Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên khoa may thời trang thuộc trường đại học công nghiệp tp HCM - Pdf 30

Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề

NTH: Hoàng Ái Thư Trang ii

Bước vào thế kỷ 21, thế giới có nhiều thay đổi lớn do tốc độ phát triển như vũ bão
của khoa học cơng nghệ, nhiều phát minh, sáng chế liên tục ra đi. Vì thế mọi ngưi
đang chạy đua hàng ngày, hàng gi ra sức học tập, nghiên cứu để khơng bị tụt hậu và
phải thật sự năng động, gan dạ, bản lĩnh sẵn sàng ứng phó trước mọi tình huống xảy ra.
Để làm được điều này đòi hỏi ngành giáo dục cần phải có tư duy mới, phù hợp với xu
hướng của thi đại. Trong đó một yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành cơng của
giáo dục, đào tạo đó là phương pháp giảng dạy của giáo viên sao cho ngưi học sau khi
ra trưng phải thích ứng ngay với mơi trưng làm việc, chấp nhận và vượt qua mọi khó
khăn, thử thách.
Theo kết luận của hội nghị giữa hội đồng giáo dục Australia và các bộ trưng Giáo
dục– Đào tạo–Việc làm (9/1992): năng lực giải quyết vấn đề là một trong bảy năng lực
then chốt ngưi lao động cần phải có. Như vậy, việc hình thành cho sinh viên kỹ năng
giải quyết vấn đề khi còn ngồi trên ghế nhà trưng là một việc làm hết sức cần thiết góp
phần khơng nhỏ vào sự thành cơng cho họ sau này và cho cả sự phát triển của quốc gia.
Để đáp ứng cho nhu cầu đó, ngưi nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Cải tiến
phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa
May Thi Trang thuộc Trưng Đại học Cơng Nghiệp Tp.HCM.
Nội dung đề tài được triển khai trong bốn chương chính:
Chương 1: Cơ s lý luận của đề tài, trình bày những vấn đề cơ bản, các khái niệm
liên quan đến phương pháp giảng dạy của giáo viên và q trình hình thành, rèn luyện kỹ
năng giải quyết vấn đề của sinh viên. Đây chính là căn cứ tham chiếu nhất qn để khảo
sát thực trạng, đề xuất cải tiến phương pháp dạy và học.
Chương 2: Khảo sát thực trạng về phương pháp giảng dạy và kỹ năng giải quyết vấn
đề hiện có của sinh viên Khoa May Thi Trang thuộc Trưng Đại học Cơng Nghiệp
TP.HCM.  chương này, tác giả giới thiệu sơ lược về trưng đại học cơng nghiệp
TPHCM, Khoa May Thi Trang, nơi ngưi nghiên cứu tiến hành thực nghiệm đề tài. Sau
đó, phân tích thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên và kỹ năng giải quyết

education need to have a new thinking that suits to the tendency of era. One important factor
that decide the successful of training and education is lectures‟s teaching method. It helps
graduated student can adapt for social enroviment.
The result of conference between Australia Education Coucil and Education – Training –
Job Ministers (9/1992) : Problem solving skill was one of seventh important skills that the
labors need to have to living. So it is necessary to set up this skills for the student when they
have been trained in the University to contribute to their future success.
To satify this requirement, the reseacher have carried out the thesis about “ Improving the
teaching method to set up problem solving skill for students of Garment Industry and Fashion
Faculty of HCM Unversity Industry”.
The thesis consists of four chapters.
Chapter 1: describing the basic issues and concepts concerning teaching method and
the practicing and establishment process That is the foudation to examine the facts and propose
improvement of learning and teaching method.
Chapter 2: examining the facts of teaching method and students‟s problem solving
skill of Garment Industry and Fashion Faculty. In this chapter, the writer want to introduce
about HCM unversity industry and that faculty, where i experimented my thesis. Then I
analysed the facts of teaching method and students‟s problem solving skill. I gave the remarks
about this later.
Chapter 3: presenting the basis and the way to examine improvement of teaching
method to built problem solving skill for students in Garment Industry and Fashion Faculty.
Then giving the remarks about this.
Chapter 4: this was the last and the most important part of the thesis. In this chapter, i
did experiment to approciate the effectiveness of the new teaching method in oder to understand
what the levels of students‟s problem solving is. This process is conducted through five steps:
 Step 1: building experimental test systems to approciate the effectiveness of the
new teaching method.
 Step 2: chosing the models to experiment.
 Step 3: experimenting.
 Step 4: analyzing the data that i had.

1.3.5 Dạy học với sự hỗ trợ của phương tiện 8
1.4 Khái niệm giải quyết vấn đề 9
1.4.1 Khái niệm vấn đề 9
1.4.2 Khái niệm về tình huống có vấn đề 10
1.4.3 Khái niệm giải quyết vấn đề 11
1.4.4 Cách thức giải quyết vấn đề 11
1.5 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề 16
1.5.1 Khái niệm kỹ năng 16
Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề

NTH: Hoàng Ái Thư Trang vi
1.5.2 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề 18
1.6 Ngun tắc của việc dạy học theo hướng hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 20
1.7 Đặc điểm của q trình sinh viên giải quyết vần đề 22



2.1 Giới thiệu sơ lược về Đại học Cơng Nghiệp TPHCM 24
2.2 Giới thiệu sơ lược về Khoa May Thi Trang 25
2.3 Khảo sát thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên và kỹ năng giải quyết
vấn đề của sinh viên Khoa May Thi Trang 27
2.3.1 Thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên Khoa May Thi Trang 27
2.3.2 Thực trạng về kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thi Trang.27
2.4 Nhận xét 35

 

3.1 Cơ s để đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy 36
3.2 Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
của sinh viên Khoa May Thi Trang thuộc trưng Đại học Cơng Nghiệp Tp.HCM 38

Phụ lục 6: Danh sách giáo viên tham gia điều tra .
Phụ lục 7: Danh sách sinh viên tham gia điều tra .

Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề

NTH: Hoàng Ái Thư Trang viii

Bảng 1.1: Các giai đoạn và các bước hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề 19
Bảng 2.1: Thống kê cơ s để giáo viên lựa chọn phương pháp 27
Bảng 2.2: Thống kê mức độ sử dụng các nhóm phương pháp giảng dạy 27
Bảng 2.3: Thống kê việc chú trọng hình thành được kỹ năng giải quyết vấn đề
cho sinh viên 28
Bảng 2.4: Thống kê việc nêu các tình huống có vấn đề trong giảng dạy 29
Bảng 2.5: Thống kê việc chú trọng phát huy kỹ năng giải quyết vấn đề trong giảng dạy 29
Bảng 2.6: Nhận định về phương pháp giảng dạy hiện tại của giáo viên 30

Hình 2.1: Hệ thống quản lý của Khoa May Thi Trang 26
Hình 4.1: Thái độ của sinh viên khi gặp tình huống có vấn đề 54
Hình 4.2: Thái độ của sinh viên khi giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề 55
Hình 4.3: Thái độ của sinh viên khi giải quyết các bài tập tình huống 56
Hình 4.4: Những khó khăn của sinh viên khi giải quyết vấn đề 57
Hình 4.5: Sinh viên thích học tập theo hướng 58
Hình 4.6: Dạng bài tập sinh viên thích làm 59
Hình 4.7: Sinh viên nhận định về phương pháp giảng dạy hiện thi của giáo viên nhằm hình
thành kỹ năng giải quyết vấn đề 60
Hình 4.8: Sinh viên tự nhận định về kỹ năng giải quyết vấn đề của mình 61
Hình 4.9: Đồ thị % tần suất 67
Hình 4.10: Xếp loại trình độ 2 lớp 68 Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
NTH: Hoàng Ái Thư Trang 1

1. 
Bước vào thế kỷ 21, thế giới có nhiều thay đổi lớn do tốc độ phát triển như vũ bão
của khoa học cơng nghệ, nhiều phát minh, sáng chế liên tục ra đời. Nền kinh tế cơng
nghiệp phải nhường ch cho nền kinh tế tri thức với nguồn nhân lực chủ yếu là những

của sinh viên khoa May Thời Trang – Trường Đại học Cơng Nghiệp TP.HCM. Từ đó làm
cơ s giúp người nghiên cứu ứng dụng vào cơng tác giảng dạy mong muốn cải thiện tình
hình nêu trên.

Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
NTH: Hoàng Ái Thư Trang 2
3. 
- Đối tượng nghiên cứu:
phương pháp giảng dạy của giáo viên và kỹ năng giải
quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang.
- Khách thể nghiên cứu
: hoạt động giảng dạy, học tập của giáo viên và sinh viên
Khoa May Thời Trang - Trường Đại học Cơng Nghiệp TP.HCM.
4. 
4.1. Cơ s lý luận của đề tài.
4.2. Khảo sát thực trạng về phương pháp giảng dạy hiện có của giáo viên và kỹ năng
giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học
Cơng Nghiệp TP.HCM.
4.3. Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn
đề của sinh viênviên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học Cơng Nghiệp
TP.HCM.
4.4. Thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của việc cải tiến phương pháp giảng dạy.
5. ÀI:
Do thời gian và khả năng có hạn nên đề tài ch nghiên cứu về:
- Phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên
Khoa May Thời trang thuộc Trường Đại học Cơng Nghiệp TP.HCM.
6. 
- Phương pháp nghiên cứu, sưu tầm tài liệu: nhằm thu thập các thơng tin liên quan
đến đặc điểm tâm lý sinh viên và việc hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề thơng
qua phương pháp giảng dạy mới nhằm đạt được kết quả như mong đợi.

1.5 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề
1.6 Ngun tắc của việc dạy học theo hướng hình thành kỹ năng giải
quyết vấn đề
1.7 Đặc điểm của q trình sinh viên giải quyết vần đề:
Chương II: Khảo sát thực trạng về phương pháp giảng dạy và kỹ năng giải quyết
vấn đề hiện có của sinh viên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học
Cơng Nghiệp TP.HCM.
2.1 Giới thiệu sơ lược về Trường Đại học Cơng Nghiệp TP.HCM - Khoa
May Thời Trang.
2.2 Phân tích thực trạng về phương pháp giảng dạy của giáo viên Khoa
May Thời Trang.
2.3 Phân tích thực trạng về kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa
May Thời Trang.
2.4 Nhận xét.
Chương III: Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải
quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang thuộc Trường Đại học Cơng
Nghiệp TP.HCM.
3.1 Cơ s để đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy.
Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
NTH: Hoàng Ái Thư Trang 4
3.2 Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng
giải quyết vấn đề của sinh viên Khoa May Thời Trang thuộc Trường
Đại học Cơng Nghiệp TP.HCM.
3.3 Nhận xét.
Chương IV: Thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới.
4.1 Xây dựng bộ cơng cụ thực nghiệm đánh giá hiệu quả của phương
pháp giảng dạy mới.
4.2 Chọn mẫu nghiên cứu.
4.3 Thực nghiệm.
4.4 Xử lý số liệu

Phương pháp giảng dạy là con đường chính yếu, cách thức làm việc phối hợp, thống
nhất của thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt nội dung trí dục trên cơ s đó, và thơng qua
đó, mà ch đạo học tập của trò; còn trò thì lĩnh hội và tự ch đạo việc học tập của bản
thân, để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học. [12 – tr3]
Theo nhà giáo dục học Xcatkin: “ Phương pháp giảng dạy là hệ thống những hoạt
động có mục đích của giáo viên và hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức của sinh
viên nhằm đảm bảo cho sinh viên lĩnh hội tốt nội dung trí dục và đức dục.”
Nhưng cho đến nay, phương pháp giảng dạy vẫn chưa có sự thống nhất quan điểm về
việc định nghĩa khái niệm. Tuy nhiên dù  những phạm vi quan niệm khác nhau nhưng
tất cả đều cho rằng:
- Phương pháp giảng dạy phản ánh hình thức vận động của nội dung dạy học.
- Phương pháp giảng dạy phản ánh sự vận động của q trình nhận thức của sinh
viên nhằm đạt được mục đích học tập.
Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
NTH: Hoàng Ái Thư Trang 6
- Phương pháp giảng dạy phản ánh cách thức hoạt động, tương tác, trao đổi thơng
tin, dạy học giữa thầy và trò.
- Phương pháp giảng dạy phản ánh cách thức tổ chức, điều khiển hoạt động nhận
thức của thầy: kích thích và xây dựng động cơ; tổ chức hoạt động nhận thức và
kiểm tra – đánh giá kết quả nhận thức của sinh viên; phản ánh cách thức tự tổ
chức, tự điều khiển, tự kiểm tra – đánh giá của trò.
1.3. 
Để hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên, có rất nhiều phương pháp.
Dựa vào các phương pháp giảng dạy sẵn có, dựa vào mục tiêu, nội dung bài giảng, trình
độ của sinh viên, khả năng của giáo viên, điều kiện cơ s vật chất tổ chức lớp học của
nhà trường, người nghiên cứu chọn điển hình các phương pháp giảng dạy cụ thể sau:
1.3.1 Phương pháp đóng vai [12, tr 41]:

Đóng vai hay diễn kịch là phương pháp diễn tả mơ phỏng hoặc kịch hóa một hồn
cảnh, một tình huống trong đó người học thủ vai những người  các độ tuổi, địa vị và

- Đàm thoại giải quyết vấn đề: Giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề, học sinh giải
quyết vấn đề khơng hồn tồn độc lập mà có sự gợi ý dẫn dắt của giáo viên khi
cần thiết. Phương tiện để thực hiện hình thức này là những câu hỏi gợi m nêu
vấn đề của giáo viên và những câu trả lời hoặc hành động đáp lại của học sinh có
sự đan kết với nhau hoặc giáo viên tạo ra tình huống, đặt các câu hỏi gợi m, học
sinh tự lực giải quyết vấn đề ghi lại trên giấy, giáo viên hệ thống cách giải đáp và
lựa chọn một phương án tối ưu.
- Tự nghiên cứu vấn đề
:  dạng này tính độc lập của học sinh được phát huy cao
độ, thầy giáo ch tạo ra tình huống có vấn đề, học sinh tự phát hiện ra vấn đề, độc
lập nghiên cứu vấn đề và thực tập tất cả các khâu cơ bản của q trình này để giải
quyết vấn đề.

- Học sinh nhớ lâu kiến thức lĩnh hội.
- Phát triển tư duy phê phán sáng tạo .
- Phát triển kỹ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề trong hoạt động nghề
nghiệp.
- Luyện tập kỹ năng quyết định.

- Mất nhiều thời gian trên lớp so với các phương tiện khác.
- Hạn chế  một số nội dung học tập.
- Ít tài liệu tham khảo.
1.3.3 Phương pháp làm việc theo nhóm [6,tr154]:
Là phương pháp giao cho nhóm nhỏ sinh viên có trách nhiệm cùng hồn tất nội dung
học tập. Phương pháp này giúp sinh viên rèn luyện khả năng giao tiếp, hợp tác, khả năng
quản lý và lãnh đạo nhóm.
Phương pháp làm việc theo nhóm coi trọng việc học tập mang tính độc lập tư duy,
khả năng tương tác, khả năng tự khám phá của sinh viên. Thơng qua phương pháp này
sinh viên phát triển khả năng đánh giá, phân tích, suy luận, khả năng điều chnh và áp
dụng kiến thức của sinh viên vào thực tiễn.

- Thảo luận nhóm nhỏ
- Thảo luận lớp xã hội hóa
- Thảo luận giải đáp (hay hội thảo)
1.3.5 Dạy học với sự trợ giúp của phương tiện dạy học [12, tr 6]:
Phương tiện dạy học có thể đóng nhiều vai trò trong q trình dạy học. Các phương
tiện dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các q trình xảy ra trong thực tiễn
mà giáo viên và sinh viên khơng thể tiếp cận trực tiếp được. Chúng giúp cho giáo viên
phát huy tất cả các giác quan của sinh viên trong q trình truyền thụ kiến thức, do đó
giúp cho sinh viên nhận biết được quan hệ giữa hiện tượng và tái hiện được khái niệm,
quy luật làm cơ s cho việc đúc kết, rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào
thực tế sản xuất. Phương tiện dạy học có các đặc trưng chủ yếu như sau:
- Có thể cung cấp cho sinh viên các kiến thức một cách chuẩn xác. Thơng tin sinh
viên thu nhận được, tr nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn.
- Làm cho việc giảng dạy tr nên cụ thể hơn, vì vậy tăng thêm khả năng tiếp thu
những sự vật, hiện tượng một cách chắc chắn hơn.
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của sinh viên lại nhanh
hơn.
- Giải phóng người thầy khỏi một khối lượng lớn các cơng việc tay chân, do đó
tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học.
Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
NTH: Hoàng Ái Thư Trang 9
- Dễ dàng gây được cảm tình và chú ý của sinh viên.
- Bằng việc sử dụng phương tiện dạy học, giáo viên có thể kiểm tra một cách khách
quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kiến thức, kỹ năng 
sinh viên.

- Phương tiện nghe.
- Phương tiện nhìn.
- Máy vi tính và đa phương tiện.
ph :

NTH: Hoàng Ái Thư Trang 10
- Cấp độ 2: bổ sung tình huống, sự kiện vào vấn đề. Nó làm gia tăng kích thích
sinh viên trong việc giải quyết vấn đề và đòi hỏi sinh viên giải quyết vấn đề
khơng phải theo cách đơn giản.  cấp độ này có thể đưa ra một quyết định nào
đó, đặt câu hỏi  bậc hiểu và áp dụng.
- Cấp độ 3: là một vấn đề tốt liên quan đến bậc phân tích, tổng hợp và đánh giá. Nó
liên hệ với thế giới thực, lơi kéo được tất cả sinh viên tham gia giải quyết vấn đề.
Nhưng muốn làm được điều đó sinh viên cần nghiên cứu, khám phá tài liệu rồi
xét đốn và quyết định dựa trên cơ s các thơng tin đã học. Vấn đề có thể có một
hoặc nhiều đáp số dựa trên các giả thiết mà sinh viên đưa ra.
1.4.2 Khái niệm về tình huống có vấn đề?
I . Ia . Lécne trong “Dạy học nêu vấn đề” cho rằng “tình huống có vấn đề đặc trưng
cho thái độ của chủ thể đối với những khó khăn nảy sinh trong hoạt động lý luận hay thực
tiễn. Những khó khăn trong mâu thuẫn nhận thức, chủ thể phải ý thức được mới nảy sinh
nhu cầu tìm tòi cách giải quyết mâu thuẫn đó”. [1, tr 33].
A . V . Pêtrơvxky xem xét tình huống có vấn đề như là một yếu tố kích thích tư duy
hoạt động được đặc trưng bi một trạng thái tâm lý xác định của con người, nó kích thích
tư duy trước khi con người nảy sinh những mục đích và những điều kiện hoạt động mới,
trong đó những phương tiện và những phương thức hoạt động trước đây mặc dù là cần
nhưng chưa đủ để đạt được mục đích mới này.
Còn A . A . Lamm và MG . Jarơsepxky quan niệm tình huống có vấn đề khơng ch
nói lên mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức mà còn là mối quan hệ giữa chủ thể với thực
tế khách quan. Điều này là hợp lý bi vì mọi quan hệ của chủ thể với thực tế khách quan
ch có thể tồn tại trong hoạt động thực tiễn của chủ thể. Như vậy khơng phải mọi quan hệ
của chủ thể với thực tế khách quan đều là có vấn đề mà ch có quan hệ nào đó chứa đựng
những nhu cầu nhận thức chưa được thỏa mãn của chủ thể. Do đó trọng tâm của tình
huống có vấn đề là mâu thuẫn giữa nhu cầu nhất định của chủ thể với phương tiện thỏa
mãn nhu cầu này.
Tình huống có vấn đề là tồn bộ những sự việc hiện tượng nảy sinh trong chính hoạt
động, gây khó khăn cho chủ thể thực hiện mục đích hoạt động nó chứa đựng những mâu

hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết phải vượt qua nhưng khơng phải là được ngay
lập tức nhờ một quy tắc có tính chất thuật tốn mà phải trải qua một q trình suy
nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chnh kiến thức sẵn
có.
Tình huống có vấn đề có các điều kiện sau:
 Tình huống có vấn đề chứa đựng mâu thuẫn và chủ thể nhận thức được
mâu thuẫn đó.
 Tình huống có vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động của chủ thể với
khách thể.
 Có nhu cầu nhận thức, cảm xúc, ngạc nhiên, hứng thú và mong muốn
giải quyết vấn đề.
 Gây niềm tin khả năng nếu tích cực suy nghĩ thì giải quyết được vấn đề.
 Chủ thể phải có những tri thức, phương thức hành động cần thiết để giải
quyết tình huống đó.
 Tồn tại một vấn đề chứa đựng điều đã biết (trình độ, nhận thức, kinh
nghiệm) là điều kiện cho sự suy nghĩ và bao hàm một cái gì chưa biết đòi
hỏi phải tìm tòi sáng tạo, có hoạt động tư duy.
Các loại tình huống có vấn đề:
Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
NTH: Hoàng Ái Thư Trang 12
 Tình huống bất ngờ (thuận – nghịch): khi có một sự kiện hiện tượng bất
ngờ ngồi dự định.
 Tình huống đột biến: khi có một yếu tố mới xen vào làm thay đổi trạng
thái và kết quả của sự việc, hiện tượng.
 Tình huống xung đột: khi có những ý kiến trái ngược nhau (song đề nhận
thức).
 Tình huống bác bỏ: dựa trên cơ s khố học để bác bỏ quan niệm cũ sai
lầm.
 Tình huống lựa chọn: đưa ra nhiều phương án giá trị tương đương chọn
phương án tối ưu dựa trên cơ s khoa học và lương tâm nghề nghiệp.

viên với sự chú ý nhất định thì có thể phát hiện vấn đề và những ch khó khăn của chính
họ; mi buổi học là một chui tình huống liên tiếp được sắp đặt theo một trình tự hợp lý
nhằm đưa sinh viên từ ch chưa biết hoặc biết chưa đầy đủ đến hiểu biết đầy đủ và nâng
cao dần kỹ năng giải quyết vấn đề.
Quy trình tổ chức một tình huống có vấn đề như sau:
- Giáo viên mơ tả vấn đề.
- u cầu sinh viên mơ tả vấn đề bằng chính lời lẽ của họ.
- u cầu sinh viên dự đốn sơ bộ vấn đề
- Giúp sinh viên phát hiện ra những ch khơng đầy đủ trong kiến thức, trong cách
giải quyết và đề xuất nhiệm vụ mới.
1.4.3 Giải quyết vấn đề là gì?
Giải quyết vấn đề là q trình của việc tìm ra hướng giải quyết các vấn đề một cách
hệ thống và hợp lý. (dịch từ KSSP giảng dạy và học tập: giải quyết vấn đề)
Theo Donald R. Woods và cộng tác của ơng tại đại học McMaster University [8, 9]:
“Giải quyết vấn đề là q trình tìm ra một giải pháp thoả mãn cho một vấn đề mới hay
chí ít là một vấn đề mà người giải quyết chưa tìm ra trước đó”.
1.4.4 Cách thức để giải quyết vấn đề ?
Thực chất của việc giải quyết vấn đề chính là q trình tư duy để tìm ra hướng giải
quyết vấn đề. Theo PGS – TS Hồng Tâm Sơn q trình này được thực hiện theo sơ đồ
sau:


Hình 1.2: Q trình giải quyết vấn đề
Theo Keyskill [20, tr 3]: q trình giải quyết vấn đề được thể hiện qua sơ đồ sau
(hình 1.3):

Hiểu vấn đề và xác đònh
một số cách giải quyết

- Kiểm tra: xác định rằng vấn đề được giải quyết ch có một nguồn gốc. Kiểm ra
những điều khơng hợp lý. Kiểm tra các tiêu chí và các hạn chế. Nghiên cứu các
vấn đề có liên quan. Xác định việc áp dụng. Xác định và ghi nhớ thứ tự của các
con số quan trọng. Nghiên cứu kỹ năng giải quyết vấn đề đã học. Thơng báo kết
quả.
Chiến lược gốc của Polya ch có 4 bước nhưng Woods đã thêm vào bước suy nghĩ về
vấn đề. Sự thêm vào này sẽ giúp ích cho việc giải quyết vấn đề.
Đó là giai đoạn con người tr nên quen thuộc với vấn đề. Trong suốt q trình này
người nghiên cứu vấn đề xem xét họ đã biết được những gì về tình huống được đặt ra.
 Tơi cần biết điều gì?
 Có ai đã giải quyết vấn đề này hay vấn đề tương tự hay chưa?
 Tơi có nên đến thư viện hay nói chuyện với các đồng nghiệp hay khơng?
 Tơi có thể phác thảo hay thực hiện các hình vẽ mơ tả cho tình huống này
hay khơng?
 Tơi có cần thu thập nhiều dữ liệu hay khơng và nếu như vậy tơi có thể
tìm chúng  đâu ?
Sau khi đã có được những câu trả lời phù hợp, bắt đầu bước xây dựng kế hoạch.
Từ đây, người nghiên cứu rút ra nhận xét như sau:
- Cho dù sinh viên thực hiện q trình giải quyết vấn đề theo sơ đồ nào thì đều có
những điểm chung như sau:
 Muốn giải quyết vấn đề, thì dù đó là một nhà bác học hay một sinh viên
cũng đều phải huy động các thao tác của tư duy thích hợp cùng tham gia
vào q trình tìm tòi, khám phá cái mới.
 Ðối với mi người thì q trình tìm tòi phát hiện ra lời giải khơng giống
nhau mà vấn đề được khám phá phụ thuộc vào khả năng hiểu biết của
mi người.  đây người nghiên cứu ch đề cấp đến việc giải quyết vấn đề
của sinh viên. Trong học tập sinh viên sẽ giải quyết vấn đề dưới sự gợi ý
và dẫn dắt của giáo viên, mà vấn đề ấy đã được khoa học chứng minh,
Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
NTH: Hoàng Ái Thư Trang 16

theo ơng thì kỹ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vững,
con người ch cần nắm vững thủ thuật hay phương thức hành động là đã có kỹ năng,
khơng cần tính đến kết quả của hành động. [1 – Tr 10]
Luận văn thạc só Cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề
NTH: Hoàng Ái Thư Trang 17
Tác giả Trần Trọng Thủy cũng quan niệm: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động,
con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng”.[1 – Tr
11]
Khác với các tác giả trên N . Đ . Lêvitov xem xét kỹ năng gắn liền với kết quả hành
động. Theo Lêvitov người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng
đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả. Ơng nhấn
mạnh, muốn hình thành kỹ năng con người phải nắm vững lý thuyết về hành động, vừa
phải biết vận dụng những lý thuyết đó vào thực tế. [1 – Tr 11]
K . K . Platơnơv và G . G . Golubev cũng chú ý tới mặt kết quả của hành động trong
kỹ năng. Theo họ, kỹ năng là năng lực của con người khi thực hiện một cơng việc có kết
quả trong những điều kiện mới, trong một khoảng thời gian tương ứng. Hai ơng nhấn
mạnh, trong cấu trúc của kỹ năng khơng ch có tri thức, kỹ xảo mà còn có cả tư duy sáng
tạo. [1 – Tr 11]
Theo TS Lưu Xn Mới: “ Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động
nhất định trên cơ s tri thức có được. Vì vậy có thể nói kỹ năng là tri thức hành động”.
Ngồi ra một số tác giả như: Nguyễn Quang Uẩn, Ngơ Cơng Hồn, Trần Quốc Thành,
cũng quan niệm “ Kỹ năng là một mặt của năng lực con người thực hiện một cơng việc
có kết quả”.[1 – Tr 11]
Như vậy, trong các cơng trình nghiên cứu về kỹ năng có thể được phân thành hai loại
quan niệm như sau:
- Loại quan niệm thứ nhất: Xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của hành
động, coi kỹ năng như là một phương tiện thực hiện hành động phù hợp với mục
đích và điều kiện hành động mà con người đã nắm vững. Như vậy theo quan
niệm này người có kỹ năng là người nắm vững tri thức về hành động và thực hiện
hành động đúng theo u cầu của nó mà khơng cần tính đến kết quả của hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status