Bài giảng vi xử lý phần 1 đại học công nghiệp TP HCM - Pdf 30

Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh
Khoa Công nghệ Điện tử
Bộ môn Điện tử Công nghiệp

Bài giảng Vi xử lý

Lưu hành nội bộ


2
Mục lục
Chương 1: Giới thiệu chung về hệ vi xử lí. Giới thiệu chung về vi điều khiển PIC
Chương 2: Giới thiệu phần cứng của PIC 16F84 và PIC 16F877A
Chương 3: Tập lệnh của PIC 16F877A
Chương 4: Vào ra. Hoạt động của bộ định thời . Lập trình vi điều khiển PIC 16F84 và
PIC 16F877A.
Chương 5: Truyền thông nối tiếp USART
Chương 6: Ngắt
Chương 7: Bộ chuyển đổi tương tự sang số (ADC).
Chương 8: Bộ nhớ dữ liệu EEPROM, PWM, SPI/I2C.
Chương 9: Thiết kế hệ vi xử lí và hệ phát triển vi điều khiển.


3

Bài giảng số 1: Giới thiệu chung về hệ vi xử lí . Giới thiệu chung về vi điều khiển
PIC ( Số tiết: 5)
I.
Ổn định lớp:
…………………….
II.

viên.
Chương 1: Giới thiệu chung về hệ vi xử lí. Giới thiệu chung về vi điều khiển PIC.
1.1. Hệ nhị phân, hệ thập phân và hệ thập lục phân.
Hệ nhị phân dung cơ số 2, dung hai số 0 và 1 để biểu diễn.
Thí dụ: 01001010=0x27+1x26+0x25+0x24+1x23+0x22+1x21+0x20=64+8+2=74
Hệ thập phân, cơ số là 10 dùng các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để biểu diễn.
Thí dụ: 125=1x102+2x101+5x100=100+20+5.
Hệ thập lục phân, cơ số là 16 dùng các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F.
Thí dụ: 32H=3x161+2x160=48+2=50.


4

Bảng chuyển đổi giữa số nhị phân, thập phân và thập lục phân:
Hệ nhị phân (8 chữ số)
Hệ thập phân (3 chữ số)
Hệ thập lục phân (2 chữ số)
00000000
000
00h
00000001
001
01h
00000010
002
02h
00000011
003
03h
00000100

014
0Eh
00001111
015
0Fh
1.2. Lịch sử phát triển của kỹ thuật vi xử lí.
1.2.1.Họ vi mạch số và công nghệ :
IC dựa theo số transistor hoặc các cổng thường được chia làm :
-SSI : tích hợp cỡ nhỏ
-MSI: tích hợp cỡ trung bình
-LSI: tích hợp cỡ lớn
-VLSI: tích hợp cỡ rất lớn
-ULSI: tích hợp cỡ cực lớn
Ví dụ : MSI như counter, multiplexer,…
LSI như các vi xử lý 8 bit : 8085, Z80…
VLSI như các vi xử lý 16 bit , 32 bit: 80386
Giới thiệu công nghệ sản xuất chip :
Về công nghệ có các công nghệ chế tạo vi mạch sau :
MOS :
- NMOS ⇒ HMOS
- PMOS
- CMOS⇒ HCMOS
Với H : high-performance
TTL, IIL (integrated injection logic) thuộc Bipolar
Trong đó công nghệ MOS thường được ưa chuộng do tích hợp được nhiều, tiết
kiệm năng lượng…


5
1.2.2. TỪ MÁY TÍNH LỚN ĐẾN MÁY VI TÍNH:

1.2.3. Lòch sử phát triển của các bộ vi xử lý :
a.Thế hệ 1 : (1971-1973)
-Vi xử lý Intel 4004 (4 bit) dùng trong máy tính xách tay. Sau đó xuất hiện 4040 (4
bit) Ỉ 8008 (8bit)
Đặc điểm :
-Độ dài từ thường là 4 bit.
-Công nghệ chế tạo PMOS với đặc điểm mật độ phần tử nhỏ, tốc độ thấp, giá rẻ và
chỉ có khả năng đưa ra dòng tải nhỏ.
-Tốc độ thực hiện lệnh là 10-60 micro-sec/lệnh với tần số đồng hồ (xung clock)fclk=
0,1-0,8 Mhz
-Tập lệnh đơn giản và phải cần 1 số mạch phụ trợ để tạo nên 1 hệ vi xử lý hoàn
chỉnh
b.Thế hệ 2 : (1974-1977)
Z80 của hãng Zilog (8 bit)


6
6800 của hãng Motorola (8bit)
6502 của hãng Mos technology (8bit)
8080 và 8085 của hãng Intel
-Công nghệ chế tạo là NMOS (mật độ tích hợp lớn hoặc CMOS (tiết kiệm điện năng
tiêu thụ)
-Tần số xung clock từ 1-5 Mhz và tốc độ thực hiện lệnh là tứ 1-8 microsec/lệnh
c.Thế hệ 3 : (1978-1982)
Vi xử lý Intel 8086, 8088, 80186, 80286, (16 bit), MP 68000/68010 của Motorola
(16 bit)
Đây là bộ vi xử lý dùng trong máy tính IBM PC, PC/XT, PC/AT và các máy
Macintosh của hãng Apple.
-Tần số xung clock từ 5-10 Mhz, tốc độ thực hiện lệnh là 0,1-1 microsec/lệnh
-Công nghệ chế tạo là HMOS



7
1.3. Cấu trúc và hoạt động của hệ vi xử lí.

1.3.1. Sơ đồ khối
SƠ ĐỒ KHỐI MỘT HỆ VI XỬ LÝ CƠ BẢN
Address bus
Data bus

CPU

Bộ nhớ

T
Vào ra I/O

Thiếtbò vào
Thiết bò ra

Control bus
Hình 1.1 :Sơ đồ khối của hệ vi xử lý
1.3.2. Nguyên lý hoạt động:
-CPU (central processing unit) đơn vò xử lý trung tâm. MP (mocroprocessor) :
Đây là bộ não của máy tính, điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ. MP sẽ lấy lệnh,
phân tích và thi hành lệnh.
-Bộ nhớ : (memory) là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình cần cho quá trình
thực hiện lệnh. Bộ nhớ trong : rom, ram. Bộ nhớ ngoài : băng từ, đóa từ
-Vào ra (input/output) : là mạch giao tiếp giữa CPU với thiết bò vào (bàn
phím, chuột), thiết bò ra(màn hình, máy in)

. Các thành phần thực thi (xử lý) : ALU thực hiện các tính toán số học , logic,
dòch/xoay (các) bit.
.Các thành phần chuyển [tín hiệu]: bus
. Các thành phần điều khiển : Đơn vò điều khiển.
CPU
IR
PC
Bộ điều khiển CU

Đơn vò số học logic
ALU

Các thanh ghi
Hình 1.3 Cấu trúc bên trong của CPU
CPU (central processing unit) : đơn vò xử lý trung tâm
ALU (arithmetic logic unit) : đơn vò số học logic
Register : thanh ghi
CU : control unit, đơn vò điều khiển
+ALU : thực hiện các phép tính số học và logic bao gồm +, -, *, /, tăng , giảm, and,
or, not, xor, dòch , quay, vv… ALU có hai ngõ vào và 1 ngõ ra. Hai ngõ vào lấy dữ
liệu từ bus nội cần thiết để thực hiện phép toán và 1 ngõ ra trả kết quả thực hiện
phép toán về bus nội. Để tránh dữ liệu chồng nhau ở bus nội, ờ hai ngõ vào của ALU
có hai thanh ghi tạm, có chức năng cài dữ liệu trước khi ALU thực hiện phép toán.


9
IN 1

IN 2


-Vùng mã lệnh : cho biết tác vụ nào sẽ được thực hiện.
- Vùng đòa chỉ : chỉ đòa chỉ bộ nhớ hoặc thanh ghi của CPU
- Vùng cách đònh đòa chỉ : chỉ cách xác đònh toán hạng hoặc đòa chỉ thật.
1.4.1.5. Các cách đònh đòa chỉ :
-Cách đònh đòa chỉ hiểu ngầm.
- Cách đònh đòa chỉ tức thời.


10
-

Cách đònh đòa chỉ thanh ghi.
Cách đònh đòa chỉ gián tiếp qua thanh ghi.
Cách đònh đòa chỉ trực tiếp.
Cách đònh đòa chỉ gián tiếp.
Cách đònh đòa chỉ tương đối.
1.4.2. Bộ nhớ

Đòa chỉ

0

3A

1

0F

2


-giao tiếp cơ bản BIOS
-hệ điều hành (hệ thống)


11
-ứng dụng
+Đệm dữ liệu : dùng để chứa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra
*ROM :
-Chứa dữ liệu lúc chế tạo
-Chứa dữ liệu chết : -các chương trình khởi động
-thông số hệ thống
-giao tiếp bios
*Ram : thông tin trong Ram có thể thay đổi được
-Đọc thì thông tin cũ vẫn còn
-Ghi thì thông tin mới sẽ đè lên
-Khi mất điện thì sẽ mất thông tin
*ROM gồm có các loại như sau :
-EPROM : (erasable programmable ROM) : rom lập trình và xóa được . Lập trình
bằng cách đưa xung điện áp cao vào chân Vpp, xóa bằng tia cực tím
-PROM (programmable ROM) rom lập trình được
-EEPROM (electrical erasableprogrammable rom) rom lập trình và xóa bằng điện.
Ví dụ : eeprom 2832
-MROM (maskable ROM)rom mặt nạ
*RAM có các loại sau : SRAM (static ram ) ram tónh
DRAM (dynamic ram ) ram động

1.4.3. Các thiết bị ngoại vi.
1.4.3.1 Phân loại ngoại vi :
Các thiết bò I/O có tên gọi khác nhau là các thiết bò ngoại vi (peripheral devices).
Bảng sau cho thấy một số thiết bò ngoại vi tiêu biểu theo nhóm nhập (I) và xuất (O).

CD Rom,vv…
- Mỗi thiết bò ngoại vi có 1 IO riêng nằm trong phần xuất nhập IO
- Mỗi IO có đòa chỉ cổng riêng
- IO không phải là chỗ chứa dữ liệu, mà chỉ là cổng để dữ liệu qua lại
- Xuất nhập tùy theo thiết bò ngoại vi

1.4.4. Hệ thống bus.
Bus
Các hệ thống con của MCU và CPU liên lạc với nhau thông qua “bus” (tuyến), bus
là tập hợp các đường tín hiệu mà qua đó có thể truyền đi thông tin về đòa chỉ, dữ liệu
và điều khiển. Thông thường bus có độ rộng là 8 hay 16 bit( hoặc lớn hơn nữa tuỳ
theo CPU hoặc thiết bò I/O). Hệ thống bus gồm bus đòa chỉ, bus dữ liệu và bus điều
khiển.
Cài đặt bus chung :
-Bus dồn kênh
- Các bộ đệm bus 3 trạng thái
- Chu kì đọc bus.
- Chu kì ghi bus
1.5. Các họ vi xử lí thong dụng:
Intel 80x86.
Motorola 680x0.
MCS-51.
68HC11, 68HC12.
Zilog Z80.
Microchip PIC 16F84, PIC 16F877A.
1.6. Vi điều khiển.
1.6.1. Các giới hạn của vi xử lý
-Cần bộ nhớ ngoài để thực thi chương trình.
-Không thể giao tiếp trực tiếp với các thiết bò I/O.
1.6.2.Vi xử lý và vi điều khiển:

&
control

Interrupt
chip

Hình 1.7 : Sơ đồ khối một MCU
So với MPU thì MCU có thêm một số mạch làm cho MCU hoạt động như
một thiết bò duy nhất. MCU làm việc với các dữ liệu được đưa vào qua các cổng
nhập nối tiếp hoặc song song được điều khiển bởi phần mềm được cất trong bộ nhớ
chương trình.
Các MCU tiêu biểu :
. 8051 (intel và các hãng khác) : là MCU thế hệ thứ hai của Intel.
. 68HC11 (Motorola và Toshiba) : có kiến trúc bộ nhớ chung trong đó các lệnh , dữ
liệu , I/O và các mạch đònh thì tất cả chia xẻ cùng vùng nhớ.
.PIC (Microchip) : Họ MCU RISC đầu tiên ( 35 lệnh).


14
1.7.Giới thiệu chung về vi điều khiển PIC.
1.7.1. Mục đích của sách
Mục đích của sách là dạy bạn làm sao để xây dựng mạch điều khiển sử dụng
thiết bị như là nút nhấn, bàn phím, cảm biến, led đơn, loa, led 7 đoạn,… Điều này được
thực hiện bằng các thí dụ.
Chương trình được viết bằng hợp ngữ.
Chúng ta cần mạch nạp (loại JDM qua cổng COM, hay loại qua cổng USB) để viết các
lệnh vào chip. Phần mềm biên dịch MPASM hay MPLAB chuyển văn bản mã nguồn
thành mã máy.
1.7.2. Bộ nhớ chương trình
Bên trong vi điều khiển chương trình mà chúng ta viết được lưu trong vùng

7).
1.7.3. Xung đồng hồ vi điều khiển
Để chạy từng bước qua các lệnh, vi điều khiển cần xung clock để đồng bộ việc
di chuyển dữ liệu vòng quanh mạch điện tử. Điều này được cung cấp bởi hai tụ điện và
thạch anh hay bởi mạch dao động bên trong.
Trong 16F84 có 4 lựa chọn dao động:
. Mạch RC dao động mà cung cấp giải pháp giá thành thấp.
. Dao động LP, nghĩa là thạch anh 32 KHz, mà tối thiểu hóa tiêu thụ năng lượng.
. XT: cho cấu hình thạch anh chuẩn.
. HS là tùy chọn dao động tốc độ cao.
Các tần số thạch anh thông dụng là: 32 Khz, 1 Mhz, 4 Mhz, 10 Mhz và 20 Mhz.
PIC 16F877A còn có them 4 lựa chọn sau (tổng cộng là 8):
. EXTRC: điện trở/tụ điện ngoài.
. EXTRC điện trở tụ điện ngoài với CLKOUT.
. INTRC điện trở/tụ điện 4 Mhz nội.
. INTRC điện trở tụ điện nội 4 Mhz với CLKOUT.
1.7.4. Hệ thống vi điều khiển


15
Sơ đồ khối hệ thống vi điều khiển được cho ở hình 1.7.2.
Ngõ
vào

Điều
khiển

Ngõ
ra


time programmable devices -OTP).
Thiết bị Flash có thể lập trình lại trong mạch nạp trong khi đó thiết bị lập trình
một lần không thể lập trình lại. Tất cả thiết bị OTP tuy nhiên có sự phân loại đóng
khung (windowed) mà cho phép chúng bị xóa dưới ánh sang tia cực tím trong khoảng
15 phút để mà chúng có thể lập trình lại. Thiết bị OTP dung cấu hình dao động RC, LP,
XT hay HS.
Trong sách này chúng ta dung thiết bị Flash là PIC 16F84 hay PIC 16F877A.
1.7.6. Đặc tính của vi điều khiển
Bạn chỉ ra một thiết bị với mã nhận dạng sản phẩm:
. Số sản phẩm.
. Nếu nó là loại đóng khung, OTP hay thiết bị Flash. Loại đóng khung được chỉ ra bởi
JW. Thiết bị OTP được chỉ ra bởi tần số dao động và thiết bị Flash được chỉ ra bởi
chữ F như là 16F84.


16
. Tần số dao động, thường là 04 cho các thiết bị làm việc lên tới 4 Mhz, 10 cho thiết bị
làm việc lên tới 10 Mhz, hay 20 cho thiết bị lên tới 20 Mhz. Thiết bị 20 Mhz thì đắt
tiền hơn thiết bị 4Mhz.
. Tầm nhiệt độ, cho ứng dụng tổng quát 0 oCÆ70 oC là được chỉ ra.
Hệ thống nhận dạng sản phẩm cho vi điều khiển PIC được minh họa ở hình
1.7.3.
Part No.
–XX
X
/XX
Đóng gói L= PLCC
P=PDIP (đóng gói Plastic chuẩn)
So=SOIC small outline IC
PQ=MQFP

16

MCLR

4

32 Khz
68pF

15

0V 5

Hình 1.7.4: Mạch vi điều khiển
+5V
C3
0.1 uF
U1
C1
V+

OSC2/CLKOUT

Y1
68 pF

32 Khz
4
15


1
2
3
6
7
8
9
10
11
12
13


18

Mạch vi điều khiển PIC 16F877A
Nguồn cung cấp cho vi điều khiển:
Nguồn cung cấp cho vi điều khiển trong khoảng từ 2v tới 6v. Điều này có thể được
cung cấp dễ dàng từ chân 6v như hình 1.7.5.

+
-

V+
16F84
0v

Hình 1.7.5: Nguồn cung cấp cho vi điều khiển.
Diode trong mạch tạo ra áp 0,7v trên nó nên làm giảm điện áp cung cấp còn 5,3v. Nó
cung cấp bảo vệ cho vi điều khiển nếu nguồn được nối sai tình cờ. Trong trường hợp

0v
Hình 1.7.7: Kết nối nút nhấn với vi điều khiển.
Khi nút nhấn là hở, logic 1 được nối với vi điều khiển.
Khi nhấn nút, logic 0 được nối với vi điều khiển.
Một số vi điều khiển như là 16F84, 16F818, và 16F877a có điện trở kéo lên
bên trong nối với một số chân I/O. Port B trong thiết bị trên.
Hình 1.7.8 minh họa nút nhấn được nối dung kéo lên bên trong.

Vi điều
khiển

0V
Hình 1.7.8: Kết nối nút nhấn sử dụng điện trở kéo lên bên trong.
Kết nối ngõ ra với vi điều khiển:


20
Vi điều khiển có khả năng cung cấp xấp xỉ 20-25 mA tới chân ngõ ra. Như vậy tải như
là led đơn, hay rờle nhỏ có thể được lái trực tiếp. Tải lớn hơn yêu cầu giao tiếp thong
qua transistor đối với dc, hay triac đối với ac. Thiết bị cách ly quang (opto-coupled
device) là giao tiếp cách li giữa vi điều khiển và tải.
Kết nối led đơn với vi điều khiển được minh họa ở hình 1.7.9.
Vi điều
khiển
680 Ohm

0V
Hình 1.7.9: Kết nối 1 led với vi điều khiển.
Logic 1: led sang
Logic 0: led tắt.

3. Trình bày lịch sử phát triển của các bộ vi xử lí.
4. Trình bày cấu trúc và hoạt động của một hệ vi xử lí.
5. Trình bày cấu trúc và hoạt động của một CPU 8 bit.
6. Bộ nhớ là gì? Phân biệt ROM và RAM. Phân biệt MROM, PROM, EPROM,
EEPROM. Phân biêt RAM tĩnh và RAM động.
7. Thiết bị ngoại vi gồm những gì?
8. Giải thích các từ SSI, MSI, LSI và VLSI.
9. Trình bày sơ đồ khối một MCU (vi điều khiển). So sánh MCU và CPU (vi xử lí).
10. Kể tên các họ vi xử lí thong dụng.
11. Trình bày hệ thống vi điều khiển .
12. Cách sử dụng vi điều khiển PIC: phần cứng và viết chương trình.
13.Các thiết bị/dụng cụ 3 trạng thái là gì? Và tại sao chúng lại cần thiết trong các hệ
thống dung bus?
14.Cần bao nhiêu byte để làm thành 1 word 32 bit?
15. Một chip bộ nhớ có dung lượng 2K (2048 byte). Hỏi số chân địa chỉ của chip nhớ
này.
16. Hãy định vị bộ nhớ 96 bit theo 3 cách.
17. Trình bày sơ đồ khối của Z80 CPU.
18. Nêu các phương pháp địa chỉ hóa của Z80 CPU.
19. Nếu một chip bộ nhớ có kích thước là 1024x 4 bits, ta phải cần bao nhiêu chip
như vậy để tạo 2K (2048) byte bộ nhớ ?

VI. Rút kinh nghiệm: (về thời gian, nội dung, phương pháp, chuẩn bị)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày ….tháng…..năm 2011
Bộ mơn


ed., Macmillan/McGraw-Hill, 1992.
III.4.Nội dung bài giảng:
Nội dung chi tiết : xem bài giảng chi tiết.
Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, nêu vấn đề và đàm thoại trao đổi với sinh
viên.
Chương 2: Phần cứng vi điều khiển PIC 16F84 và PIC 16F877A.
2.1.Vi điều khiển PIC 16F84
PIC 16F84A có các đặc tính:
-có 35 lệnh, câu lệnh chỉ cần 1 chu kì máy, câu lệnh nhảy cần 2 chu kì máy. Tần số: tối
đa 20 Mhz và chu kì máy là 200 ns. Bộ nhớ chương trình 1k x 14 words, bộ nhớ RAM
là 68 byte, bộ nhớ dữ liệu dạng EEPROM là 64 byte. Chiều dài câu lệnh là 1 word 14
bit (1 từ =14 bit). Xử lí dữ liệu dạng 8 bit (1 byte). Có 15 thanh ghi chuyên dụng SFR
đặt trong bộ nhớ RAM.
-dùng ngăn xếp để cất giữ địa chỉ lệnh, ngăn xếp sâu đến 8 lớp.
-có thể truy cập bộ nhớ dung địa chỉ trực tiếp, gián tiếp và tương đối.
-Có 4 dạng ngắt.
-13 chân xuất nhập dữ liệu (PORT A 5 chân, PORT B 8 chân).
-Một đồng hồ timer 0, dung hanh đếm 8 bit nên đếm được tối đa 256 nhịp.


23
Sơ dồ chân: Hình 2.1
U3
OSC2/CLKOUT

4
15

MCLR
OSC1/CLKIN

PIC16F84

Hình 2.1: Sơ đồ chân của PIC 16F84
Ý nghĩa các chân:
- OSC1/CLKIN: là chân ngõ vào của mạch dao động thạch anh dung để định tần số
xung nhịp và chân này cũng là ngõ vào của xung nhịp (clock input).
. OSC2/CLKOUT: là chân ngõ ra của mạch dao động thạch anh và là ngõ ra của xung
nhịp (clock output), ở đây tín hiệu xung nhịp đã được khuếch đại.
. /MCLR: (Master clear) là chân reset. Tác dụng của lệnh reset là trả chương trình về
địa chỉ đầu 0000h, và xác lập lại trạng thái cho các thanh ghi đặc dụng. Lệnh có tác
dụng ở mức thấp.
. RA0, RA1, RA2: là các chân xuất nhập của port A.
. RA4/T0CKI: là chân đa nhiệm , vừa làm chân xuất nhập của portA và lại là chân lấy
xung cho thanh đếm của đồng hồ timer 0 (Timer 0 clock input). Chân này có cực Drain
của Fet để hở.
. RB0/INT: là chân đa nhiệm, vừa làm chân xuất nhập dữ liệu của portB và là chân
phát động theo ngắt ngoài. Các chân của portB có thể được lập trình để có trở kháng
lớn dung để làm ngõ vào, dung nhập trạng thái ngoài PIC.
. RB1, RB2, RB3: là các chân xuất nhập dữ liệu của portB.
.RB4, RB5, RB6 và RB7: là các chân xuất nhập của port B và sẽ phát động ngắt khi sự
thay đổi trạng thái trên các chân này.
. RB6 là 1 chân xuất nhập dữ liệu của portB và có tính phát động ngắt theo sự thay đổi
trạng thái trên chân này. Nó còn có thể lập trình để dung chân này phát xung nhịp
(serial clock) dung cho truyền bit dạng nối tiếp.
. RB7 là 1 chân xuất nhập dữ liệu của portB và phát động ngắt theo sự thay đổi trạng
thái trẹn chân này. Nó còn có thể lập trình để dung chân này trao đổi dữ liệu (serial
data) dùng cho truyền bit dạng nối tiếp.
. Vss là chân nối mass (GND, 0V).
. VDD là chân nối với VCC (PIC có thể dung VCC từ 2v đến 5,5v).
Sơ đồ khối bên trong của PIC 16F84A


25
-Timer 2: bộ đếm 8 bit với thanh ghi chu kì 8 bit, bộ đếm 8 bit của hệ số tỉ lệ trước,
hệ số tỉ lệ sau.
-Có hai bộ bắt giữ/so sánh/điều rộng xung.
-Các cổng giao tiếp nối tiếp đồng bộ (SSP) với SPI phương thức chủ và I2C
(chủ/tớ).
-Bộ truyền nhận nối tiếp đồng bộ , không đồng bộ (UASRT/SCL) có khả năng phát
hiện 9 bit địa chỉ.
-Cổng phụ song song với 8 bit mở rộng, với các chân điều khiển RD, WR, CS.
Các đặc tính analog:
-Bộ chuyển đổi tương tự-số 10 bit trên chip với 8 kênh vào.
-Hai bộ so sánh,
Bên cạnh đó là một vài đặc tính của vi điều khiển như :
-Bộ nhớ Flash với khả năng ghi xóa được 100000 lần.
-Bộ nhớ dữ liệu EEPROM với khả năng ghi xóa được 1000000 lần.
-Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ được 40 năm.
-Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm.
-Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ISP (in circuit programming) thong
qua 2 chân.
-Bộ đếm xung thời gian (WDT-Watch dog timer) với dao động RC bên trong.
-Có mã chương trình bảo vệ (chức năng bảo mật mã chương trình).
-Có thể hoạt động hiều dạng dao động khác nhau.
Chế độ sleep (phương thức cất giữ) tiết kiệm năng lượng.
-Công nghệ CMOS Flash/ eeprom với nguồn mức thấp, tốc độ cao.
-Dãi điện thế hoạt động rộng : 2VÆ 5,5 V.
-Công suất tiêu thụ thấp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status