra, nhiều doanh nghiệp
cùng tranh giành chào bán cho một khách hàng là nguyên nhân làm giảm hiệu
quả xuất khẩu.
6
Ket-noi.com din n cụng nghờ, giỏo dc
Các doanh nghiệp xuất khẩu của ta vẫn cha thiết lập đợc các chân hàng ổn
định để cung cấp hàng hoá một cách liên tục và chủ động. Chính vì thế mà
nhiều doanh nghiệp của ta đã bỏ lỡ nhiều cơ hội hấp dẫn do không đủ hàng
hoặc khách hàng không tin tởng.
Chúng ta vẫn cha thiết lập đợc hệ thống phân phối ổn định với mạng lới
khách hàng tin cậy. Cho đến nay phơng thức xuất khẩu qua trung gian vẫn còn
chiếm tỉ trọng khá lớn.
Chất lợng gạo của chúng ta đến nay đã có nhiều cải thiện nhng bạn hàng
quốc tế vẫn cha chấp nhận nhiều , nên giá bán gạo cùng loại thờng rẻ hơn so
với Thái Lan và Mĩ. Mặt khác ta vẫn cha mở và thâm nhập vào thị trờng hấp
dẫn nh Nhật Bản , EU, Hàn Quốc.
phân phối hạn ngạch xuất khẩu cũng phát sinh tình trạng cạnh tranh không lành
mạnh. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam xuất khẩu,
theo ý kiến của các chuyên gia, trớc mắt cần khắc phục ngay một số điểm yếu:
tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lợng gạo thông qua tăng cờng nghiên cứu
và sản xuất giống lúa chất lợng cao; cải thiện cơ bản công nghiệp chế biến và
bảo quản sau thu hoạch; xây dựng hệ thống giám sát thông tin sản xuất và thị
trờng, tiếp tục duy trì các chính sách xuất khẩu nh: bãi bỏ đầu mối và hạn
ngạch, nghiên cứu nâng mức chi hoa hồng môi giới và mức thởng kim ngạch
xuất nhập khẩu. Về lâu dài nên tập trung xây dựng vùng chuyên canh sản xuất
lúa xuất khẩu với 1,3 triệu ha có lợi thế so sánh cao nhất ở đồng bằng sông Cửu
Long và đồng bằng sông Hồng để tăng năng suất, chất lợng, giảm giá thành tạo
gia một khối lợng hàng hoá ổn định và có khả năng cạnh tranh cao vùng
chuyên canh sẽ đợc hởng chính sách u tiên về giống, xây dựng cơ sở hạ tầng,
mua sắm trang thiết bị máy móc cho sản xuất, chế biến và các chính sách u
8
Ket-noi.com din n cụng nghờ, giỏo dc
đãikhác về vốn, tín dụng. Riêng về chính sách giá nhà nớc cần tiếp tục đổi mới
cơ chế quản lý điều hành giá đối với vật t phục vụ sản xuất nông nghiệp và giá
lúa gạo trên thị trờng theo hớng phù hợp hơn với giá thị trờng khu vực và thị tr-
ờng thế giới phải có chiến lợc thị trờng dài hạn, làm tốt công tác khảo sát và
tiếp thị. Có cơ chế ràng buộc doanh nghiệp xuất khẩu hợp đồng bán vật t, mua
lúa cho nông dân ngay từ trớc vụ thu hoạch, sớm thành lập quỹ bảo hiểm xuất
khẩu gạo.
II. Những giải pháp chủ yếu cho tiêu thụ và xuất khẩu gạo ở Việt Nam.
1.Giải pháp cho sản phẩm.
Nguyên nhân có tính bao trùm cản trở khả năng và hiêu quả sản xuất lúa gạo
là do chất lợng sản phẩm còn thấp. Khối lợng không ổn định, chất lợng không
đồng đều, phân tán, nhỏ bé, chủng loại không phong phú và giá còn cao. Cần
xác định và quy hoạch đầu t đồng bộ các vùng sinh thái sản xuất tập trung
nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Vùng lúa gạo chất lợng cao khoảng 1
mua bán kỳ hạn nh ở các nớc. Chính những hoạt động đó, cùng với tổ chức
khuyến nông mà ngời sản xuất tự tìm kiếm thông tin chỉ dẫn cần sản xuất cái
gì, chất lợng ra sao và số lợng bao nhiêu, chứ bản thân các cơ quan Nhà nớc
không thể cấm hay bắt nông dân phải trồng loại nào? bao nhiêu? ở đâu?
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các nớc về xuất khẩu gạo nh hiện nay
và các năm tới. Việt Nam nhất thiết phải có hệ thống các giải pháp hữu hiệu về
thị trờng ngoài nớc. Từ 1999, Chính phủ bãi bỏ thuế xuất khẩu gạo là giải pháp
tích cực nhng cha đủ, để tăng sức cạnh tranh của hạt gạo Việt Nam trong bối
cảnh hiện nay còn phải có nhiều giải pháp đồng bộ hơn, một mặt tăng năng
xuất và chất lợng sản xuất trong nớc để giảm chi phí, mặt khác mở rộng và ổn
định thị trờng theo hớng đa dạng hoá, đa phơng hoá, đảm bảo uy tín với khách
hàng, tăng cờng tiếp thị, đầu t nghiên cứu và dự báo thị trờngĐiều kiện quan
trọng để đảm bảo tính khả thi của giải pháp trên đây là tăng cờng sự lãnh đạo
của Đảng và vai trò quản lí của Nhà nớc trong mọi lĩnh vực sản xuất chế
biến xuất khẩu gạo từ trung ơng đến địa phơng và cơ sở. Chỉ có nh vậy mới
đảm bảo đợc chủ trơng xuất khẩu gạo phải gắn với đảm bảo an ninh lơng thực
quốc gia trong mọi hoàn cảnh, né tránh có hiệu quả diễn biến bất lợi của thời
tiết cũng nh sự biến động thất thờng của thị trờng lúa gạo thế giới hiện nay,
nhất là xu hớng giảm giá từ 1999-2000 do cung lớn hơn cầu và sự cạnh tranh
gay gắt giữa các nớc xuất khẩu gạo.
3.Về cơ chế điều hành giá mua lúa gạo.
Đây là vấn đề quan trọng góp phần quyết định đến tiến độ tiêu thụ hàng hoá
và đảm bảo lợi ích kinh tế cho ngời nông dân, do vậy đợc Chính phủ hết sức
quan tâm, chỉ đạo thờng xuyên và sâu sát. Thực tế những năm vừa qua, nhất là
hai năm gần đây cho thấy, việc Nhà nớc công bố giá sàn thu mua ngay từ đầu
vụ đã thực sụ làm cho ngời nông dân yên tâm trù liệu về thời lợng bán lúa gạo
ra thị trờng một cách có lợi, tránh đợc tình trạng bán ra ồ ạt sau vụ thu hoạch
với giá thấp; đồng thời giá sàn là đối trọng để nông dân tính toán đấu tranh với
tình trạng ép cấp ép giá. Các cơ quan chức năng đã nhẩm tính đợc rằng do có
những diều kiện đi kèm trong điều hành không những đã đảm bảo cho giá lúa
về môi trờng xuất khẩu thuỷ sản đặc biệt là xuất khẩu lúa gạo, trong thời gian
không xa nữa sản phẩm lúa gạo của nớc ta sẽ có mặt trên toàn thế giới và có thế
cạnh tranh vớ các nớc .
Với sự hiểu biết còn hạn chế về thị trờng xuất khẩu lúa gạo.
12
Ket-noi.com din n cụng nghờ, giỏo dc
Tài liệu tham khảo
1. Thông tin kinh tế tháng 2/2001.
2. Nghiên cứu kinh tế số 284-Tháng 1/2002.
3.Tạp chí thơng mại số 12-năm 2000.
4.Tạp chí tài chính-giá cả, số 1-2000.
13