Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Sau 60 năm hoạt động, ngành Ngân hàng Việt Nam đã trải qua một thời kỳ
đầy sôi động và ý nghĩa. Các chủ trương, chính sách đổi mới hoạt động Ngân hàng đã
góp phần quan trọng trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát
và chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và hội
nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động Ngân hàng ở nước ta đang
gặp nhiều khó khăn đặc biệt là trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thương
Mại (NHTM).Tín dụng được coi là mặt trận hàng đầu, là khâu then chốt trong hoạt
động kinh doanh của NHTM bên cạnh đó là các hoạt động hướng tới việc phát
triển thị trường sản phẩm tín dụng đang là mối quan tâm không chỉ là của các cấp
lãnh đạo, quản lý và điều hành của hệ thống Ngân hàng mà còn là mối quan tâm
của cả xã hội.
Bởi vậy, làm thế nào để sảm phẩm tín dụng của các NHTM tiếp cận được tới
rộng khắp các hoạt động của các tập thể, cá nhân trong nền kinh tế đang là vấn đề
bức xúc và có ý nghĩa rất quan trọng. Trong những năm gần đây, NHTM Việt Nam
đã có những biện pháp tích cực nhằm mở rộng quy mô tín dụng, đa dạng hoá sản
phẩm dịch vụ, tăng lãi suất huy động, giảm lãi suất cho vay, ứng dụng công nghệ
cao….nhưng vấn đề quan trọng của các NHTM hiện nay là cần phải có các giải pháp
hữu hiệu gắn với kế hoạch phát triển thị trường, hướng vào việc nâng cao chất lượng
tín dụng, đem lại hiệu quả cao nhất thì ngành Ngân hàng nói chung và hệ thống
NHTM nói riêng mới có thể ngày càng phát triển và đứng vững trên con đường hội
nhập kinh tế toàn cầu.
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đống Đa, Hà Nội cũng không nằm
ngoài những vấn đề này. Tuy mới được thành lập nhưng Sài Gòn Thương Tín chi
nhánh Đống Đa, Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác tín
dụng song bên cạnh đó cũng có không ít những khó khăn đang gặp ở phía trước.
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
không? Tìm ra nguyên nhân?
Hướng giải pháp hoàn thiện kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm TDTD?
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp nhằm hệ thống hóa các khái niệm và các vấn đề lý luận
liên quan đến chuyên đề.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra khảo sát, lấy ý kiến của các chuyên gia, trao đổi, quan sát, phỏng vấn
sâu, tổng kết kinh nghiệm.
7. Bố cục của chuyên đề:
Mở đầu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng tiều dùng và công tác kết hoạch
phát triển thị trường sản phẩm.
Chương 2: Tình hình phát triển của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín và kế hoạch
phát triển sản phẩm TDTD tại chi nhánh Đống Đa.
Chương 3: Hướng hoàn thiện kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm tín dụng tiêu
dùng.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG VÀ
CÔNG TÁC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới
nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng. Cụ thể là, khi thu nhập của khách hàng tăng
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
lên, họ có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn, một phần do mong muốn được cải thiện đời
sống của mình. Trong khi đó, với mức thu nhập thấp, nhu cầu tiêu dùng thường bị
hạn chế. Tương tự như vậy, trình độ học vấn cũng có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu
dùng của khách hàng. Thể hiện, với trình độ học vấn cao, khách hàng thường có nhu
cầu sử dụng những hàng hoá hiện đại và đắt tiền hơn, do đó mà nhu cầu tiêu dùng
cũng cao hơn.
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao. Với
những khoản cho vay tiêu dùng, khách hàng thường là các cá nhân, hộ gia đình. Do
đó, các thông tin tài chính của khách hàng chủ yếu là việc xem xét và đánh giá nguồn
trả nợ, cụ thể là thu nhập của khách hàng, ngoài ra còn có các tài sản thuộc sở hữu
của khách hàng. Mức thu nhập và sự ổn định của thu nhập là những thông tin quan
trọng trong quá trình đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy vậy, khó có thể
đánh giá chính xác nguồn thu nhập của khách hàng bởi bên cạnh nguồn thu nhập ổn
định, khách hàng còn có một khoản thu nhập không thường xuyên. Ngoài việc xem
xét các khoản thu nhập, ngân hàng cũng quan tâm tới số dư các tài khoản tiền gửi của
khách hàng- một tiêu thức gián tiếp về tổng thu nhập và sự ổn định thu nhập của
khách hàng. Tuy nhiên, ở nước ta, việc sử dụng tài khoản cá nhân hoàn toàn chưa
được phổ biến trong dân cư nên việc quản lý thông tin khách hàng dưới hình thức này
hiện chưa được thực hiện.
- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào
quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này.
Thông thường, với những người có quá trình làm việc càng lâu thì jmức thu nhập
cũng tăng lên tương ứng với thời gian công tác, đặc biệt là với những người có kỹ
năng và kinh nghiệm làm việc cao sẽ được trả mức lương xứng đáng với khả năng
gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhắt định trong thời hạn cho
vay. Phương thức này được áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu
nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng trả hết một lần số nợ vay.
Đối với loại hình này, các ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề sau:
a. Loại tài sản được tài trợ
Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ vốn vay
đáp ứng được nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trong tương lai. Khi lựa chọn tài
sản để tài trợ, ngân hàng thường chú ý đến điều này, vì vậy ngân hàng thường chỉ
muốn tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hay có
gía trị lớn. Vì với những loại tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những
tiện ích từ chúng trong một khoảng thời gian dài.
b. Số tiền trả trước.
Thông thường, ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần
giá trị cần mua sắm, số tiền này được gọi là số tiền trả trước, phần còn lại ngân hàng
sẽ cho vay. Số tiền trả trước cần phải đủ lớn để một mặt làm cho người đi vay nghĩ
rằng họ chính là chủ sở hữu của tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân
hàng. Một khi không cảm nhận được mình là chủ sở hữu của tài sản hình thành từ
tiền vay thì người đi vay có thể sẽ có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra,
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
khi khách hàng không trả nợ, trong nhiều trường hợp, ngân hàng đành phải tiếp nhận
và phát mãi tài sản để thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá
trị, tức là gía trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số tiền trả
trước có một vai trò quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro.
Số tiền trả trước thường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả
trước nhiều, ngược lại với tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trước ít.
- Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: Tài sản sau khi đã sử dụng nếu
tiêu dùng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó. Theo phương pháp này,
trước hết lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau
đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải
thanh toán ở mỗi kỳ hạn trả nợ.
Phương pháp lãi đơn : Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả
từng kỳ được tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đâu chia cho số kỳ hạn thanh
toán. Còn lãi phải trả mỗi định kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu
ngân hàng.
Phương pháp hiện giá: Theo phương pháp này, số tiền gốc và lãi mà người đi
vay phải trả được tính theo phương pháp hoàn trả theo niên kim.Ta có công thức:
a=
1)1(
)1(
−+
+
n
n
i
iiV
trong đó a: số tiền gốc và lãi phải trả theo từng kỳ nhất định.
V: số vốn gốc ban đầu
i: lãi suất cho vay
n: số kỳ hạn trả nợ
d. Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời gian .
Khi sử dụng phương pháp gộp để tính lãi, các ngân hàng thường tiến hành phân
bổ lại phần lãi cho vay đã được tính. Việc phân bổ có thể được thực hiện theo định
kỳ gắn liền với các kỳ thanh toán hoặc cũng có thể được thực hiện theo quý hay theo
năm tài chính. Tuy nhiên, việc phân bổ lãi vay theo năm tài chính thường được các
ngân hàng áp dụng nhiều hơn.
d n c dựng tớnh lói l s d n mi k cú trc khi khon n c thanh
toỏn.
- Lói c tớnh trờn c s d n bỡnh quõn.
1.1.2.3 Cn c vo ngun gc ca khon n
1.1.2.3.1. Tớn dng tiờu dựng giỏn tip
Tớn dng tiờu dựng giỏn tip l hỡnh thc tớn dng trong ú ngõn hng mua cỏc
khon n phỏt sinh do nhng cụng ty bỏn l ó bỏn chu hng hoỏ hay dch v cho
ngi tiờu dựng.
ngân hàng
công ty bán lẻ
ngừơi tiêu dùng
(2) (4)(6)
(5)
(4)
(1)
(1): Ngõn hng v cụng ty bỏn l ký hp ng mua bỏn n. Trong hp ng,
ngõn hng thng a ra cỏc iu kin v i tng khỏch hng c bỏn chu, s
tin bỏn chu ti a v loi ti sn bỏn chu...
(2): Cụng ty bỏn l v ngi tiờu dựng ký kt hp ng mua bỏn chu hng hoỏ.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng
(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
(6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Tín dụng tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
- TDTD gián tiếp tạo điều kiện để ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
đòi hạn chế:
- Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợ trong trường
hợp nều người mua chịu không đủ tiền để trả trước một số tiền nhất định khi mua
hoặc khách hàng không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do ngân hàng đề ra.
- Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu cho
đến khi ngân hàng thu hồi được một số lượng các khoản nợ nhất định đúng hạn.
- Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn trong
phạm vi số tiền dự phòng ký gửi tại ngân hàng. Thường số tiền dự phòng được trích
từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tính cho người mua chịu và chi
phí tài trợ mà ngân hàng tính cho công ty bán lẻ. Đây là trường hợp được các ngân
hàng áp dụng phổ biến nhất. Số tiền dự phong ký gửi tại ngân hàng có tác dụng hạn
chế rủi ro cho ngân hàng khi người mua chịu không trả hoặc trả nợ không đúng hạn.
- Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn theo một
tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất định
Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho
ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được
hoàn trả hay không. Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí
tài trợ thường được ngân hàng tính cao hơn so với các phương thức nói trên và các
khoản nợ được mua cũng được lựa chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ có những công ty được
ngân hàng rất tin cậy mới áp dụng phương thức này.
Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện TDTD gián tiếp theo phương thức miễn truy
đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ thì ngân
hàng thường phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ. Trong trường hợp này, nếu có thoả
thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa
được thanh toán, kèm với tài sản đã được đắc thụ trong một thời hạn nhất định.
1.1.2.3.2. Tín dụng tiêu dùng trực tiếp
TDTD trực tiếp là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp
tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ họ.
(Sơ đồ trang sau)
ngõn hng v khỏch hng ra quyt nh mt khon tớn dng vi lói sut, thi hn
phự hp vi c hai bờn.
- TDTD trc tip cú an ton cao vỡ ngõn hng trc tip thm nh v giỏm
sỏt tớn dng.
Ngoi nhng u im trờn cũn tn ti mt s nhc im:
- Vi phng thc ny ngõn hng thng khú tng doanh s cho vay.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
- Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng vì ngân hàng phải
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà cán bộ tín dụng của ngân hàng khó có thể đáp
ứng đủ số lượng.
- Với những lý do trên TDTD có chi phí cao.
1.1.3. Ý nghĩa của TDTD
Tín dụng tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của nghiệp vụ tín dụng
ngân hàng, và là loại hình có cơ cấu dư nợ tương đối đáng kể trong tổng dư nợ tín
dụng của các NHTM ngày nay.
Xuất phát từ đặc điểm trên của tín dụng tiêu dùng, có thể thấy được tín dụng
tiêu dùng đóng một vai trò rất quan trọng.Cụ thể:
- Đối với ngân hàng:
• TDTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng
khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng.
• Tạo điều kiện giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ
vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
- Đối với người tiêu dùng
• TDTD tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu đặc biệt là những
nhu cầu chi tiêu mang tính cần thiết, kịp thời. Nhờ đó người tiêu dùng
được hưởng những tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền.
• TDTD là phương thức cải thiện mức sống của người tiêu dùng khi họ
Rõ ràng vic phỏt trin th trng TDTD vn s em n li ớch tt nht cho
ngi tiờu dựng.
- i vi cỏc NHTM
Trong nn kinh t th trng, cnh tranh l mt iu khụng th trỏnh khi.
cú th ng vng v tn ti trong mt mụi trng cnh tranh y khc nghit ũi hi
mi NHTM phi cú chin lc kinh doanh phự hp , mt mt tn dng cỏc thi c,
mt khỏc phi to ra u th so vi i th cnh tranh ca mỡnh.
Chớnh vỡ lý do trờn, mi NHTM luụn tỡm cỏch a dng hoỏ hot ng kinh
doanh v tớn dng tiờu dựng c xỏc nh l mt trong nhng nghip v to u th
cnh tranh cho ngõn hng.
Vi phng chõm hot ng "khỏch hng l thng " , cỏc NHTM luụn tỡm
mi cỏch tho món ti a nhu cu ca khỏch hng cng nh tng cng cỏc mi
quan h vi khỏch hng. iu ny cú th c thc hin mt cỏch hiu qu khi cỏc
NHTM phỏt trin th trng sn phm tín dụng tiêu dùng.
Một lý do nữa khiến cho việc phỏt trin th trng sn phm tớn dng tiờu
dựng l cn thit, ú l vỡ hot ng kinh doanh ngõn hng luụn cha ng nhiu ri
ro. cú th gim thiu ri ro, cỏc NHTM luụn tỡm mi cỏch a dng hoỏ hot
ng kinh doanh cng nh a dng hoỏ cỏc sn phm dch v cung ng cho khỏch
hng. T ú giỳp ngõn hng tng sc mnh trong cnh tranh.
Cui cựng, mt iu d dng nhn thy l cựng vi vic phỏt trin th trng
sn phm TDTD, cỏc NHTM khụng ch ti a hoỏ li ớch ca khỏch hng m cũn
giỳp ngõn hng thc hin c mc tiờu ti a hoỏ li nhun .
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
14
Chuyên đề tốt nghiệp
PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà
- i vi s phỏt trin ca nn kinh t
Phỏt trin th trng sn phm tớn dng tiờu dựng khụng ch em li li ớch
cho ngi tiờu dựng m nú cũn em li li ớch cho nn kinh t. Nu TDTD c ti
tr cho nhng nhu cu chi tiờu v hng hoỏ, dch v trong nc thỡ nú cú tỏc dng
nghip t xõy dng v t thc hin trờn nh hng ca k hoch v mụ da trờn
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
15
Chuyên đề tốt nghiệp
PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà
ngun lc ca doanh nghip v th trng ca doanh nghip. K hoch vi mụ phi t
mc tiờu: va m bo nhu cu v hng hoỏ hoc dch v ca xó hi va m bo
cho doanh nghip t c li nhun tỏi u t.
Cụ thể, căn cứ vào tiêu thức thời gian thì kế hoạch kinh doanh có thể chia
thành: k hoch di hn, k hoch trung hn v k hoch 1 nm
- Kế hoạch dài hạn: Có thể coi đây nh là một chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó định hớng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian tơng
đối dài và bao gồm hệ thống những mục tiêu, chính sách, biện pháp thực hiện những
mục tiêu dó của doanh nghiệp.
- Kế hoạch trung hạn: Thòng có thời gian 2, 3 năm nhằm phác thảo chơng trình
trung hạn để thực hiện kế hoạch hoá dài hạn, tức là để đảm bảo tính khả thi lĩnh vực
mục tiêu, chính sách và giải pháp đựoc hoạch điịnh trong chiến lợc đã chọn.
- Kế hoạch 1 năm: Kế hoạch này cụ thể những mục tiêu, phơng hớng hoạt động
của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch. Có thể nói, đây là kế hoạch điều hành, bao
gồm cả việc thiết lập các cân đối, cụ thể trên cơ sở nghiện cứu, dự báo thị trờng mà
điều chỉnh các kế hoạch tiếp theo.
1.2.2. C s cho k hoch phỏt trin sn phm.
Ngõn hng thng mi l mt t chc kinh doanh tin t, mc tiờu ca ngõn
hng l ti a hoỏ li nhun trờn c s ti a hoỏ li ớch ca khỏch hng. Chớnh vỡ l
ú, trong quỏ trỡnh cung ng sn phm, dch v ca mỡnh cho khỏch hng, mt vic
lm quan trng v cn thit l xỏc nh c mc ớch ca vic cung ng sn phm,
dch v v ng thi phi ỏnh giỏ c sn phm dch v m mỡnh cung ng thụng
qua cỏc ch tiờu ỏnh giỏ c th.
Do ú, phỏt trin sn phm TDTD cú th c cn c da trờn cỏc ch tiờu sau:
1.2.2.1. Ch tiờu phn ỏnh doanh s TDTD
Giá trị tăng trưởng = Tổng dư nợ - Tổng dư nợ
dư nợ tuyệt đối TDTD năm (t) TDTD năm (t-1)
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t tăng so với năm (t-1) về số tuyệt đối
là bao nhiêu.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối
Giá trị tăng trưởng Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối x100%
dư nợ tương đối = ____________________________________
Tổng dư nợ TDTD năm (t-1)
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ TDTD năm t so với
năm (t-1).
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng
Tổng dư nợ TDTD x 100%
Tỷ trọng = _______________________________
Tổng dư nợ của hoạt động tín dụng
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động TDTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu
trong dư nợ của toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, đồng thời so sánh tỉ trọng
này năm sau so với năm trước. Từ đó giúp cho ngân hàng có những định hướng cụ
thể trong việc mở rộng TDTD.
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
17
Chuyên đề tốt nghiệp
PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà
1.2.2.3. Ch tiờu phn ỏnh s lng v s lt khỏch hng
- S lng khỏch hng: L tng s khỏch hng thc hin giao dch vi ngõn
hng. Trong hot ng TDTD, s lng khỏch hng th hin s cỏc khon vay tiờu
dựng m ngõn hng cp cho khỏch hng.
- Ch tiờu phn ỏnh s tng trng v s lng khỏch hng
Mc tng, gim = S lng khỏch hng - S lng khỏch hng
s lng khỏch hng nm (t) nm (t-1)
ý ngha: Ch tiờu ny cho bit s lng khỏch hng nm (t) tng gim so vi
hàng hoá khác nhau. Nhờ đó giúp ngân hàng có được nguồn thông tin đáng kể trong
việc xác định quy mô của việc mở rộng TDTD.
- Môi trường văn hoá- xã hội
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm nhiều vấn đề mang tính lâu dài và có tác
động đáng kể đến tín dụng tiêu dùng như văn hoá tiêu dùng, thói quen sử dụng các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, kỳ vọng cuộc sống, niềm tin
tín ngưỡng...Nắm bắt các vấn đề về văn hoá xã hội là một điều khó khăn nhưng lại có
giá trị lớn đối với các ngân hàng khi xem xét việc mở rộng tín dụng tiêu dùng bởi lẽ
các quyết định tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc phần lớn vào thói quen tâm lý,
trình độ văn hoá, lối sống cộng đồng...
- Môi trường dân số
Bao gồm cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập... Đây là một trong
những yếu tố được các nhà hoạch định chiến lược của ngân hàng rất quan tâm. Bởi lẽ
con người tạo ra thị trường, quy mô và tốc độ tăng dân số cho biết quy mô và tốc độ
tiêu thụ trên thị trường. Chính những nguồn thông tin này đóng vai trò đáng kể đối
với ngân hàng trong việc mở rộng tín dụng tiêu dùng.
- Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng
đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới. Đây được coi là yếu
tố tạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng, do vậy cần phải nắm bắt nhanh chóng
xu hướng công nghệ mới để không bị lạc hậu và mất lợi thế trong cạnh tranh.
- Môi trường chính trị, pháp lý
Hoạt động ngân hàng có liên quan tới hệ thống lưu chuyển tiền tệ quốc gia, do
đó cần có sự kiểm soát chặt chẽ hơn về phương diện pháp luật và chính sách. Chính
yếu tố này có tác động mạnh đến tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, bởi một môi
trường chính trị ổn định sẽ tạo ra môi trường đầu tư an toàn, tạo lòng tin cho dân
chúng. Hơn nữa, một môi trường pháp lý với những chính sách phù hợp lòng dân sẽ
tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế trong diễn ra trong nước một cách nhanh
chóng và thuận tiện, cụ thể là hoạt động tiêu dùng của dân chúng và hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
hàng.
• Bảo đảm tín dụng
Được coi là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không thể thanh
toán được. Việc thực hiện bảo đảm tín dụng chỉ áp dụng đối với những khách hàng
mà mức độ tin cậy chưa đảm bảo hay nói cách khác là chưa đủ tiêu chuẩn cần thiết
để ra quyết định cho vay. Bảo đảm tín dụng có tác dụng: Một mặt, giảm tổn thất cho
ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó không thanh toán được nợ cho ngân
hàng, mặt khác là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình.
Như vậy, mục đích của bảo đảm tín dụng là nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng chứ không phải là cơ sở quyết định cho vay.
- Các nhân tố chủ quan
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
• Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp
Một chính sách tín dụng phù hợp nghĩa là chính sách tín dụng đó phải đảm bảo
phù hợp với mục tiêu và năng lực của ngân hàng.Thực tế, tín dụng tiêu dùng là một
mảnh đất đầy tiềm năng, bởi vậy ngân hàng cần coi tín dụng tiêu dùng là chiến lược
kinh doanh của mình . Việc xây dựng một chính sách tín dụng riêng cho mục đích
này cùng với những đường lối phát triển cụ thể sẽ giúp ngân hàng trong việc phân bổ
và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và có hiệu quả. Bởi lẽ, nếu chính sách tín dụng
mà linh hoạt, hợp lý thì nó sẽ giúp ngân hàng trong việc mở rộng TDTD, và ngược lại
nếu chính sách tín dụng cứng nhắc sẽ gây cản trở cho chính ngân hàng. Do vậy, điều
quan trọng là một chính sách tín dụng hợp lý sẽ định hướng hoạt động cho ngân hàng
theo đúng mục tiêu đã đề ra.
• Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ
Một chính sách tín dụng phù hợp chưa đủ mà bản thân ngân hàng cần thực hiện
tốt các quy định, quy chế trong hệ thống như việc thực hiện các biện pháp hạn chế rủi
ro, thực hiện tốt việc bảo đảm tín dụng, các quy định về việc cho vay đối với khách
Vốn của ngân hàng đóng một vai trò quan trọng, nó là cơ sở để ngân hàng tiến
hành mọi hoạt động kinh doanh đồng thời là công cụ nâng cao khả năng cạnh tranh
của mỗi ngân hàng.Vốn của ngân hàng bao gồm vốn huy động và vốn tự có. Khi xây
dựng bất kỳ chính sách kinh doanh nào, cụ thể là chính sách tín dụng, các NHTM
luôn phải căn cứ vào mục tiêu và khả năng của mình cụ thể là nguồn vốn của ngân
hàng. Chính vì vậy , để có thể mở rộng TDTD , một điều cần thiết là ngân hàng phải
có vốn và xác định một lượng vốn phù hợp cho hoạt động này.
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK
VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TDTD CỦA CHI NHÁNH
ĐỐNG ĐA
2.1. Một số nét khái quát của Chi nhánh Ngân hàng Sacombank Đống Đa.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Sacombank là một ngân hàng TMCP nằm trong hệ thống các ngân hàng thương
mại Việt Nam, chịu sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, tên giao dịch là Sacombank, được
thành lập và hoạt động theo giấy phép số 0006/NH-CP ngày 05/12/1991 do Ngân
hàng Nhà nước cấp trên cơ sở sát nhập 4 tổ chức tín dụng là : Ngân hàng phát triển
kinh tế Gò Vấp, HTX Tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và Thành Công, với nhiệm vụ
chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng. Được chính
thức hoạt động từ ngày 21/12/1991, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là một
trong những ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam.
CN NH Sacombank Đống Đa là thành viên trực thuộc của Ngân hàng TMCP
Sài gòn Thương Tín được thành lập từ tháng 7 năm 2006, hoạt động theo luật các tổ
chức tín dụng và điều lệ của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín, có trụ sở chi nhánh tại
số 360 Tây Sơn - Quận Đống Đa- TP Hà Nội.
Cho đến nay ngân hàng hoạt động với 3 PGD trực thuộc là PGD Kim Liên,
Bộ phận Quản lý nợ
Bộ phận Dịch vụ và
tiền gửi
Bộ phận Thanh toán
quốc tế
Bộ phận tín dụng cá
nhân
Bộ phận Tín dụng
doanh nghiệp
Tổ hành chính
quản trị
Phòng Kế toán
và quỹ
Phòng Quản lý
tín dụng
Phòng Dịch vụ
khách hàng
Bộ phận Tổng hợp
Phòng giao
dịch
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PSG. TS. NguyÔn Thanh Hµ
nghiệp, bộ phận tín dụng cá nhân, bộ phận thanh toán quốc tế và bộ phận dịch vụ và
tiền gửi.
- Bộ phận tín dụng (doanh nghiệp và cá nhân):
• Thiết lập, duy trì và mở rộng các quan hệ với khách hàng tiếp thị các sản
phẩm tín dụng của NH cho khách hàng.
• Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của bộ hồ sơ tín dụng, phân
tích, đánh giá khách hàng theo quy trình nghiệp vụ, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay,
thẩm định (tài chính dự án và cho vay hạn mức), quyết định trong hạn mức được giao