Lời nói đầu
1. Sự cần thiết:
Cải cách hành chính theo hớng minh bạch, công khai và đơn giản hoá các
chính sách, chế độ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan quản
lý Nhà nớc trong giai đoạn hiện nay. Quán triệt quan điểm trên, Tổng giám đốc
Kho bạc Nhà nớc đã ban hành Quyết định số 323KB/QĐ/VP ngày 5/5/2004 về
việc phê duyệt đề án cải cách hành chính Kho bạc Nhà nớc giai đoạn 2004-2010
theo tinh thần Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ Tớng
Chính phủ về việc phê duyệt chơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nớc
giai đoạn 2001-2010, Quyết định số 20/2002/QĐ-BTC ngày 4/3/2002 của Bộ trởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính ngành Tài
chính giai đoạn 2001-2005.
Với chức năng chính là quản lý quỹ ngân sách nhà nớc, trọng tâm cải cách
hành chính của ngành Kho bạc Nhà nớc là cải cách các quy trình, thủ tục thu,
chi quỹ ngân sách nhà nớc. Đặc biệt Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định số
211/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004 phê duyệt định hớng phát triển ngành tài
chính đến 2010, trong đó có mục tiêu cụ thể là giảm tỷ trọng tiền mặt trong tổng
phơng tiện thanh toán. Vì vậy, cùng với việc nghiên cứu triển khai các đề tài nh
kiểm soát chi ngân sách nhà nớc qua Kho bạc Nhà nớc theo quy trình 1 cửa;
nâng cao hiệu quả sử dụng ki ốt thông tin,... thì đề tài thực hiện thu, chi ngân
sách nhà nớc bằng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng cũng là một trong những nội
dung quan trọng nhằm góp phần vào việc thực hiện thành công công cuộc cải
cách thủ tục hành chính trong hệ thống Kho bạc Nhà nớc.
Trong thời gian qua, các quy trình hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nớc
trong đó có quy trình về thu, chi tiền mặt qua Kho bạc Nhà nớc đã đợc cải tiến
theo hớng đơn giản hoá, minh bạch, rõ ràng nhằm phục vụ khách hàng ngày
càng tốt hơn; đồng thời, quản lý chặt chẽ và an toàn tiền vốn của Nhà nớc. Tuy
nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt đợc, công tác này còn bộc lộ một số hạn
chế nh thờng xuyên có một lợng tiền mặt khá lớn nằm trong các kho của hệ
thống Kho bạc Nhà nớc, gây lãng phí trong sử dụng vốn; Kho bạc Nhà nớc phải
chính, tăng thu nhập cho cán bộ công chức.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài đợc trình bày thành 3 phần:
Phần I: Thực trạng quy trình thu, chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nớc hiện nay.
Phần II: Đề xuất quy trình thu, chi tiền mặt qua ngân hàng.
Phần III: Giải pháp và kiến nghị.
3
Phần I:
Thực trạng quy trình thu-chi tiền mặt qua
hệ thống Kho bạc Nhà nớc hiện nay
1. Cơ sở pháp lý:
Thực hiện Luật Ngân sách nhà nớc số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết
và hớng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nớc; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP
ngày 8/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000, Nghị định số
07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế
quản lý đầu t và xây dựng, Bộ Tài chính đã ban hành Thông t số 79/2003/TTBTC ngày 13/8/2003 hớng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các
khoản chi ngân sách nhà nớc qua Kho bạc Nhà nớc; Thông t số 80/2003/TTBTC ngày 13/8/2003 hớng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách
nhà nớc qua Kho bạc Nhà nớc; Thông t số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003
hớng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu t và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
t và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nớc; Thông t số 98/2003/TTBTC ngày 14/10/2003 hớng dẫn việc quản lý, sử dụng chi phí Ban quản lý dự
án đầu t từ nguồn ngân sách nhà nớc.
Trên cơ sở đó, Kho bạc Nhà nớc cũng đã ban hành một loạt các văn bản hớng dẫn nh: công văn số 1187KB/KHTH ngày 10/9/2003 hớng dẫn việc kiểm
soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nớc qua Kho bạc Nhà nớc; công
văn số 1188KB/KHTH ngày 10/9/2003 hớng dẫn việc tập trung, quản lý các
khoản thu ngân sách nhà nớc qua Kho bạc Nhà nớc; Quyết định số
601KB/QĐ/TTVĐT và 602 KB/QĐ/TTVĐT ngày 28/10/2003 của Tổng
lý: lu 1 liên giấy nộp tiền để làm chứng từ hạch toán thu ngân sách nhà nớc; 1
liên gửi lại ngời nộp; 1 liên gửi cho cơ quan thu.
(4) Đối chiếu số liệu thu giữa Kho bạc Nhà nớc và cơ quan thu.
- Thu bằng biên lai thu tại trụ sở Kho bạc Nhà nớc:
Sơ đồ 2: Thu bằng biên lai thu tại trụ sở Kho bạc Nhà nớc
Đối tợng
nộp
1
5
Cơ quan
thu
Kho bạc
Nhà nớc
2, 3
3, 4
(1) Cơ quan thu ra thông báo thu gửi đối tợng nộp.
(2) Căn cứ thông báo thu, đối tợng mang tiền đến Kho bạc Nhà nớc để làm
thủ tục nộp tiền.
(3) Khi đối tợng nộp nộp tiền vào ngân sách nhà nớc, Kho bạc Nhà nớc lập
3 liên biên lai thu để thu tiền từ đối tợng nộp và xử lý các liên biên lai thu theo
chế độ quy định. Cuối ngày, căn cứ các biên lai thu có cùng nội dung, Kho bạc
Nhà nớc lập 2 liên bảng kê biên lai thu.
Căn cứ bảng kê biên lai thu, Kho bạc Nhà nớc lập 3 liên giấy nộp tiền vào
Sơ đồ 4: Quy trình chi bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nớc
Đơn vị
dự toán
1, 2
Kho bạc
Nhà nước
(1) Khi có nhu cầu chi bằng tiền mặt, đơn vị dự toán mang đầy đủ các hồ
sơ, chứng từ chi theo đúng quy định tại Thông t số 79/2003/TT-BTC ngày
13/8/2003 hớng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân
sách nhà nớc qua Kho bạc Nhà nớc; Thông t số 44/2003/TT-BTC ngày
15/5/2003 hớng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu t và vốn sự nghiệp có tính
chất đầu t và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nớc; Thông t số
98/2003/TT-BTC ngày 14/10/2003 hớng dẫn việc quản lý, sử dụng chi phí Ban
quản lý dự án đầu t từ nguồn ngân sách nhà nớc (trong đó, đối với khoản chi theo
dự toán sử dụng giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt; đối với các khoản
7
chi đầu t XDCB sử dụng giấy rút vốn đầu t kiêm lĩnh tiền mặt) đến Kho bạc Nhà
nớc để làm thủ tục thanh toán, chi trả bằng tiền mặt.
(2) Kho bạc Nhà nớc thực hiện, kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ của
đơn vị theo chế độ quy định. Nếu thấy phù hợp, thì chấp nhận thanh toán và trả
lại hồ sơ, chứng từ chi cho đơn vị theo chế độ quy định; đồng thời, thực hiện chi
trả trực tiếp bằng tiền mặt cho đơn vị.
3. Đánh giá:
3.1. Những u điểm:
tăng tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế quốc dân.
- Kho bạc Nhà nớc phải bỏ ra một khoản kinh phí khá lớn để đảm bảo an
toàn cho lợng tiền mặt tại các kho này nh phải xây dựng hệ thống kho tàng vững
chắc; xây dựng hệ thống báo động, báo cháy cho các kho; mua sắm các xe ô tô
chuyên dùng để chở tiền; thuê lực lợng công an, bảo vệ khi vận chuyển tiền hoặc
bảo vệ kho tàng,...
- Kho bạc Nhà nớc phải mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho việc thu,
chi và thanh toán bằng tiền mặt nh máy đếm tiền, máy soi tiền,...; các khoản
kinh phí chi cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm ngân, thủ kho,... nh trả lơng,
thởng, chi trang bị bảo hộ lao động và các trang thiết bị khác.
- Hệ thống Kho bạc Nhà nớc phải bố trí một số biên chế lớn cho đội ngũ
cán bộ làm công tác kho quỹ (theo số liệu thống kê thì hiện tại toàn hệ thống
Kho bạc Nhà nớc có khoảng 1.800 cán bộ kho quỹ), trong khi biên chế tại các bộ
phận nghiệp vụ khác còn đang rất thiếu nh kế toán, kế hoạch, tin học,
9
Phần II
Đề xuất quy trình thu, chi tiền mặt qua ngân hàng
1. Về quy trình thu tiền mặt qua ngân hàng:
Phơng án 1: Đối với những đơn vị cha áp dụng quy trình trao đổi thông tin
về thu NSNN giữa 3 ngành Thuế-Tài chính-Kho bạc Nhà nớc:
- Thu bằng giấy nộp tiền qua ngân hàng (áp dụng đối với những đối tợng trớc đây nộp tiền bằng giấy nộp tiền vào trụ sở Kho bạc Nhà nớc):
Sơ đồ 5: Thu bằng giấy nộp tiền qua ngân hàng
Cơ quan
thu
bạc Nhà nớc thực hiện đối chiếu bảng kê chứng từ với từng liên giấy nộp tiền (số
sê ri, số tiền); sau đó, làm thủ tục hạch toán thu ngân sách nhà nớc và ghi tăng
tài khoản tiền gửi tại ngân hàng (hạch toán theo từng liên giấy nộp tiền); đồng
thời, xử lý các liên giấy nộp tiền: liên 2 làm chứng từ hạch toán thu ngân sách
nhà nớc; liên 3 gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tợng.
(5) Định kỳ, thực hiện đối chiếu số thu ngân sách nhà nớc giữa ngân hàng,
Kho bạc Nhà nớc và cơ quan thu.
- Thu bằng giấy nộp tiền qua ngân hàng (áp dụng đối với các đối tợng trớc
đây nộp tiền bằng biên lai thu qua cơ quan thu):
Sơ đồ 6: Thu bằng giấy nộp tiền qua ngân hàng
ĐT nộp
1
Cơ quan
thu
KBNN
4, 5
3, 5
Ngân
hàng
2, 3, 5
11
(1) Cơ quan thu dùng biên lai thu để trực tiếp thu tiền từ đối tợng nộp và xử
1
Cơ quan
thu
2, 3
4, 5
Kho bạc
Nhà nớc
Ngân
hàng
3, 5
(1) Cơ quan thu ra thông báo thu gửi đối tợng nộp.
(2) Đối tợng mang tiền đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nớc mở tài khoản
để làm thủ tục nộp tiền.
(3) Ngân hàng lập 3 liên biên lai thu để làm thủ tục thu tiền từ đối tợng nộp
và xử lý các liên biên lai theo chế độ quy định (1 liên lu cuống; 1 liên gửi cho
ngời nộp tiền; 1 liên để lập bảng kê biên lai thu). Cuối ngày, ngân hàng tập hợp
các biên lai thu có cùng nội dung thu để lập 2 liên bảng kê biên lai thu (lu 1 liên
bảng kê để quyết toán biên lai với cơ quan thuế). Căn cứ bảng kê biên lai thu,
ngân hàng lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi Kho bạc
Nhà nớc và xử lý: lu 1 liên bảng kê chứng từ để để hạch toán ghi tăng tài khoản
tiền gửi của Kho bạc Nhà nớc; gửi 1 liên bảng kê chứng từ thanh toán qua tài
khoản Kho bạc Nhà nớc và 1 liên bảng kê biên lai thu còn lại cho Kho bạc Nhà
nớc.
(4) Khi nhận đợc các chứng từ do ngân hàng gửi tới, căn cứ bảng kê biên
hàng
2
(1) Cơ quan thu ra thông báo thu gửi đối tợng nộp.
(2) Căn cứ thông báo của cơ quan thu, đối tợng nộp lập bảng kê nộp thuế và
đem số tiền phải nộp đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nớc mở tài khoản để làm
thủ tục nộp ngân sách nhà nớc.
14
(3) Khi nhận đợc bảng kê nộp thuế, ngân hàng làm thủ tục thu tiền và sử
dụng chơng trình thu thuế để in 2 liên giấy nộp tiền, ký, đóng dấu lên các liên
giấy nộp tiền và gửi lại đối tợng nộp 1 liên. Cuối ngày, ngân hàng sử dụng chơng
trình thu thuế để kết xuất dữ liệu cho Kho bạc Nhà nớc và in 2 liên bảng kê
chứng từ thu ngân sách; đồng thời, xử lý lu 1 liên bảng kê chứng từ thu để hạch
toán ghi tăng tài khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nớc; 1 liên bảng kê chứng từ
thu, 1 liên giấy nộp tiền cùng với bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng
(báo có) gửi Kho bạc Nhà nớc.
(4) Khi nhận đợc các chứng từ do ngân hàng chuyển đến, Kho bạc Nhà nớc
vào chơng trình thu thuế để nhận các chứng từ do ngân hàng kết xuất; căn cứ
ngày in trên chứng từ để chọn ngày kết xuất và tiến hành ký duyệt trên chứng từ;
đồng thời, thực hiện hạch toán thu ngân sách nhà nớc và ghi tăng tài khoản tiền
gửi tại ngân hàng. Đầu giờ làm việc hôm sau, sau khi khoá sổ trên chơng trình,
Kho bạc Nhà nớc in bảng kê chứng từ thu gửi cơ quan thu.
(5) Định kỳ hàng ngày, thực hiện kết xuất và đối chiếu số thu ngân sách
nhà nớc giữa ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc và cơ quan thu.
- Thu bằng bảng kê nộp thuế qua ngân hàng (áp dụng đối với các đối tợng
nộp tiền qua cơ quan thu)
Biểu số 9: Thu bằng bảng kê nộp thuế qua ngân hàng
KBNN
liên bảng kê chứng từ thu để hạch toán ghi tăng tài khoản tiền gửi của Kho bạc
Nhà nớc; 1 liên bảng kê chứng từ thu, 1 liên giấy nộp tiền cùng với bảng kê
chứng từ thanh toán qua ngân hàng (báo có) gửi Kho bạc Nhà nớc.
(4) Khi nhận đợc các chứng từ do ngân hàng chuyển đến, Kho bạc Nhà nớc
vào chơng trình thu thuế để nhận các chứng từ do ngân hàng kết xuất. Căn cứ
ngày in trên chứng từ để chọn ngày kết xuất và tiến hành ký duyệt trên chứng từ;
đồng thời, thực hiện hạch toán thu ngân sách nhà nớc và ghi tăng tài khoản tiền
gửi tại ngân hàng. Đầu giờ làm việc hôm sau, sau khi khoá sổ trên chơng trình
thu thuế, Kho bạc Nhà nớc in bảng kê chứng từ thu gửi cơ quan thu trực tiếp
quản lý đối tợng.
(5) Định kỳ, thực hiện kết xuất và đối chiếu số thu ngân sách nhà nớc giữa
ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc và cơ quan thu.
- Thu tiền bằng biên lai thu qua ngân hàng (áp dụng đối với các đối tợng
đang nộp tiền bằng biên lai thu tại trụ sở Kho bạc Nhà nớc):
Biểu số 10: Thu bằng biên lai thu qua ngân hàng
16
1
ĐT nộp
Cơ quan
thu
2, 3
Ngân
hàng
4, 5
Kho bạc
2. Về quy trình chi tiền mặt qua ngân hàng:
* Phơng án 1: Thực hiện chi tiền mặt bằng séc thanh toán.
Biểu số 11: Quy trình chi tiền mặt qua ngân hàng bằng séc
1, 2
Đơn vị
dự toán
Kho bạc
Nhà nớc
Ngân
hàng
3
4, 5
(1) Khi có nhu cầu chi bằng tiền mặt, đơn vị sử dụng ngân sách mang đầy
đủ các hồ sơ, chứng từ chi theo quy định đến Kho bạc Nhà nớc để làm thủ tục
kiểm soát và thanh toán, chi trả bằng tiền mặt.
(2) Kho bạc Nhà nớc thực hiện, kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ của
đơn vị theo chế độ quy định. Nếu thấy phù hợp thì chấp nhận cấp phát, thanh
toán và lập séc lĩnh tiền mặt (mẫu séc do ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nớc mở tài
khoản cung cấp và chỉ đợc lập 1 liên duy nhất) giao cho đơn vị sử dụng ngân
18
sách đem đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nớc mở tài khoản đề nghị trích tài
khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nớc để chi trả cho ngời giữ séc;
Đồng thời, Kho bạc Nhà nớc thực hiện hạch toán chi ngân sách nhà nớc và
ATM
4
2 3
Ngân
hàng
(1) Khi có nhu cầu chi bằng tiền mặt, đơn vị dự toán mang đầy đủ các hồ
sơ, chứng từ chi đến Kho bạc Nhà nớc để làm thủ tục thanh toán.
(2) Kho bạc Nhà nớc thực hiện, kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ của
đơn vị theo chế độ quy định. Nếu thấy phù hợp thì chấp nhận cấp phát, thanh
toán, chi trả bằng tiền mặt và lập lệnh (chứng từ điện tử) chuyển đến ngân hàng
nơi mở tài khoản để yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà
nớc chuyển vào tài khoản tiền gửi ATM của đơn vị dự toán theo số tiền đã đợc
chấp nhận thanh toán; đồng thời, thực hiện hạch toán chi ngân sách nhà nớc và
ghi giảm tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo chế độ quy định.
(3) Khi nhận đợc lệnh của Kho bạc Nhà nớc, ngân hàng thực hiện trích tài
khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nớc chuyển tiền vào tài khoản ATM của đơn vị
dự toán; đồng thời, phản hồi thông tin đã thực hiện lệnh chuyển tiền cho Kho bạc
Nhà nớc (báo nợ bằng chứng từ điện tử).
(4) Khi có nhu cầu rút tiền mặt, đơn vị dự toán thực hiện rút tiền tại các
máy rút tiền tự động (máy ATM) đặt tại trụ sở Kho bạc Nhà nớc hoặc tại bất kỳ
một máy ATM khác đặt trên địa bàn; máy ATM chuyển các thông tin rút tiền
của đơn vị sử dụng ngân sách về ngân hàng.
3. Đánh giá u, nhợc điểm của quy trình thu, chi tiền mặt qua ngân hàng:
3.1. Đánh giá chung:
20
ngân sách nhà nớc bằng tiền mặt cần đợc sửa đổi, bổ sung một cách phù hợp nh:
sửa chỉ tiêu nộp tiền vào ngân sách nhà nớc tại Kho bạc Nhà nớc thành nộp tiền
vào ngân sách nhà nớc và vào tài khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nớc tại ngân
hàng; bổ sung chỉ tiêu ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nớc mở tài khoản; bổ sung
khu vực để kế toán và kế toán trởng ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nớc mở tài
khoản ký, đóng dấu; bỏ chi tiêu và khu vực để thủ quỹ kho bạc ký,...
+ Đối với phơng án 2: Để thực hiện phơng án này, ngoài việc Kho bạc Nhà
nớc đã đợc kết nối và trao đổi thông tin với cơ quan Thuế, Tài chính, thì cũng sẽ
phải thực hiện kết nối và chia sẻ một phần thông tin dùng chung của hệ thống tài
chính cho hệ thống ngân hàng (các dữ liệu về đối tợng nộp thuế,....); thực hiện
cài đặt và hớng dẫn sử dụng chơng trình thu thuế cho ngân hàng; cơ quan thuế hớng dẫn ngân hàng việc sử dụng và quyết toán biên lai thu tiền, bảng kê nộp
thuế,...
- Về quy trình chi tiền mặt qua ngân hàng:
+ Đối với phơng án 1: Kho bạc Nhà nớc cần phối hợp chặt chẽ với ngân
hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc lĩnh tiền mặt. Cụ thể,
đối với các đơn vị Kho bạc Nhà nớc có trụ sở gần ngân hàng nơi mở tài khoản thì
để các đơn vị dự toán mang séc sang ngân hàng lĩnh tiền mặt (đơn vị sử dụng
ngân sách không phải đi lại xa). Các đơn vị Kho bạc Nhà nớc có trụ sở xa ngân
hàng nơi mở tài khoản, đối với các khoản chi bằng tiền mặt có giá trị lớn nên
thực hiện chi bằng séc; còn đối với những khoản chi có giá trị nhỏ, tạm thời vẫn
thực hiện theo quy trình hiện nay để đơn vị sử dụng ngân sách không phải đi lại
quá xa; song về lâu dài, nên phối hợp cùng với ngân hàng khẩn trơng chuẩn bị
đầy đủ các điều kiện cần thiết để có thể thực hiện phơng án 2.
+ Đối với phơng án 2: Kho bạc Nhà nớc và ngân hàng phải chuẩn bị đầy đủ
một số điều kiện kỹ thuật cần thiết nh: thực hiện nối mạng thanh toán giữa Kho
bạc Nhà nớc với hệ thống ngân hàng; hệ thống máy rút tiền tự động đợc tăng c22
ờng, đảm bảo tại trụ sở mỗi đơn vị Kho bạc Nhà nớc đều có một máy rút tiền tự
động; các đơn vị khách hàng của Kho bạc Nhà nớc đợc cung cấp mỗi đơn vị 1
(máy ATM không đủ tiền để cung cấp những khoản chi có giá trị lớn đến hàng
tỷ, thậm chí hàng chục tỷ đồng; hoặc việc cung cấp thẻ ATM cho những khách
24
hàng không có quan hệ giao dịch thờng xuyên với Kho bạc Nhà nớc là không có
tính hiệu quả).
Vì vậy, tuỳ đặc điểm cụ thể của từng đơn vị Kho bạc Nhà nớc và đặc điểm
các khoản chi bằng tiền mặt để lựa chọn phơng án 1 hoặc 2 hoặc có thể sử dụng
đồng thời cả 2 phơng án nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
2. Kiến nghị:
2.1. Về cơ cấu tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ:
- Nghiên cứu điều chỉnh lại mô hình tổ chức các phòng, tổ kho quỹ tại các
đơn vị Kho bạc Nhà nớc cho phù hợp với lợng cán bộ bị thu hẹp lại (có thể chỉ
bố trí tổ kho quỹ trực thuộc bộ phận kế toán để thực hiện theo dõi quản lý các
loại ấn chỉ có giá,).
- Việc triển khai thực hiện quy trình thu, chi tiền mặt qua ngân hàng cũng
gần giống với việc đa máy móc vào thay thế con ngời, nên sẽ giảm thiểu cán bộ
làm công tác kho quỹ. Vì vậy, song song với việc nghiên cứu triển khai thực hiện
quy trình thu, chi tiền mặt qua ngân hàng, từng đơn vị Kho bạc Nhà nớc cũng
cần tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng đội ngũ cán bộ kho quỹ của đơn vị theo
một số tiêu thức nh tổng số cán bộ kho quỹ hiện tại; phân loại theo độ tuổi; theo
trình độ,... Trên cơ sở đó, tiến hành xác định các bớc triển khai quy trình mới
một cách thích hợp cùng với việc tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ
kho quỹ để có thể bố trí, sắp xếp sang các lĩnh vực chuyên môn khác nh kế toán,
kế hoạch,...
2.2. Về trang thiết bị:
Đầu t hệ thống máy tính và chơng trình phần mềm theo dõi và trao đổi
thông tin giữa Kho bạc Nhà nớc và ngân hàng về tình hình thu, chi bằng tiền
mặt. Đặc biệt khi triển khai phơng án 2 của quy trình chi, thì trớc tiên phải xây