Phần mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Việt Nam đang bớc vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH,
HĐH nhằm xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam XHCN.
Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang một giai đoạn mới với nhiều cơ hội và thách
thức. Nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế, đa hình thức sở hữu làm
cho tình hình cạnh tranh diễn ra ngày càng găy gắt hơn. Các doanh nghiệp muốn
thắng thế trong cạnh tranh và đạt đợc mục tiêu của mình thì phải tiến hành nghiên
cứu thị trờng để sản phẩm sản xuất ra có đủ chất lợng với giá cả hợp lý.
Khi quyết định lựa chọn phơng án sản xuất một sản phẩm nào đó đòi hỏi
các doanh nghiệp phải tính đến lợng chi phí bỏ ra và kết quả thu về. Việc doanh
nghiệp có tồn tại đợc hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bù đắp đợc
chi phí bỏ ra trong quá trình SXKD hay không. Điều đó có ý nghĩa là doanh nghiệp
phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng sự
tính toán ấy. Chi phí là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động
SXKD của doanh nghiệp, chi phí sản xuất cao hay thấp hoặc tăng hay giảm phản
ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật t, lao động, tiền vốn.
Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu
quan trọng không những của doanh nghiệp mà còn là vấn đề của toàn xã hội. Vì
vậy, công tác quản lý chi phí sản xuất là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác về kết quả hoạt động sản xuất, đáp ứng nhu cầu trong
việc ra quyết định quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nói riêng, tăng trởng và phát triển kinh tế nói chung.
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thủ công nghiệp, xâydựng
công trình giao thông, thuỷ lợi, gia công lắp đặt kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc
sẵn, kinh doanh XNK vật t Yêu cầu đặt ra cho Công ty CPXD số 4 TL là phải đi
trớc một bớc tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Để làm đợc điều
này, Công ty phải tăng cờng công tác quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm, đợc đặt ra nh là một tất yếu khách quan.
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
1
Long
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
2
B- Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc trình
bày trong 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm ở Công ty Cổ Phần Xây Dựng số 4 Thăng Long.
Chơng 3 : Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản
xuất và hạ giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ Phần Xây Dựng số 4 Thăng Long.
Do trình độ lý luận và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề cuối
khoá của em không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận đợc sự
đóng góp của các thầy cô giáo, các cô chú và các anh chị Phòng tài chính kế
toán của Công ty và bạn đọc để bài viết của em đợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo: Đoàn Hơng Quỳnh, Ban lãnh
đạo, các cô chú, các anh chị Phòng tài chính kế toán của Công ty CPXD số 4
TL đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề cuối khoá này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2005
Sinh viên
Ninh Trần Nam
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
3
Chơng I
Lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh
và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh và gía thành sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm
Để đánh gía đợc kết quả hoạt động kinh doanh tốt đòi hỏi doanh nghiệp cần
phải có doanh thu từ hoạt động kinh doanh bù đắp, trang trải đợc toàn bộ chi phí
kinh doanh và thu đợc lợi nhuận cao.
Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng. Qua xem xét chỉ tiêu này có
thể đánh giá đợc trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, tiết kiệm chi
phí của doanh nghiệp. Chi phí kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận mà lợi
nhuận là mục tiêu kinh doanh, mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy,
các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến vấn đề quản lý chi phí, bởi lẽ mỗi đồng chi
phí không hợp lý đều làm tăng giá thành sản phẩm, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Do đó hạ thấp chi phí kinh doanh là một điều kiện để doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu
của mình và đảm bảo cho sự tồn tại và đi lên của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí trong năm tài chính bao gồm nhiều khoản chi phí. Các chi phí này
khác nhau về nội dung kinh doanh, tính chất của chi phí, vai trò của nó trong việc
tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Để tạo điều kiện cho công tác quản lý và hạch toán chi phí
tính giá thành sản phẩm từ đó tính đúng kết quả từng loại hoạt động kinh doanh thì
việc phân loại chi phí SXKD theo các tiêu thức là rất cần thiết.
Để phân loại chi phí sản xuất ngời ta có rất nhiều tiêu thức khác nhau nhng
về mặt cơ bản ngời ta dùng ba tiêu thức chủ yếu:
Một là, phân loại chi phí SXKD theo nội dung, tính chất kinh tế.
Theo cách phân loại này chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố
chi phí chỉ bao gồm những chi phí cùng một nội dung kính tế không phân biệt chi
phí đó phát sinh từ lĩnh vực nào. Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí SXKD
của của doanh nghiệp đợc chia thành 5 loại:
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
5
- Chi phí vật t mua ngoài là toàn bộ giá trị vật t mua ngoài dùng vào hoạt
động SXKD của doanh nghiệp nh chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế
- Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng là toàn bộ các khoản tiền l-
xởng, chi phí TSCĐ thuộc phạm vi phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ,
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xởng, bộ
phận sản xuất.
- Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ nh: Chi phí tiền lơng, phụ cấp trả lơng cho công nhân bán
hàng, tiếp thị, vận chuyển, bảo quản, các chi phí khấu hao phơng tiện vận tải, chi
phí vật liệu, bao bì, các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác (nh:
Bảo hành sản phẩm, quảng cáo).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí cho bộ máy quản lý doanh
nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp nh: Khấu hao
TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí công cụ dụng cụ, các chi phí khác phát
sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp (nh: Tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng
trả cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban quản lý), chi
phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ
mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp. Các khoản chi phí dự phòng giảm gía
hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, công tác phí, các chi phí giao dịch,
đối ngoại
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính gía
thành cho từng loại sản phẩm, quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khai thác
khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Ba là, phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô SXKD
Theo cách phân loại này chi phí SXKD của doanh nghiệp đợc chia thành hai
loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.
- Chi phí cố định: Là các chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)
theo sự thay đổi quy mô SXKD của doanh nghiệp, thuộc loại chi phí này bao gồm: Chi
phí khấu hao TSCĐ (theo thời gian); chi phí tiền lơng trả cho cán bộ, nhân viên quản
lý, chuyên gia, lãi tiền vay phải trả, chi phí cho thuê tài chính, văn phòng.
- Chi phí biến đổi: Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của quy
mô sản xuất. Thuộc loại chi phí này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
sản xuất loại sản phẩm đó để lựa chọn và quyết định khối lợng sản xuất tối u.
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
8
- Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình
hình hoạt động SXKD, xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức, kỹ thuật. Thông
qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, doanh nghiệp có thể xem xét tình
hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản phẩm, phát hiện và tìm ra các nguyên nhân dẫn
đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ.
- Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính
sách giá cả đối với từng loại sản phẩm, tạo cho doanh nghiệp có đủ sức cạnh tranh
trên thị trờng.
1.1.2.2. Nội dung
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giá thành sản
xuất SP và giá thành toàn bộ.
Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ bao gồm:
- Chi phí vật t trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ sản phẩm đã tiêu thụ gồm toàn bộ chi phí liên quan đến
quá trình sản xuất và tiêu thụ một khối lợng sản phẩm nhất định gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Đứng trên góc độ kế hoạch hoá, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp còn đ-
ợc chia thành:
- Giá thành kế hoạch: Việc xác định gía thành kế hoạch đợc xây dựng trớc
khi bớc vào chu kỳ sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch đợc tính trên
cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế
hoạch hạ gía thành của doanh nghiệp.
mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính
giá thành sản phẩm tổng quát sau đây:
Z=D
dk
+ C + D
ck
Trong đó:
Z: tổng gía thành sản phẩm
D
dk
: trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
D
ck
: trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
C: tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
10
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải luôn đi liền với nhau trong quá
trình sản xuất của một doanh nghiệp.
Chỉ có trên cơ sở tập hợp đợc chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng
khoản mục, đối tợng, điểm phát sinh mới có thể tính đợc giá thành sản phẩm sản
xuất ra. Tiết kiệm chi phí sản xuất là con đờng cơ bản để hạ giá thành sản phẩm
giúp cho doanh nghiệp có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng.
1.2. Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp
1.2.1. Vai trò của chỉ tiêu chi phí và giá thành trong quản lý kinh tế ở doanh nghiệp
Trong công tác quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và gía thành sản
phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm vì chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
thành. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hạ giá thành là con đờng cơ bản để tăng
doanh lợi, nó cũng là tiền đề để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng
kể cả trong và ngoài nớc, góp phần cải thiện đời sống vật chất cho ngời lao động. Ta
có thể thấy ý nghĩa cụ thể của việc hạ giá thành là:
- Hạ giá thành sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận, nếu giá thành sản phẩm thấp so
với giá bán trên thị trờng thì doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận trên một đơn vị
sản phẩm càng cao. Mặt khác, gía thành sản phẩm thấp thì doanh nghiệp có thể hạ đ-
ợc giá bán nhờ đó mà tăng khối lợng tiêu thụ, thu đợc nhiều lợi nhuận.
- Hạ giá thành là cơ sở cho doanh nghiệp giảm bớt lợng vốn lu động đã sử
dụng vào sản xuất, khi hạ giá thành sản phẩm tức là doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc
chi phí về nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng, chi phí quản lý. Nghĩa là với khối l-
ợng sản xuất nh cũ doanh nghiệp chỉ cần một lợng vôn ít hơn. Trong điều kiện đó
doanh nghiệp có thể rút bớt vốn lu động trong sản xuất hoặc mở rộng tăng thêm
khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
Việc hạ giá thành sản phẩm đợc thực hiện thông qua hai chỉ tiêu: mức hạ
gía thành và tỷ lệ hạ giá thành. Khi xem xét việc hạ giá thành sản phẩm cần kết
hợp cả hai chỉ tiêu này và chỉ xem xét cho những sản phẩm so sánh đợc.
=
=
n
i
z
xZiSixZiSiM
1
0111
)]()[(
=
thành sản phẩm của các ngành nghề sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội. Nó
sẽ làm tăng tổng số lợi nhuận của các doanh nghiệp đồng thời cũng làm tăng ngân
sách nhà nớc thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp. Chính vì vậy tiết kiệm chi phí
trong sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm không chỉ là vấn đề quan tâm
của các nhà sản xuất mà nó còn là mối quan tâm của từng ngành và toàn xã hội.
1.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp
Để quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý không chỉ cần phải
nắm vững nội dung, bản chất và kết cấu của các khoản mục trong chi phí sản xuất
kinh doanh mà còn phải thấy đợc các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất kinh
doanh. Có nhiều nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến chi phí, song có thể
quy lại một số nhân tố chủ yêu sau:
1.3.1. Nhân tố tiến bộ khoa học và công nghệ
Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ
thuật và công nghệ sản xuất, các máy móc thiết bị, phơng pháp công nghệ hiện đại
đợc sử dụng ngày càng nhiều tạo nên khả năng lớn cho việc tiết kiệm chi phí lao
động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất. Vì vậy, các doanh nghiệp
nào nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất sẽ có đợc nhiều lợi thế trong cạnh tranh, tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, hạ gía
thành và nâng cao chất lợng sản phẩm.
1.3.2. Nhân tố tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính của doanh nghiệp
Nếu trình độ trang bị kỹ thuật hiện đại mà quản lý lại không tốt thì chi phí
không có xu hớng giảm mà còn có xu hớng tăng lên. Do vây, phải tổ chức quản lý
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
13
chi phí sản xuất sao cho hợp lý, bố trí các khâu sản xuất ăn khớp với nhau sẽ hạn
chế sự lãng phí nguyên vật liệu, năng lợng điện lực. Mặt khác, tổ chức lao động
khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý loại trừ đợc tình
trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao
động dẫn đến giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đặc biệt bộ máy quản lý
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra quyết định tài
chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt động tài
chính doanh nghiệp, đó la tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị
doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Để tồn tại phát triển trong nền kinh tế thị trờng thì các hoạt động của doanh
nghiệp phải đợc đặt trên cơ sở của công tác hoạch định cả về chiến lợc và chiến
thuật. Xét trên góc độ tài chính, việc giám sát thờng xuyên đi sâu vào mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một biện pháp có hiệu quả để thúc
đẩy doanh nghiệp ra sức cải tiến công tác quản lý chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giá
thành sản phẩm tăng khối lợng tiêu thụ. Thông qua giám đốc tài chính sẽ chỉ ra
mặt mạnh, mặt yếu từ đó khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp, đẩy mạnh
sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Quản trị tài chính doanh nghiệp đối với quản lý chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ đợc giá thành sản phẩm.
Việc quản lý không chỉ ở các yếu tố của quá trình sản xuất mà còn ở mọi giai
đoạn của quá trình sản xuất từ:
- Khâu huy động vốn, đảm bảo vốn đầy đủ kịp thời cho hoạt động SXKD:
Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp là xác định đúng đắn các nhu cầu vốn
cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp, lựa chọn phơng pháp và hình thức huy
động vốn thích hợp góp phần tăng sản lợng sản xuất, giảm chi phí sử dụng vốn.
- Tổ chức sử dụng vốn hiệu quả: Bằng việc đánh giá và lựa chọn phơng án
đầu t tối u, tổ chức sản xuất góp phần tiết kiệm chi phí khấu hao trên một đơn vị
sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu tiêu hao và chi phí lao động sống trên một đơn
vị sản phẩm.
- Thông qua giám sát kiểm tra, giám đốc tài chính để tìm ra các giải pháp
nhằm quản lý chặt chẽ chi phí ngăn ngừa và hạn chế các chi phí bất hợp lý, điều
chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh.
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
15
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
16
1.5.2. Doanh nghiệp phải chú trọng tới trang thiết bị máy móc, công nghệ
Việc chú trọng tới trang thiết bị dây chuyền sản xuất, đổi mới máy móc
thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ để không bị đẩy lùi tụt hậu so với tiến bộ của
khoa học kỹ thuật. Đổi mới máy móc thiết bị đi đôi với việc tiết kiệm nguyên vật
liệu, giảm nhẹ biên chế, nâng cao năng suất lao động từ đó mà giảm chi phí hạ gía
thành sản phẩm. Đổi mới máy móc thiết bị là một là một vấn đề chiến lợc lâu dài
của doanh nghiệp, tuy nhiên phải xem xét hiệu quả đầu t mang lại, phải nghiên
cứu kỹ lỡng về mặt tiến bộ khoa học kỹ thuật, lựa chọn đối tác đầu t trớc khi tiến
hành mua.
1.5.3. Quản lý tốt lao động và sử dụng lao động có hiệu quả để giảm chi phí
tiền lơng, tiền công để hạ giá thành sản phẩm
Muốn giảm chi phí tiền lơng và tiền công cần phải tăng nhanh năng suất lao
động. Để làm đợc nh vậy cần phải tiến hành cải tiến tổ chức sản xuất, tổ chức lao
động đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề; hoàn thiện định
mức lao động, tăng cờng kỷ luật lao động, áp dụng hình thức tiền lơng tiền thởng,
trách nhiệm vật chất để ngời lao động gắn bó và có trách nhiệm nâng cao năng
suất lao động.
Sử dụng yếu tố con ngời là rất quan trọng vì tỷ trọng chi phí tiền lơng
chiếm rất lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Do đó giá thành sản phẩm phải
chịu tơng đối lớn. Hàng kỳ doanh nghiệp nên tổ chức bình chọn những cá nhân,
đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để khen thởng kịp thời, doanh nghiệp đa ra
hệ số thi đua vào trong tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên. Mặt khác,
doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên
nh: nơi ăn ở, vui chơi, thể dục thể thao; đảm bảo đầy đủ chính sách cho ngời lao
động nh: nghỉ phép, nghỉ ốm, sẽ khuyến khích đợc ngời lao động nâng cao năng
suất lao động.
1.5.4 Tổ chức sản xuất, bố trí các khâu sản xuất hợp lý
Làm nh vậy sẽ tiết kiệm đợc chi phí gián tiếp, hạn chế sự lãng phí nguyên
18
Chơng II
Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây dựng
số 4 Thăng Long
2.1. Khái quát chung về Công ty CPXD số 4 TL
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long
Tên giao dịch: Thăng Long No4 Construction joint strock company
Tên viết tắt: Thăng Long No4 Const j.strock co
Trụ sở giao dịch chính: Đờng Nam Thăng Long, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ
Liêm, Hà Nội.
Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long (Công ty CPXD số 4TL) là
doanh nghiệp hạng I - hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty xây dựng cầu
Thăng Long (Bộ Giao thông vận tải).
CTCP số 4TL thành lập ngày 17/10/1973 theo quyết định số 2347/QĐ-TC
với tên Công ty vật liệu và xây dựng.
Đến ngày 21/07/1976, công ty đổi tên thành Công ty vật t với nhiệm vụ
tiếp nhận, bảo quản và quản lý cấp phát toàn bộ vật t phục vụ cho việc xây dựng
cầu Thăng Long.
Đến năm 1985 cầu Thăng Long đợc hoàn thành và đa vào sử dụng, công ty
chuyển sang thu hồi vật t, thiết bị toàn bộ công trờng cầu Thăng Long. Công ty bắt
đầu nhiệm vụ mới là quản lý, cấp phát và tiếp nhận dầm cầu Đuống, cầu Việt Trì,
phục vụ công trình cầu bến Thuỷ và sản xuất vật liệu xây dựng. Thời gian này để
phù hợp với hình thức hoạt động, công ty đổi tên là Xí nghiệp cung ứng vật t thiết
bị Thăng Long.
Năm 1995 với nhiệm vụ và yêu cầu mới của xã hội, của thị trờng. công ty lại
đợc đổi tên thành Công ty xây dựng công trình Thăng Long theo quyết định số
3376QĐ/TCCB-LĐ ngày 03/07/1995 của Bộ Giao thông vận tải, giấy chứng nhận
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
- Sữa chữa thiết bị thi công.
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
20
- Sản xuất thủ công nghiệp.
Hiện nay ngành đóng vai trò mũi nhọn của công ty là xây dựng các công
trình giao thông, các công trình dân dụng.
+ Nhiệm vụ của công ty
- Công ty căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch của
Nhà nớc, của Bộ Giao Thông và của Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long, và
căn cứ vào nhu cầu thị trờng để chủ động đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và
triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả.
- Trên cơ sở các luận chứng kinh tế kỹ thuật, dự án đầu t, Công ty tổ chức
nhận thầu xây lắp các công dân dụng công nghiệp.
- Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tiền vốn, vật t trang thiết
bị, lợc lao động đạt hiệu quả tốt nhất.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán của công ty
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý công ty nh sau:
- Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị
Theo dõi quá trình thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và các
mặt hoạt động của công ty. Lập chơng trình, kế hoạch hoạt động và tổ chức việc
thông qua quyết định của Hội đồng quản trị.
- Giám đốc điều hành
Là ngời đại diện theo pháp luật của công ty, quyết định các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội
đồng quản trị.
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
động
Phòng
thiết bị
kỹ thuật
thi công
và vật tư
Phòng
kinh tế
kế hoạch
Phòng
tài
chính,
kế toán
Phòng
kinh
doanh
Các đội công trình
(từ đội 1 -> 10)
Đội sửa chữa thiết bị
cơ giới
- Phó giám đốc điều hành nội chính
Là ngời phụ trách đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên, trực tiếp
theo dõi các phòng tổ chức cán bộ và lao động, phòng hành chính bảo vệ.
*Nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng tổ chức hành chính
Đảm nhiệm công tác quản lý lao động, theo dõi thi đua, công tác văn th,
tiếp kách, bảo vệ tài sản. Ngoài ra còn làm công tác tuyển dụng lao động, quản lý
theo dõi bổ sung của nhan viên toàn công ty.
- Phòng tài chính kế toán
Có nhiệm vụ hạch toán tài vụ cũng nh quá trình sản xuất kinh doanh của
+ Đội 2,5,9: Là các đội sản xuất các loại cấu kiện bê tông, đúc cọc, sản xuất dầm
bê tông, ống Công việc của các đội có thể do công ty giao nhiệm vụ hoặc cũng có thể
tự tìm kiếm bạn hàng, tạo thêm việc cho cán bộ công nhân viên của mình.
+ Đội 1.3,4,6,7,8,10: Là các đội tổ chức thi công các công trình nền móng
dân dụng công nghiệp, thi công và sửa chữa đờng bộ, cầu cống vừa và nhỏ.
Ngoài các đội này còn có đội xe cơ giới có nhiệm vụ bảo dỡng phục hồi các
loại xe, máy, đảm bảo vận chuyển vật liệu, máy móc thiết bị đến nơi cần thiết,
phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công xây dựng sản xuất có hiệu quả.
Bộ phận quản lý của mỗi đội trên gồm: 1 đội trởng, 1 đội phó, 1 nhân viên
tíêp liệu, 1 nhân viên thống kê và 2 kỹ s.
+ Về tổ chức lao động
Xuất phát từ đặc điểm của ngành Xây dựng cơ bản, mỗi công trình có
những đặc điểm khác nhau. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, đơn vị xây
lắp phải di chuyển vật t, lao động theo mặt bằng và vị trí thi công mà vị trí thi
công thờng rải rác khắp nơi cách xa trụ sở công ty. Do vậy, số lao động trong công
ty thờng thay đổi theo khối lợng công việc mà công ty nhận thầu. Hiện nay, lực l-
ợng lao động chính thức trong công ty gồm có:
Trình độ đại học là 106 ngời
Trình độ trung cấp là 54 ngời
Công nhân lao động là 806 ngời
Lực lợng lao động của công ty đều là những ngời có trình độ tay nghề vững,
có năng lực.Trong số 106 cán bộ có chuyên môn thì có đến 64 ngời có thâm niên
công tác trên 10 năm, 65 ngời có thâm niên trên 5 năm. Với một đội ngũ lãnh đạo,
cán bộ, kỹ s, công nhân có trình độ tay nghề chuyên môn tay nghề cao, đây là một
tiềm lực rất lớn của công ty. Nếu biết sử dụng hợp lý thì chắc chắn sẽ mang lại
hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
SV: Ninh Trần Nam Lớp: K39-11.03
24
2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
+ Bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình một phòng
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
thanh
toán tiền
lương và
BHXH
Thủ quỹ
Nhân viên thông kê ở đội