khảo sát hiện trạng canh tác và danh mục thuốc bvtv được sử dụng để trồng khoai lang tại huyện bình tân tỉnh vĩnh long - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ DANH MỤC
THUỐC BVTV ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ TRỒNG KHOAI LANG
TẠI HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG

Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HOÀNG HÀ 3103805

Cán bộ hướng dẫn
ThS. LÊ VĂN DŨ

Cần Thơ, 12/2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ DANH MỤC
THUỐC BVTV ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ TRỒNG KHOAI LANG
TẠI HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG


Cần thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoàng Hà

i


Mục lục

MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................... i
MỤC LỤC ...................................................................................................................ii
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................. iv
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2
1.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1. Khái niệm ......................................................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm về thuốc BVTV ......................................................................... 3
2.1.2. Dư lượng thuốc BVTV ............................................................................... 4
2.1.3. Định nghĩa về LD50 .................................................................................... 5
2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ..................................................... 7
2.2.1. Tình hình chung ......................................................................................... 7
2.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh Long ...................................... 9
2.2.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long .......... 10
2.3. Tình hình sản xuất khoai lang.......................................................................... 15

4.3.5. Đề xuất các biện pháp khắc phục .............................................................. 40
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 43
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 43
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 44
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 45

iii


Danh sách hình

DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1. Hình dáng khoai lang ................................................................................. 17
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình sản xuất khoai lang ............................................................ 17
Hình 2.3. Bà con nông dân trồng khoai lang .............................................................. 18
Hình 2.4. Thu hoạch khoai lang ................................................................................. 19
Hình 2.5. Bản đồ hành chánh huyện Bình Tân ........................................................... 23
Hình 4.1. Sơ đồ tớm tắt lịch trồng khoai lang.................................................................28
Hình 4.2.Tỷ lệ học hỏi kinh nghiệm của người phỏng vấn ......................................... 29
Hình 4.3. Thống kê giá bán khoai lang tím năm 2012 ................................................ 31
Hình 4.4. Biểu đồ danh sách các loại thuốc BVTV đang được người dân huyện Bình
Tân sử dụng (kết quả qua phiếu điều tra) ................................................................... 32
Hình 4.5. Tỷ lệ thay đổi thuốc BVTV ........................................................................ 36
Hình 4.6. Tỷ lệ đáp viên trả tiền thuốc BVTV............................................................ 37
Hình 4.7. Tỷ lệ hướng phun thuốc của đáp viên ......................................................... 37
Hình 4.8. Tỷ lệ sử dụng đồ bảo hộ ............................................................................. 38
Hình 4.9. Tỷ lệ hành động sau khi phun thuốc cảm thấy khó chiụ của các đáp viên ... 38
Hình 4.10. Tỷ lệ dự trữ thuốc ..................................................................................... 39
Hình 4.11. Tỷ lệ bì thuốc sau khi sử dụng .................................................................. 39

v


Danh mục từ viết tắt

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

FAO

Tổ chức Nông nghiệp và lương thực của Liên Hiệp Quốc

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
WHO

Tổ chức y tế Thế Giới

UBND

Ủy ban Nhân dân

tình hình buôn lậu thuốc bảo vệ thực vật, đặc biệt là các loại thuốc nằm trong danh
mục cấm sử dụng và lưu thông, như thuốc trừ cỏ Butachlor, thuốc trừ sâu
Methamidoph, Dimethoate, sát trùng linh, thuốc diệt chuột các loại... diễn ra khá
sôi động. Chính những điều đó đã dẫn đến hậu quả làm ô nhiễm môi trường, mất cân
bằng sinh thái một cách nghiêm trọng, làm cho đất bị chua hóa, mặn hóa, mất khả
năng sản xuất. Đối với cây trồng, nông sản việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV với
liều lượng lớn, không đảm bảo thời gian cách ly đã tạo ra dư lượng thuốc và phân bón
trong rau quả, thực phẩm và tồn đọng lại trong đất theo chuỗi thức ăn nó ảnh hưởng tới
sức khỏe con người, động vật, thủy sản.
Huyện Bình Tân là một huyện mới có nền sản xuất nông nghiệp từ lâu với mức
đầu tư thuốc BVTV cao đặt biệt là khoai lang. Là sản phẩm nông nghiệp được trồng
lâu đời không chỉ phục vụ nhu cầu cho người trong vùng mà còn phục vụ cho các vùng
lân cận. Vì vậy, tình hình sử dụng thuốc BVTV là vấn đề cần được quan tâm. Xuất
phát từ vấn đề đó nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: khảo sát hiện trạng canh tác và
1


Chương 1: Đặt vấn đề

danh mục thuốc BVTV được sử dụng để trồng khoai lang tại huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh
Long.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát hiện trạng và hiệu quả canh tác và danh mục/nguồn gốc thuốc BVTV
được sử dụng phổ biến để trồng khoai lang tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Nội dung nghiên cứu
+ Khảo sát hiện trạng và hiệu quả canh tác khoai lang tại huyện Bình Tân tỉnh
Vĩnh Long( kỹ thuật, chi phí, lợi nhuận)
 Tìm hiểu các danh mục/nguồn gốc thuốc BVTV và tác hại của chúng đối với

môi trường trong canh tác lúa và khoai lang (loại thuốc, thành phần, số lượng,…).

Thuốc BVTV được chia thành từng nhóm tuỳ theo công dụng của chúng:
 Thuốc trừ sâu
 Thuốc trừ bệnh
 Thuốc trừ cỏ dại
 Thuốc trừ nhện hai cây
 Thuốc trừ tuyến trùng
 Thuốc trừ ốc sên
 Thuốc trừ chuột
 Thuốc trừ chim hại mùa màng
 Thuốc trừ động vật hoang dã hại mùa màng
 Thuốc trừ cá hại mùa màng
3


Chương 2: Lược khảo tài liệu

 Thuốc xông hơi diệt trừ sâu bệnh hai nông sản trong kho
 Thuốc trừ than cây mộc
 Thuốc làm rụng lá cây
 Thuốc làm khô cây
 Thuốc điều hòa sinh trưởng cây
Trong các nhóm thuốc BVTV trên đây được sử dụng phổ biến hơn cả là thuốc
trừ sâu, thuốc trừ bệnh và thuốc trừ cỏ dại.
Các nhóm thuốc BVTV chỉ diệt trừ được một số loài dịch hại nhất định, chỉ
phát huy hiệu quả tối ưu trong những điều kiện nhất định về thời tiết, đất đai, cây
trồng, canh tác…
2.1.2. Dư lượng thuốc BVTV
2.1.2.1 Khái niệm
Dư lượng thuốc BVTV là “Những chất đặc thù tồn lưu trong lương thực và thực
phẩm, trong sản phẩm nông nghiệp và trong thức ăn vật nuôi mà do sử dụng thuốc gây

ít độc hơn dạng hợp chất ban đầu hay không độc.
Thời gian cách ly (Preharvest interval: PHI) là khoảng thời gian tính từ ngày
cây trồng hoặc sản phẩm cây trồng được xử lý thuốc lần cuối cùng cho đến ngày được
thu hoạch nông sản làm thức ăn cho người và vật nuôi mà không tổn hại đến cơ thể.
Thời gian cách ly được qui định rất khác nhau đối với từng loại thuốc trên mỗi
loại cây trồng và nông sản. Dùng thuốc cho cây trồng và nông sản chưa hết thời gian
cách ly đã thu hái nông sản, người dùng nông sản có nguy cơ bị ngộ độc và có thể bị
nguy hiểm đến tính mạng do ăn phải các hợp chất độc trung gian, nhất là khi cây trồng
và nông sản có xử lý thuốc lân hữu cơ.
2.1.3. Định nghĩa về LD50
LD50 (Lethal dose, 50%) được định nghĩa là "lượng chất độc hoặc phóng xạ
cần thiết để giết một nữa số lượng sinh vật thí nghiệm sau một quãng thời gian định
sẵn". Chỉ số LD50 biểu thị độ độc cấp tính của một loại thuốc bảo vệ thực vật đối với
động vật máu nóng (đơn vị tính là mg chất độc/kg trọng lượng chuột). Chỉ số này
chính là lượng chất độc gây chết 50% số cá thể chuột trong thí nghiệm. LD50 càng
thấp thì độ độc càng cao.
LD50 cũng có thể viết là ED50 (Effective dose, 50%).
Liều LD50 của thuốc đối với cơ thể còn phụ thuộc vào cách thức xâm nhập của
thuốc vào cơ thể. Cùng một loại thuốc với cùng một cơ thể, khi xâm nhập qua miệng
vào đường ruột tác động có thể khác xâm nhập qua da, vì vậy liều LD50 qua miệng
cũng có thể khác liều LD50 qua da. Mỗi loại thuốc có có trị số LD50 khác nhau. LD50
với chuột đực cũng có thể khác với chuột cái. Từ độ độc cấp tính với chuột cũng có thể
suy ra cho người và động vật máu nóng khác.

5


Chương 2: Lược khảo tài liệu

Bảng 2.1. Bảng phân chia các nhóm độc của WHO

trắng)

Độc tính LD50 (chuột nhà) mg/kg
Qua miệng
Qua da
Thể rắn
Thể lỏng
Thể rắn
Thể lỏng

5

20

10

40

5-50

20-200

10-100

40-400

50-500

200-2000


độc
I - "Rất độc"
(chữ đen, vạch
màu đỏ)
II - "Độc cao"
(chữ đen, vạch
vàng)
III - "Cẩn thận"
(chữ đen, vạch
màu xanh nước
biển)

Biểu tượng nhóm
độc
Đầu lâu, xương
chéo (đen trên nền
trắng)
Chữ thập đen trên
nền trắng
Vạch đen không
liên tục trên nền
trắng

Độc tính LD50 qua miệng (mg/kg)
Thể rắn

Thể lỏng


Đầu lâu,
Ib – Độc “độc”
xương chéo
(chữ đen trên
(đen trên
nền đỏ)
nền trắng)
II – Độc trung
Chữ thập
bình “có hại”
đen trên nền
(chữ đen, nền
trắng
vàng)
III – Đọc ít
Chữ thập
“chú ý” (chữ
đen trên nền
đen, nền xanh
trắng
dương)
IV – Nền xanh (không có
lá cây
biểu tượng)
Phân nhóm
và kí hiệu
nhóm độc

Độc cấp tính LD 50 (chuột nhà) mg/kg
Qua miệng

500-2000

2000-3000

>1000

>4000

>200

>3000
(nguồn: tiêu chuẩn TCVN 3164-79)

2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình chung
Tính đến trung tuần tháng Chín năm 2013, cả nước đã gieo cấy được 1734,6
nghìn ha lúa mùa, bằng 101% cùng kỳ năm trước, bao gồm: Các địa phương phía Bắc
gieo cấy 1185,6 nghìn ha, bằng 100,1%; các địa phương phía Nam gieo cấy 549 nghìn
ha, bằng 103,1%. Diện tích gieo cấy lúa mùa cả nước năm 2013 ước tính đạt 1987,9
nghìn ha, tăng 0,7% so với vụ mùa năm 2012. Theo báo cáo từ các địa phương, hiện
nay lúa mùa đã trỗ bông, trà lúa sớm đang trong giai đoạn vào chắc và chín với một
phần diện tích đã cho thu hoạch. Thời tiết bão và mưa kéo dài đầu tháng Chín làm
ngập, đổ nhiều diện tích lúa, trong đó một phần diện tích bị mất trắng, ảnh hưởng phần
nào đến kết quả sản xuất. Nếu điều kiện thời tiết những tháng cuối năm thuận và ít bị
ảnh hưởng của sâu bệnh thì sản lượng lúa mùa cả nước năm nay ước tính đạt 9,6 triệu
tấn, tăng 0,9% so với vụ mùa năm 2012; năng suất ước tính đạt 48,1 tạ/ha, tăng 0,2
7


Chương 2: Lược khảo tài liệu

105,4

Gieo cấy theo mùa

1716,9

1734,6

101,0

Miền Bắc

1184,6

1185,6

100,1

Miền Nam

532,3

549,0

103,1

Gieo trồng ngô

971,7



825,6

866,4

104,9

Gieo trồng cây công
nghiệp

(Nguồn: báo cáo và thống kê tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của tâp chí tài chính)

Cùng với việc gieo cấy lúa mùa, các địa phương trên cả nước đang bước vào
thu hoạch lúa hè thu. Tính đến 15/9/2013, các địa phương phía Nam đã thu hoạch
được 1894,6 nghìn ha lúa hè thu, bằng 111,6% cùng kỳ năm trước và chiếm 68,6%
diện tích gieo trồng, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long thu hoạch 1668,1 nghìn
ha, bằng 105,4% và bằng 72,3% diện tích xuống giống. Theo báo cáo sơ bộ, năng suất
lúa hè thu cả nước năm nay ước tính đạt 51,9 tạ/ha, giảm 0,6 tạ/ha so với vụ hè thu
trước; sản lượng ước tính đạt 14,3 triệu tấn, tăng 2,7%.
Ước tính diện tích lúa cả năm 2013 đạt 7890,7 nghìn ha, tăng 129,5 nghìn ha so
với năm 2012; năng suất đạt 55,9 tạ/ha, giảm 0,4 tạ/ha; sản lượng đạt 44,1 triệu tấn,
tăng 407 nghìn tấn.

8


Chương 2: Lược khảo tài liệu

Đến trung tuần tháng Chín, cả nước đã gieo trồng được 993,3 nghìn ha ngô,
tăng 2,1% so với cùng kỳ năm 2012; 131,3 nghìn ha khoai lang, tăng 0,8%; 205,3

giá trị ngày càng tăng trên một đơn vị diện tích.
Với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp, đem lại giá trị
thu nhập cao hơn cho người nông dân và phá thế độc canh cây lúa, tỉnh Vĩnh Long chủ
trương đưa giá trị kinh tế từ vườn cây ăn quả thành thế mạnh thứ hai sau cây lúa. Từ
những chủ trương đúng đắn và những giải pháp thiết thực, phong trào phát triển kinh
9


Chương 2: Lược khảo tài liệu

tế vườn ở Vĩnh Long phát triển khá mạnh mẽ. Trong những năm qua, người dân Vĩnh
Long đã tích cực cải tạo vườn tạp, vườn kém hiệu quả, tận dụng diện tích ngoài đê bao
để lập vườn và trồng những cây đặc sản có giá trị kinh tế, góp phần đưa diện tích vườn
cây ăn quả của tỉnh lên gần 47 nghìn ha năm 2010. Đặc biệt, tỉnh đang từng bước hình
thành nhiều vùng chuyên canh cây đặc sản như: cam sành ở Tam Bình, bưởi Năm Roi
ở Bình Minh, nhãn, chôm chôm ở Long Hồ… Kinh tế vườn đã đem lại thu nhập bình
quân trên 50 triệu đồng/ha, thậm chí có loại trái cây đặc sản đem lại thu nhập hàng
trăm triệu đồng /ha/năm như: bưởi Năm Roi, cam sành, sầu riêng, xoài cát Hoà Lộc,...
Trong nỗ lực đưa kinh tế vườn phát triển mạnh và bền vững, tỉnh Vĩnh Long đã
và đang thực hiện nhiều giải pháp phù hợp nhằm ổn định và mở rộng đầu ra cho các
sản phẩm trái cây của địa phương. Nhờ vậy, trái cây Vĩnh Long đã đến với người tiêu
dùng trong và ngoài nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng toàn diện và bền vững.
Với cây lúa, do làm tốt công tác thuỷ lợi, áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
và đưa giống lúa chất lượng cao vào sản xuất nên năng suất bình quân tăng từ 4,51
tấn/ha/vụ năm 2000 lên 5,47 tấn/ha/vụ (năm 20010. Vì thế, tuy diện tích giảm từ
216.328 ha (năm 2001) xuống còn 169.979 ha (năm 2010), nhưng sản lượng lúa năm
2010 đạt 928nghìn tấn, đảm bảo tốt an ninh lương thực và tích cực tham gia xuất khẩu.
Bên cạnh đó, việc đưa rau màu xuống ruộng đã tạo bước đột phá trong chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp ở Vĩnh Long. Xét về hiệu quả kinh tế, sản xuất chuyên canh


So sánh
2011/2010

So sánh
2012/2011

Diện
tích

%

Diện
tích

%

1. Trồng lúa

17,1

17,6

14,8

0,5

2,8

-2,8


2

8,4

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2010,2011,2012 của phòng Nông nghiệp huyện Bình Tân)

Nhận xét:
Diện tích trồng trọt (lúa và rau màu) ở huyện Bình Tân ngày càng tăng cụ thể là
năm 2012 tăng 2 nghìn ha so với năm 2011 (tăng 8,4%). Nguyên nhân là do nông dân
được sự hỗ trợ từ các chính sách khuyến nông của sở Nông nghiệp & PTNT, các đợn
vị trực thuộc sở, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện. Người dân được áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất giúp cho sản lượng tăng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng,
người dân có thu nhập cao hơn, nên mở rộng diện tích đất canh tác. Bên cạnh đó, công
tác đầu tư thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh được cải thiện hơn, người
dân chủ động xây dựng đê đập ngăn lũ giúp giảm bớt các thiệt hại do ngập úng.
Diện tích lúa ở huyện đang có xu hướng giảm dần, năm 2011 diện tích trồng lúa
là 17,6 nghìn ha tăng 0,5 nghìn ha so với năm 2010 nhưng đến năm 2012 thì diện tích
trồng lúa giảm xuống còn 14,8 nghìn ha, giảm 2,8 nghìn ha. Nguyên nhân chủ yếu là
do nông dân chuyển đất trồng lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu sang trồng màu. Vì vậy
mà diện tích đất canh tác rau màu ngày càng tăng, năm 2011 tăng 1,2 nghìn ha so với
năm 2010, đến năm 2012 diện tích trồng màu tăng mạnh hơn trước, tăng 4,8 nghìn ha
so với năm 2011.
Tình hình sản xuất rau màu cụ thể:
Bảng 2.6. Tình hình sản xuất rau màu ở huyện bình tân qua ba năm(2010-2012)
Khoai lang
Năm

Diện tích
(nghìn ha)

11


Chương 2: Lược khảo tài liệu

2011

6

182

30,3

4,4

80,2

18,2

2010

4,9

172,8

35,2

4,2

78,9

chiến lược, then chốt đã thúc đẩy kinh tế nông nghiệp không ngừng phát triển.
Công tác đầu tư thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh được Trung
ương, Tỉnh, Huyện quan tâm đầu tư theo chủ trương tập trung cho công tác chuyển đổi
cơ cấu sản xuất nông nghiệp, mở rộng diện tích cánh đồng thu nhập cao.
Công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật được tăng cường đầu tư kinh
phí, giống cây con chủ lực, năng suất, chất lượng cao, đang từng bước thay thế cho các
giống chất lượng kém, giúp nông dân sản xuất ngày càng hiệu quả hơn.
12


Chương 2: Lược khảo tài liệu

Việc ứng dụng cơ giới hoá trong khâu thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp
đã giảm chi phí thu hoạch và rút ngắn được thời gian giúp bà con nông dân chạy lũ kịp
thời. Đặc biệt hiện nay còn ứng dụng khâu vận chuyển sản phẩm khoai lang sau thu
hoạch bằng cơ giới thay sức thủ công, đã giúp nông dân tiết kiệm khâu bốc vác từ
ruộng ra bãi tập kết để trung chuyển đi tiêu thụ từ 4 – 5 triệu đồng/ha.
Việc tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu ở xã Mỹ Thuận đã tạo mô
hình sản xuất triển vọng, đã được nông dân tham gia tích cực. Từ đó vụ lúa Đông
Xuân 2012 – 2013 đã mở rộng quy mô thêm gần 100ha, nâng diện tích cánh đồng mẫu
vụ Đông Xuân 2012 – 2013 ở xã Mỹ Thuận lên gần 200ha.
Nông dân có tập quán và kinh nghiệm qua nhiều năm trong việc đưa cây màu
luân canh trên đất lúa. Đồng thời ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật nông
nghiệp vào sản xuất nên sản xuất ngày càng hiệu quả hơn. Từ đó đã góp phần tích cực
đưa diện tích cây màu vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
b. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, trong chỉ đạo sản xuất năm qua vẫn còn
một số mặt khó khăn cơ bản như sau:
Quyết định 63/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Về chính sách hỗ trợ
nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản” đến nay nông dân chưa

Minh cũ.có diện tích đất tự nhiên là 158 Km2. Hàng năm đều bị ngập lũ, lũ từ lâu đã
chi phối đời sống và sản xuất của dân nơi đây. So với các vùng khác trong tỉnh thì lũ
về đây sớm và nước cũng ngập sâu hơn cả.
Vào đầu tháng 8 hàng năm, nước từ sông Hậu và sông Tiền theo các kinh, rạch
đổ vào đồng, lũ bắt đầu dâng cao, cao nhất là vào tháng 9,tháng 10 có năm kéo dài
đến tháng 11.
Từ sau khi tách huyện, Bình Tân tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là các
công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp. Huyện quan tâm đầu tư theo chủ
trương tập trung cho công tác chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, mở rộng diện
tích cánh đồng thu nhập cao. tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất, ngành nghề. Hoa
màu dần thay thế cây lúa. Các xã Tân Thành, Thành Đông và Thành Trung, Tân
Hưng có diện tích màu nhiều nhất.
Việc ứng dụng cơ giới hóa trong khâu thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp
đã giảm chi phí thu hoạch cho nông dân vụ Đông Xuân khoảng 1 triệu đồng/ha; vụ Hè
Thu và Thu Đông trên 3 triệu đồng/ha (cả 3 vụ lúa Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông
đã ứng dụng thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp trên 95% diện tích gieo sạ mỗi vụ,
tiến độ máy thu hoạch nhanh bằng máy đã giúp thu hoạch chạy lũ trên 1.300ha vụ lúa
Thu Đông năm 2012 gieo sạ muộn). đặt biệt năm nay còn ứng dụng khâu vận chuyển
sản phẩm khoai lang sau thu hoạch bằng cơ giới thay sức thủ công gần 50% diện tích
đất trồng khoai lang, đã giúp nông dân tiết kiệm khâu bốc vác từ ruộng ra bãi tập kết
để trung chuyển đi tiêu thụ từ 4-5 triệu/ha.
Việt tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu ở xã Mỹ Thuận đã tạo mô
hình sản xuất triển vọng, đã được nông dân tham gia tích cực. Từ đó vụ Đông Xuân
2012-1013 đã mở rộng quy mô trên thêm gần 100ha, nâng diện tích cánh đồng mẫu vụ
đông xuân 2012-2013 ở xã Mỹ Thuận lên gần 200ha.
Nông dân có tập quán và kinh nghiệm qua nhiều năm trong việt đưa cây màu
luân canh trên lúa. Đồng thời ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật nông
nghệp vào sản xuất nên sản xuất ngày càng hiệu quả hơn. Từ đó đã gớp phần tích cực
đưa điện tích cây màu vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Vào cuối tháng 12, hoa màu vụ Xuân Hè phủ khắp đồng, một màu xanh bạt

Khoai lang phát triển tốt trong nhiều điều kiện về đất, nước và phân bón. Nó
cũng có rất ít kẻ thù tự nhiên nên thuốc trừ dịch hại là ít khi phải dùng tới. Do nó được
nhân giống bằng các đoạn thân nên khoai lang là tương đối dễ trồng. Do thân phát
triển nhanh che lấp và kìm hãm sự phát triển của cỏ dại nên việc diệt trừ cỏ cũng tiêu
tốn ít thời gian hơn. Trong khu vực nhiệt đới, khoai lang có thể để ở ngoài đồng và thu
hoạch khi cần thiết còn tại khu vực ôn đới thì nó thường được thu hoạch trước khi
sương giá bắt đầu.
Trong các điều kiện tối ưu với 85-90 % độ ẩm tương đối ở 13-16 °C (55-61 °F),
củ khoai lang có thể giữ được trong vòng 6 tháng. Nhiệt độ thấp hoặc cao hơn đều
nhanh chóng làm hỏng củ. Hiện nay, có rất nhiều loại khoai lang như: Khoai lang sữa,
Khoai bí đường, Khoai lang trắng, Khoai lang đỏ cao sản, Khoai lang tím Nhật…
Thời vụ xuống giống khoai thường là vào khoảng cuối tháng giêng âm lịch
(khoảng tháng 2, tháng 3 dương lịch). Tùy theo loại khoai mà có thời gian thu hoạch
15


Chương 2: Lược khảo tài liệu

khác nhau trung bình là khoảng 4,5 tháng. Trước đây bà con nông dân chủ yếu là trồng
lúa nhưng do thu nhập từ việc trồng khoai ngày càng có lợi nhuận nên một phần lớn
các nhà nông chuyển sang trồng khoai. Khoai lang ưa chuộng trồng ở các tỉnh Đồng
bằng Sông Cửu Long, đặc biệt là huyện Bình Tân thành phố Vĩnh Long.
2.3.1.2. Nguồn gốc, xuất xứ, tên gọi
Trước đây khi huyện Bình Tân chưa được chia tách từ thị xã Bình Minh thì
chưa có cái tên gọi là Khoai lang Bình Tân cũng như không có tên gọi là Khoai lang
Bình Minh. Khi còn là huyện Bình Minh thì lúc đó khoai chưa thật sự phát triển mạnh,
bà con nông dân chủ yếu là trồng lúa và các loại rau màu. Một năm người dân trồng ba
vụ lúa đó là: Đông xuân, hè thu, thu đông. Khoai lang chỉ được người dân trồng một
vụ trong năm đó là thay thế vụ lúa hè thu bằng một vụ khoai nhưng ít nông hộ áp dụng
mô hình 2 lúa 1 khoai đó, vì lúc đó khoai lang cũng chưa đem lại lợi nhuận cao cho bà

Hình 2.1. Hình dáng khoai lang
Phẩm chất bên trong của khoai phải đảm bảo ruột phải chắc không bị xốp. Khi
nấu chín có độ ngọt, độ béo, bùi và thơm ngon, không bị nước, không bị sơ.
2.3.1.4. Quy trình sản xuất khoai lang
Xử lí đất
trồng

Chuẩn
bị giống

Tiến hành
xuống

Quá
trình

Thu
hoạch

Hình 2.2. Sơ đồ quy trình sản xuất khoai lang
 Xử lí đất trồng
Quá trính xử lí đất gồm các công đoạn sau:
- Phơi đất: Vụ khoai đầu tiên của người dân hiện nay là thay cho vụ lúa Đông
Xuân, khi nước bắt đầu rút xuống người dân tiến hành bơm nước ra khỏi ruộng, làm
sạch cỏ và sửa đất để cho mặt đất bằng phẳng, đồng đều. Sau đó phơi đất dưới ánh
nắng mặt trời từ khoảng từ 15 đến 20 ngày. Sau khi đất khô tiến hành công đoạn thứ 2
- Xới đất: Đất được phơi khô, người dân cho máy cày vào xới, thông thường đất
được xới hai lần để đảm bảo đất đủ độ nhuyễn thích hợp với từng giống khoai.
- Lên dòng: Sau khi xới đất xong công đoạn tiếp theo là cuốc đất lên dòng để
trồng khoai. Khoảng cách giữa hai dòng khoai thông thường theo kinh nghiệm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status