Khảo sát và đánh giá hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện hữu nghị giai đoạn 2000 2004 - Pdf 30

BỘYTẼ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

DƯƠNG THUỲ MAI

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT
CUNG ỨNG
■ ĐỘNG
B
THUỐC TẠI
HỮU NGH|B
I IBỆNH VIỆN

GIAI ĐOẠN 2000 - 2004

%

u

( S ì/7

GIÁO VIÊN HUỐNG DAN: PGS.TS. n g u y ê n t h ị t h á i h a n g
NƠI THỰC HIỆN

: BỘ MÔN QUẢN LÝ KINH TÊ D ư ợc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Dược HÀ NỘI

KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
THỜI GIAN THỰC HIỆN : Từ tháng 2 đến tháng 5/2005

& m seht cảm ổễt (B an g iá m đ ố c

SẸHĩị V3EĨI ĩịĩKl HQIị3,

tậfL th ề

khứa

Thuốc gây nghiện

THTT

Thuốc hướng tâm thần

:

> Tiếng Anh


4 M IT

:

Manpower, Material, Money, Management,
Iníormation, Time.
Nhânlực, vật lực, kinh phí, quản lí,thời gian

ADR

:

Adverse Drug Reaction
Phản ứng không mong muốn của thuốc

ICD-10 :

International Classification Diseases -10


KẾT CẤU LUẬN VẢN
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CUNG ÚNG THUỐC TẠI
BẸNH VIỆN HỮU NGHỊ
MỤC TIÊU
1. Tổ chức, hoạt động khám chữa bệnh và MHBT tại bệnh viện Hữu Nghị.
2. Phân tích đánh giá thực trạng quản lí cung ứng thuốc tại khoa Dược bệnh
viện để đưa ra những ưu , nhược điểm, tồn tại thách thức .
3. Đưa ra đề xuất kiến nghị các giải pháp, can thiệp có thể nhằm nâng cao hiệu
quả quản lí chất lượng cung ứng trong giai đoạn tói.
ĩ
" " T
TỔNG QUAN
1. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức Bệnh viện và khoa Dược.
2. Mô hình bệnh tật bệnh viện và danh mục thuốc bệnh viện.
3. Thực trạng tình hình cung ứng thuốc,vấn đề quản lí thuốc độc,gây nghiện,
hướng tâm thần, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí bệnh viện.

ĩ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ k

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

BÀN LUẬN - ĐỂ XUẤT KIÊN NGHỊ

KẾT LUẬN

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

I



công tác khám chữa bệnh và hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu
Nghị càng cần được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn để có thể đạt được kết
quả cao nhất.
Vói mong muốn khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng thuốc
tại bệnh viện dưới góc độ của quản trị học để từ đó có thể đưa ra các giải pháp
kiến nghị nhằm triển khai công tác quản lí tốt hơn, đề tài “Khảo sát và đánh
giá hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viên Hữu Nghị giai đoạn 2000-2004”
được tiến hành theo các mục tiêu sau :
1. Khảo sát qui mô công tác khám chữa bệnh và Mô hình bệnh tật tại bệnh
viện Hữu Nghị.
2. Phân tích đánh giá được thực trạng của công tác quản lí cung ứng thuốc
tại khoa Dược bệnh viện trong những năm gần đây để tìm ra những ưu ,
nhược điểm, tồn tại thách thức .
3. Đưa ra đề xuất kiến nghị các giải pháp, can thiệp có thể nhằm nâng cao
hiệu quả quản lí cung ứng thuốc trong giai đoạn tói.

2


PHẦN 1 - TỔNG QUAN
1.1 Chức năng nhiêm vu bênh viên
1.1.1 Chức năng, tổ chức và nhiệm vụ của bệnh viện
♦> TỔ chức y tế thế giới WHO định nghĩa: “Bệnh viện là một bộ phận không
thể tách rời của tổ chức xã hội ỵ tế, chức năng của nó là chăm sốc sức
khoẻ toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh và chữa bệnh,dịch vụ ngoại
trú của bệnh viện phải vươn tới gia đình và môi trường cư trú, Bệnh viện
còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu khoa học
**** Phân loại bệnh viện :[7]

• Đảm bảo công tác khám chữa bệnh, cấp cứu, xét nghiệm,
chẩn đoán kê đơn, phục hồi chức năng, quản lí sức khoẻ cho
người bệnh theo chế độ chính sách nhà nước qui định gồm:
Các cán bộ cao trung cấp của Đảng,nhà nưóc Việt nam từ
Thừa Thiên Huế trở ra.Các lãnh đạo cao cấp của Đảng ,Nhà
Nước Lào, Campuchia.Đại sứ các nước (chủ yếu khối xã hội
chủ nghĩa cũ).
• Tham gia công tác y tế phục vụ các đại hội, hội nghị lớn
của Đảng của chính phủ, các đoàn thể chính trị trong mặt
trận tổ quốc Việt Nam . Phục vụ các đoàn khách quốc tế của
Đảng, Nhà nước tại Hà N ội.
• Tháp tùng các đoàn cấp cao của Đảng ,Nhà Nước,Quốc
hội đi công tác trong và ngoài nước.



X

z
Đào tao cán bỏ :

----- ►



H
H
- ►
X

^ Phòng bênh:
• Hướng dẫn tuyên truyền giáo giục thường xuyên cho bệnh
nhân về vệ sinh phòng bệnh, cách tự phòng và chữa bệnh thông
thường, bệnh lây, nhằm tránh tái nhiễm.
• Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan vệ sinh phòng dịch, các
trạm chuyên khoa trong khu vực , tích cực tham gia vào việc cải
tạo môi trường , phòng chống dịch bệnh, bệnh nghề nghiệp và
tai nạn lao động.

---------

o

g
X
>

CQ
£3-

----------



một bệnh viện khoa dược là tổ chức cao nhất đảm nhận mọi công việc về dược
không chỉ có tính chất thuần túy của một chuyên khoa mà còn thêm tính chất của
một bộ phận quản lí nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn trong
khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc
1.1.2.2

T ổ chức khoa Dược bệnh viện :

Tổ chức khoa dược yêu cầu gọn nhẹ, hợp lí, phát huy được hết khả năng, kiến thức
của cán bộ, theo định hướng lâm sàng. Trưởng khoa Dược cần bố trí dược sĩ đại học
hoặc sau đại học có đào tạo về dược lâm sàng, có trình độ quản lí. Trưởng khoa còn
tham gia các hội đồng tư vấn bệnh viện : Phó chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị, uỷ
viên hội đồng khoa học của bệnh viện.
Thông thường khoa Dược được tổ chức theo sơ dồ sau :


H ình 1.2 : T ổ chức khoa Dược bệnh viện.
1.1.2.3

C hức năng nhiệm vụ khoa D ược bệnh viện

Khoa dược có các nhiệm vụ là :
♦> Lập kế hoạch, cung cấp và bảo đảm số lượng, chất lượng thuốc thông thường và
thuốc chuyên khoa, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao.
❖ Pha chế 1 số thuốc dùng trong bệnh viện.
❖ Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong toàn bệnh viện.
❖ Tham gia quản lí kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm đạt hiệu quả cao trong phục
vụ người bệnh.
♦> Là cơ sở thực hành của các trường Đại học y dược, các trường trung học y tế.
♦> Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin về thuốc.

Nhiệm vụ H ội đồng thuốc và điều t r ị:
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các qui định cơ bản về cung ứng,
quản lí và sử dụng thuốc của bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt danh mục thuốc dùng cho bệnh viện
-

Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt qui trình cấp phát thuốc, theo dõi

dùng thuốc đồng thòi giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi qui trình trên
được phê duyệt.
-

Giám sát kê đơn hợp lí.
Tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc

trong bệnh viện.
- Tổ chức thông tin về thuốc.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc.
-

Thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ với bác sĩ kê đơn và

với y tá điều dưỡngtrong sử dụng thuốc cho người bệnh.
> Trưởng khoa Dược chuẩn bị tài liệu về thuốc cho các buổi họp của hội đồng
thuốc gồm danh mục thuốc, giá cả và số lượng đã tiêu thụ, các tài liệu liên quan
đến chủ đề cuộc họp .
1.2 Mỏ hình bênh tât bênh viên và danh muc thuốc bênh viên
1.2.1 Đặc điểm Mô hình bệnh tật tại Việt Nam :
Bệnh tật là trạng thái mất cân bằng về thể xác và/hoặc tinh thần dưới tác động
của một loạt các yếu tố ngoại môi và nội môi lên con người.

(O/o)

Mắc

Tai nạn, ngộ độc,

Mắc

chấn thương ( % )

Chết
Chết

32,11
26,08

25,02

27,16

27,44

15,60

18,20

17,42

54,20


huyện và 30 bệnh viện ngành, năm 2003 tiền kháng sinh là trên 737 tỷ
đồng(chiếm 54% tổng tiền thuốc). Năm 2004 tiền kháng sinh của 661 bệnh viện
lên hơn 931 tỷ đồng, chiếm 56% tổng tiền thuốc. [25]
Tiền thuốc kháng sinh tăng cho thấy nhiễm khuẩn vẫn là bệnh chiếm tỷ lệ cao
tại Việt Nam.
Gánh nặng bệnh tật dự báo năm 2020 đối với các nước đang phát triển thể hiện
rõ điều này, các bệnh giàu sang đứng lên hàng đầu, nhưng cũng chưa thay thế
hoàn toàn các bệnh hiện đang là nguyên nhân tử vong chính, như nhiễm trùng
đường hô hấp, tiêu chảy, lao [10]
1 .2 .2 Mô hình bệnh tật Bệnh vỉện[2]
Mỗi cơ sở khám chữa bệnh có chức năng và nhiệm vụ riêng phù hợp với qui mô
tổ chức của mình, do đó đặc điểm mô hình bệnh tật cũng khác nhau.
Là một bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Trung ương , bệnh viện Hữu Nghị có
một mô hình bệnh tật hết sức đa dạng và phức tạp.
1.2.3 Phân loại bệnh tật theo IC D -10:[6]
Việc khảo sát mô hình tại bệnh viện được căn cứ bảng phân loại quốc tế bệnh tật
ICD 10. [6]
Toàn bộ danh mục phân loại được chia thành 21 chương, mỗi chương có một hay
nhiều nhóm bệnh liên quan. Mỗi nhóm bệnh gồm nhiều loại bệnh, mỗi loại bệnh lại
được phân loại chi tiết theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của bệnh đ
chọn và sử dụng thuốc hợp lí an toàn, có hiệu quả, xây dựng kế hoạch đảm bảo
thuốc hàng quý và cả năm
o Những cơ sở không đủ điều kiện pha chế và kiểm tra đảm bảo chất lượng
không được pha chế dịch truyền,
o Khoa Dược chịu trách nhiệm mua thuốc và đảm bảo chất lượng thuốc, đáp ứng
mọi nhu cầu thuốc cho điều trị nội ngoại trú trong bệnh viện. Kinh phí mua từ
ngân sách , BHYT, viện phí phải mua chủ yếu tại các doanh nghiệp nhà nước,
o Nghiêm cấm cá nhân, khoa phòng nhận thuốc kí gửi và bán thuốc cho người
bệnh.
o Thực hiện nghiêm túc qui chế dược. Không sử dụng thuốc chưa được bộ y tế
cấp số đăng kí hoặc chưa cho phép nhập khẩu,
o Có kế hoạch thông tin thường xuyên về thuốc mới, thực hiện đào tạo liên tục
kiến thức về sử dụng thuốc và dược lâm sàng cho thầy thuốc, y tá trong bệnh
viện.
o Các bệnh viện gửi báo cáo công tác Dược 3,6,9 tháng; 1 năm theo mẫu qui
định về sở y tế, bộ y tế (vụ điều trị).
2. Chỉ thi sỏ 04/1998/CT-BYT ngàv 04/03/1998 của của Bộ trưởng Bộ Y Tế về
việc tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, tiết kiệm tại các cơ sở khám
chữa bệnh:
Thực hiện Nghị quyết hội nghị làn thứ IV Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa
VIII, trên quan điểm phát huy nội lực và thực hiện tiết kiệm , tiếp tục chấn chỉnh

- 10-


công tác quản lí sử dụng thuốc hợp lí an toàn, tiết kiệm tại các bệnh viện và phát
triển Ngành Dược Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị cho các bệnh viện:
o Mỗi bệnh viện phải xây dựng một danh mục thuốc thống nhất dùng trong
bệnh viện trên cơ sở Quyết định số 517/BYT-QĐ ngày 10/4/1995 về việc ban
hành tạm thời Danh mục thuốc chủ yếu dùng trong bệnh viện không để bệnh

Ngoài các chỉ thị cụ thể nhằm điều chỉnh hoạt

động cung ứng thuốc, đề tài tiến hành tổng hợp danh mục các tài liệu pháp quy liên
quan đến mọi hoạt động trong bệnh viện được ghi chú tại Phụ lục 2

- 11 -


Bảng i.2 : Tóm tắt danh muc các nôi dung thanh tm.
STT

Nội Dung

Chi tiết

Nhân sư

1. Biên chế
2. Chuyên môn và đào tạo chuyên môn
3. Có được bố trí và thiết kế phù hợp với công tác Dược
trong bệnh viện?
4. Có đủ các phòng ban chuyên môn?
5. Danh mục chủng loại thiết bị.
6. Có đáp ứng nhu cầu ,CÓ theo dõi, sử dụng, bảo quản?
7. Cung ứng thuốc:
- Có danh mục thuốc bệnh viện?
- Qui trình mua sắm, đấu thầu.
8. Nguồn gốc, tính hợp pháp của thuốc.
9. Điều kiện bảo quản thuốc.
10. Pha chế bào chế.

1.4 Vài nét về tình hình cung ứng thuốc tai các bênh vièn mốt số nước
> Dược lâm sàng : Ở các nước phát triển, (và một số nước đang phát triển như
Thái lan) Công tác Dược bệnh viện đảm bảo nhiệm vụ quản lí thuốc đến từng
bệnh nhân với sự có mặt dược sĩ lâm sàng 24/24h tại bệnh phòng, phòng phẫu
thuật, nhằm kiểm soát mọi vấn đề trong kê đơn cũng như trong quá trình sử dụng
của bệnh nhân.
Hiện nay do những thiếu hụt về kinh phí và biên chế, mà các bệnh viện ở
Việt Nam chỉ có Dược sĩ hoạt động lâm sàng chung, chưa thể bố trí Dược sĩ trực
tiếp hoạt động tại bệnh phòng. Hoạt động cung ứng gần như chỉ dừng lại ở khâu
cấp phát

-

12-


Hội Đồng Thuốc ;
và Điều Tri
j
-Ạ— "
I
Khoa Dược Bệnh Viện
Bộ phận quản lí xuất

Đường đi của thuốc

________^

Đường thông tin nhu cầu


nhưng cũng đã đạt được một số kết quả.
>

Công nghệ : Ngoài ra, với sự phát triển của công nghệ và khoa học kĩ thuật

giúp Dược sĩ bệnh viện được giải phóng khỏi rất nhiều công việc thủ công , nhằm
đảm bảo có nhiều nhân lực hơn cho công tác lâm sàng.[30] [33]
Hệ thống quản lí thông tin được nối mạng trong toàn bệnh viện, đơn thuốc sau
khi được duyệt sẽ được chuyển dữ liệu về chương trình hoạt động của máy chia
thuốc, và hệ thống cấp phát thuốc tự động sẽ chia thuốc, đóng gói cụ thể đến từng
đơn vị bệnh nhân theo liều dùng hàng ngày. Điều này đã được chứng minh là làm
giảm thiểu sai sót và nhầm lẫn so với việc chia thuốc của các y tá hay dược sĩ vãn
làm.
1.5. Thưc trang và những khổ khăn thách thức trong cung ứng thuốc của
khoa Dươc bênh viên
1.5.1 Những tồn tại khó khăn, thách thức trong cung ứng thuốc cho bệnh viện
nói chung
Tồn tai
Trong những năm qua, công tác dược tại các cơ sở khám chữa bệnh đã có những
đóng góp tích cực trong quá tình điều trị và phục vụ người bệnh, thực hiện một phần
nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Tuy
nhiên sự chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế đã tác động đến công tác dược bệnh
viện : Tại các bệnh viện thuốc dùng cho người bệnh được mua từ nhiều nguồn, trong
đó tỉ lệ mua tại các doanh nghiệp nhà nước không nhiều, do đó việc quản lý chất
lượng thuốc còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng sử dụngthuốc chưa hợp lí an toàn và
lạm dụng thuốc là đáng lo ngại. Các bệnh viện có xu hướng dùng thuốc ngoại nhập
với chi phí ngày càng cao dù thuốc trong nước đã sản xuất được với cùng hoạt chất,
chất lượng tốt, giá thành hợp lí. [14]

- 14-

♦♦♦ Kết quả hoạt động kinh doanh, của Tổng công ty Dược năm 2004_ :[27]
-—^ ____

Nội dung

Trị giá thuốc cung
ứng (tỷ đồng)

Khu vực được cung mìg '—

Tỷ lệ trong

Tăng so với

tổng doanh số năm 2003

Khối doanh nghiệp kinh doanh

3626,7

47,7%

92%

Khối bệnh viện

2066,15

27,2%



Tỉ lệ trong tổng số tiền thuốc đã dùng

36%

33%

Đơn vị: tỉ đồng
Khó khăn, thách thức
♦♦♦

Bên cạnh đó để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân

dân, Đảng và nhà nước ta đã ban hành chính sách xã hội hoá y tế. Pháp lệnh hành

- 15-


nghề y dược tư nhân và luật đầu tư nước ngoài được ban hành nhằm khuyến khích
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho dịch vụ khám chữa bệnh.
Hiện nay số bệnh viện ngoài công lập đang có xu hướng tăng lên, vói số giường
bệnh không ngừng mở rộng, bác sĩ được tăng cường, đầu tư trang thiết bị cơ sở hạ
tầng và phát triển các chuyên khoa sâu.[21]
Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân trong bệnh viện khu vực công và công tư
phối hợp đã đưa ra kết luận “Khu vực phôi hợp công tư(khoa dịch vụ) được bệnh
nhân đánh giá tốt về mọi mặt hơn khu vực công : về chất lượng dịch vụ, thái độ
phục vụ, chất lượng cán bộ y tế, trang thiết bị. Khu vực công-tư được bệnh nhân
chấp nhận cao, đối tượng phục vụ sẵn sàng trả thêm tiền để có được dịch vụ y tế tốt
hơn” [21] Kết quả này phản ảnh rõ trong tương lai, các bệnh viện công sẽ phải chịu
sự cạnh tranh mạnh m ẽ của khối bệnh viện tư nhân, hay khối dịch vụ công tư


Người bệnh nội trú vẫn phải tự mua thuốc.

-

Nhà thuốc bệnh viện chưa thực hiện nghiêm các qui định của Bộ Y tế.

-

Chưa thực hiện nghiêm túc qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn.

-

Nhiều bệnh viện chưa đảm bảo cung ứng đủ thuốc chủ yếu .

-

Giới thiệu thuốc nội cho bệnh viện bây giờ vẫn chưa được tổ chức

-16-


1.5.2 Tính cần thiết của việc giám sát thực hiện qui chế quản lí thuốc gây
nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc bảng A, B trong bệnh viện
Chỉ thị của Bộ Y Tế số 02/1999/CT-BYT ngày 01/01/1999 và công văn số 50 của
Bộ trưởng Bộ Y tế số 1054/YT-TTr ngày 25/2/2005 về việc tăng cường quản lí thuốc
gây nghiện thuốc hướng tâm thần đã chỉ rõ : “các bệnh viện và khoa điều trị cần có
biện pháp quản lí chặt chẽ việc sử dụng các thuốc gây nghiện , thuốc hướng tâm
thần, nhằm đảm bảo thuốc đến tay người bệnh, tránh để thất thoát gây hậu quả xấu.”
Việc quản lí bảo quản, giao nhận thuốc gây nghiện, thuốc độc bảng A,B và thuốc

IV Thiếu hoá đơn chứng từ nhập thuốc trình đoàn thanh tra tại
thòi điểm thanh tra.

7,7%
2,8%

(*) - nhập kho sau 10 ngày chưa vào sổ nhập.
-

thuốc dùng cho ngoại viện,dùng không hết đã nhập kho nhưng chưa nhập sổ do đó

kiểm kê đối chiếu giữa sổ sách và thực tế thuốc nhiều hơn so với số theo dõi xuất nhập,
mặc dù có bằng chứng chứng minh chính đáng.


Cá biệt có ncd có số lượng thuốc gây nghiện, hướng thần quá hạntrên 2 năm
nhưng không làm thủ tục huỷ.



Có đơn vị mở sổ theo dõi nhập xuất thuốc gây nghiện thuốc hướng tâm thần
chung với thuốc độc vì lí do tiết kiệm(cơ sở thuộc tuyến huyện).

• Hầu hết chưa tuân thủ báo cáo định


Trích đoạn Xđy dựng danh mục thuốc bệnh viện Công tâc pha chế, kiểm nghiệm Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status