Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu
..................................................................................................................................
4
Chương 1: Lý thuyết chung về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
..................................................................................................................................
6
1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
.......................................................................................................................................
6
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp...........
7
1.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản.
.......................................................................................................................................
8
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
.......................................................................................................................................
9
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
.......................................................................................................................................
10
1.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
.......................................................................................................................................
11
1.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
.......................................................................................................................................
11
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
1
20...................................................................................................................................
2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy
.......................................................................................................................................
20...................................................................................................................................
2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
.......................................................................................................................................
21
2.1.6Tình hình tài chính của công ty
...........................................................................................................................
24
2.1.7 Hình thức kinh doanh của công ty
.......................................................................................................................................
24
2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông
Thành An
.......................................................................................................................................
25
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2009
.......................................................................................................................................
25
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty
.......................................................................................................................................
27
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động
.......................................................................................................................................
27
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
.......................................................................................................................................
37
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
.......................................................................................................................................
37
3.2.2. Bổ sung nguồn vốn cho công ty.
.......................................................................................................................................
39
3.2.3 Thành lập bộ phận Makerting, nghiên cứu thị trường
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
.......................................................................................................................................
43
3.2.4 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý
...........................................................................................................................
46
3.2.5 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
...........................................................................................................................
47
3.3 Kiến nghị
.......................................................................................................................................
48
Kết luận
..................................................................................................................................
50
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ngày càng phát huy được tác dụng của nó. Ngày nay nhà nước ta tạo điều
kiện thông thoáng cho các thành phần tổ chức kinh tế hoạt động trong khuôn
khổ của pháp luật. Việt Nam ta cũng đã cải tổ nền kinh tế như hình thành cơ
chế quản lý trong sản xuất kinh doanh. Đây cũng là một vấn đề hết sức quan
trọng.
Thực tế là đã đặt ra cho các nhà sản xuất kinh doanh đứng trước những cơ
hội và thách thức nên đòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh muốn thắng được
phải có đủ trình độ và khả năng để tiếp thu và tận dụng một cách sáng tạo
nhất, có hiệu quả nhất. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty
là mục tiêu có tầm quan trọng hàng đầu cho các doanh nghiệp nhất là trong
điều kiện kinh tế thị trường hiện nay.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đóng góp một phần của mình vào nền kinh tế của đất nước, công ty CP
Dịch Vụ Viễn Thông Thành An đã nổ lực hết mình thúc đẩy công ty ngày
càng phát triển - cạnh tranh với các công ty thuộc các ngành nghề kinh
doanh các loại thẻ cào, thẻ game tạo thế đứng cho mình trên thương trường,
tích lũy và mở rộng kinh doanh, bảo đảm đời sống cho người lao động và
thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước. Để làm được những điều đó công
ty luôn tự phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh về doanh thu, lợi nhuận,
chi phí… qua đó công ty mới có thể phát hiện và hạn chế được các nhân tố
tiêu cực đồng thời phát huy tối đa các nhân tố tích cực, các nhân tố tiềm
năngđề ra các biện pháp kiệp thời hữu hiệu nhất.
Chính vì tính chất quan trọng của vấn đề này mà em đã chọn đề tài: “ Hiệu
quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An ”, làm
đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Dựa trên lý thuyết đã được học ở
trường làm nền tảng, thông qua việc thu thập số liệu, tình hình thực tế tại công
ty, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại công ty và sự hướng dẫn tận tình
của GVHD: PGS. TS Lưu Thị Hương. Em mong muốn những giải pháp mà
- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số
khái niệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn
và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã
đề ra.
Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn
lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày
càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết
kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp
buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của
các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần
phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau
một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là
mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu
quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh
giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả
tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí
nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí
ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử
dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là
giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh
có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí
để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng tài sản sản xuất (sức sản xuất của tài sản):
Sức sản xuất của tài sản =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp: một đồng
tài sản kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Do đó, nó có ý
nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử
dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng tài sản kinh doanh.
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế theo chi phí:
Lợi nhuận sau thuế theo chi phí =
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế theo tài sản.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lợi nhuận sau thuế theo tài sản = Lợi nhuận trong kỳ
Tài sản trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp; một đồng
tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nó phản ánh trình độ
lợi dụng yếu tố tài sản của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế theo doanh thu thuần:
Lợi nhuận sau thuế theo doanh thu thuần =
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Tổng tài sản cố định hiện có
- Hệ số đổi mới tài sản cố định:
Hệ số đổi mới tài sản cố định = Tổng giá trị tài sản cố định được đổi mới
Tổng tài sản cố định hiện có
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
- Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản ngắn hạn trong kỳ sẽ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn:
Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn lao động đảm
nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu.
- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn =
Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả và
ngược lại.
- Thời gian của một vòng quay:
Thời gian của một vòng quay = Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để tài sản ngắn hạn quay được một vòng. Thời
gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược
lại.
Tổng thời gian lao động thực tế
Tổng thời gian lao động định mức
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động
định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh
nghiệp.
1.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
- Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán ra.
- Tinh giảm chi phí, phân tích xem chi phí nào là bất hợp lý, tìm biện
pháp cắt giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ lao động để góp phần nâng cao năng suất
lao động.
- Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu qủa, để nâng cao hiệu quả về một
mặt nào đó tương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp
cụ thể khác nhau:
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực của doanh nghiệp:
- Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu
tố con người giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân
lực trong sản xuất kinh doanh thể hiện qua các biện pháp sau:
- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế, sắp
xếp lại sản xuất và lao động.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ
công nhân viên trong công ty, tận dụng thời gian làm việc bảo đảm thực hiện
các định mức lao động.
- Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công nghệ
mới vào sản xuất.
- Áp dụng chế độ thưởng phạt kịp thời nhằm động viên khuyến khích người
lao động.
trong cắt giảm chi phí.
+ Biện pháp để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có thể là:
+ Xây dựng kế hoach, định mức nguyên vật liệu một cách cụ thể, chi tiết và
chính xác.
+ Áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh
doanh.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Có kế hoạch cung ứng (đặt hàng, bảo quản , cấp phát) nguyên vật liệu
cho sản xuất kinh doanh.
+ Thực hiện chế độ thưởng phạt bằng vật chất kết hợp giáo dục, hướng
tính tự giác thực hành tiết kiệm cho con người…
Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động: biện pháp này giúp doanh nghiệp
giảm chi phí tiền công. Tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực
chuyên môn, sức khoẻ, tài năng, nhiệt tình, trách nhiệm cao với công việc
làm cho sức lao động sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao
động trong kinh doanh.
Dùng quỹ lương làm đòn bẩy để tăng năng suất lao động, làm giảm chi phí
khấu hao tài sản cố định cho một đơn vị sản phẩm.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp
1.4.1. Các nhân tố chủ quan
Con người
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp.
Trong thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì
trình độ chuyên môn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả
hoạt động của doanh nghiệp. Nhất là các cán bộ quản lý. Họ là những lao
động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại rất quan trọng bởi họ là những
người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp, quyết định sự thành bại
cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thể
khái quát thành 2 nhóm:
- Môi trường vĩ mô : Bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên, về
dân số và lao động, xu hướng phát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật,
các chính sách của nhà nước và các yếu tố khác có liên quan.
- Môi trường vi mô : Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp
như thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với nhân tố khách quan, không một doanh nghiệp nào có thể loại bỏ hay
thay đổỉ được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh
hưởng tích cực hoặc không hạn chế các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này là tuỳ thuộc
vào khả năng lãnh đạo của các nhà quản lý ở từng doanh nghiệp.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
CP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG THÀNH AN
2.1 Giới thiệu về công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên giao dịch: THANH AN TELECOMMUNICATION SERVICE
JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: TASECOM.,JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: B4 - F4, Tổ 111 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ
Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 043.8561358 Fax: 043.8561358
- Email: Website: thanhan.vn
xác thực của báo cáo.
- Chịu sự kiểm tra quản lý NN theo qui định của Pháp Luật. Tuân thủ
các qui định về thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu
Tầm nhìn
+ Trở thành công ty lớn mạnh về dịch vụ viễn thông như dịch vụ thu
cước phí, chăm sóc khách hàng, dịch vụ, mua bán, sửa chữa thiết bị tin học,
điện tử, viễn thông, văn phòng
Sứ mạng
Cung cấp các dịch vụ phục vụ theo đúng chất lượng đã cam kết, phù hợp với
các tiêu chuẩn của ngành và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Công ty đảm
bảo quyền lợi và giá trị cho các cổ đông, người lao động đồng thời góp phần
tích cực vào sự phát triển của ngành dịch vụ.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục tiêu
Phương hướng phát triển công ty là kinh doanh đạt hiệu quả cao. Công ty đã
và đang đầu tư thêm vốn để nâng cao năng xuất, chất lượng dịch vụ và sản
phẩm… nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh và thu hồi vốn nhanh.
Công ty cũng quan tâm đến thỏa mãn nhu cầu của khách thông qua các biện
pháp huấn luyện, đào tạo công nhân viên ý thức trách nhiệm cao và quản lý
tốt quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh.
Công ty An Thành ra đời không ngừng phát triển kinh doanh. Đầu tư khai
thác tiềm năng kinh doanh tạo công ăn việc làm và góp phần ổn định đời
sống công nhân viên ở công ty.
2.1.4 Tình hình nhân sự của công ty
Bảng 2.1: Số lượng cán bộ các phòng ban trong Công ty
Tên phòng ban Số lượng cán bộ công nhân viên
Phòng Hành chính - Kế toán 2
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu theo mô hình trực
tuyến chức năng. Theo kiểu cơ cấu này thì quản lý lãnh đạo phục tùng theo
trực tuyến và theo chức năng, vẫn tuân thủ theo chế độ một thủ trưởng mà
tận dụng được sự tham gia của các bộ phận chức năng, giảm bớt gánh nặng
cho các cấp lãnh đạo cao nhất của Công ty.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty
(Nguồn: phòng hành chính)
2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Bộ máy quản lý của Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng quyền
quyết định cao nhất thuộc về Giám đốc, mỗi cấp dưới chỉ nhận lệnh từ một
cấp trên trực tiếp, các phòng chức năng chỉ làm công tác tham mưu cho các
lãnh đạo trực tuyến. Phó giám đốc, trưởng phòng sử dụng quyền mà Giám
đốc giao cho để thống nhất quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực công việc
được phân công hoặc trong đơn vị mình phụ trách.
+ Giám đốc: Là người có quyền ra quyết định cao nhất đối với mọi hoạt
động của Công ty, giám đốc là người giữ vai trò chỉ huy với chức trách quản
lý, sử dụng toàn bộ vốn, đất đai, nhân lực và các nguồn lực của Công ty.
Trong khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao, các Phó giám đốc
chủ động giải quyết công việc theo đúng chức năng và trong giới hạn về
quyền hành.
Dương Văn Phiên Khoa Ngân hàng – Tài chính
24
Ban giám đốc
Phòng kinh doanh Phòng hành
chính, kế toán
Phòng kỹ thuật
Kinh doanh 1 Kinh doanh 2 Kỹ thuật 1 Kỹ thuật 2
25